Năm học : 2023 – 2024
BÀI THẢO LUẬN
MÔN QUẢN TRỊ HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ VÀ TMĐT
----- -----
Đề tài: Phân tích ảnh hưởng của môi trường đặc thù đến hoạt
động quản trị của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Đào Hồng Hạnh
Mã lớp học phần : 232_BMGM0111_13
Nhóm : 02
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài thảo luận này, nhóm đã nhận được sự hỗ trợ, giúp
đỡ cũng như quan tâm từ thầy các bạn sinh viên các khoa trong trường, anh chị
khóa trên. Đề tài thảo luận cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh
nghiệm từ các nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả
trường đại học, các tổ chức nghiên cứu.
Trước hết, nhóm thảo luận xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Đào Hồng Hạnh -
giảng viên bộ môn Quản trị học đã luôn dành nhiều thời gian công sức hướng dẫn
nhóm thảo luận trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài thảo luận.
Tuy đã cố gắng rất nhiều nhưng trong bài thảo luận không tránh những thiếu sót,
nhóm kính mong thầy cô, những người quan tâm đến đề tài, bạn bè, tiếp tục những ý
kiến đóng góp giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
i
LỜI MỞ ĐẦU
Trong lịch sử phát triển của loài người, Peter Drucker cho rằng: “Chưa từng một
ngành nào phát triển mau lẹ to lớn như quản trị. Từ khi khoa học quản trị ra đời đến
nay, chỉ với hơn trăm năm, quản trị đã làm thay đổi mạnh mẽ cấu trúc kinh tế hội
của nhiều nước phát triển trên thế giới”.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học quản trị đã nói lên ý nghĩa khoa học và thực tiễn
cấp bách, sự hấp dẫn của khoa học này. Quản trị hoạt động không thể thiếu trong mỗi
tổ chức. Từ trước đến nay, tất cả các tổ chức nói chung, hoạt động trong bất lĩnh
vực nào: kinh tế, chính trị, hội,… thì đều tồn tại hoạt động quản trị. Đóng vai trò nền
tảng của quản trị là các chức năng của nhà quản trị, tuy vậy nhưng nhà quản trị chỉ có ảnh
hưởng đến kết quả hoạt động của tổ chức tổ chức nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết
quả của tổ chức mà nhà quản trị không thể kiểm soát, khống chế được nó, đó chính là các
yếu tố của môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức.
thế, để thể hiểu hơn về tác động của các yếu tố trong môi trường quản trị,
nhóm chúng em đã chọn đề tài: “Phân tích ảnh hưởng của môi trường đặc thù lên hoạt
động quản trị của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam” bằng việc đi sâu vào phân tích ảnh
hưởng của môi trường đặc thù lên hoạt động quản trị của Vinamilk. Vinamilk công ty
đã có hoạt động lịch sử lâu đời nên việc lựa chọn công ty này sẽ giúp bài tiểu luận cái
nhìn khách quan về tác động của môi trường đặc thù lên hoạt động quản trị.
Bài tiểu luận của nhóm em bao gồm 2 phần: Mở đầu Nội dung. Trong đó, phần
nội dung gồm 3 chương sau:
Chương 1. Cơ sở lí thuyết của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị
Chương 2. Phân tích ảnh hưởng của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị của
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Chương 3. Giải pháp giúp Công ty C phần Sữa Việt Nam thích ứng với ảnh hưởng
của môi trường đặc thù tới hoạt động quản trị
ii
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
STT Họ và tên Mã sinh viên Nhóm đánh giá
1 Nguyễn Hoàng Thanh Duy 23D192006
2 Bùi Thị Duyên 23D192046
3 Nguyễn Việt Dũng 23D192007
4 Trịnh Thùy Dương 23D192008
5 Vũ Bùi Thùy Dương 23D192047
6 Đặng Văn Đan 23D192048
7 Đào Hữu Tuấn Đạt 23D192009
8 Nguyễn Tiến Đạt 23D192049
9 Nguyễn Minh Đức 23D192050
10 Phạm Minh Đức 23D192010
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................ii
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN...............................................................................iii
A. PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Nội dung đề tài...........................................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................................1
3. Lí do và mục đích nghiên cứu....................................................................................1
4. Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................................2
5. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................2
B. PHẦN NỘI DUNG......................................................................................................3
CHƯƠNG 1. SỞ THUYẾT CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẶC THÙ ĐẾN HOẠT
ĐỘNG QUẢN TRỊ...........................................................................................................3
1.1. Khái niệm................................................................................................................3
1.1.1. Quản trị............................................................................................................3
1.1.2. Hoạt động quản trị............................................................................................3
1.1.3. Môi trường quản trị..........................................................................................4
1.1.4. Môi trường đặc thù...........................................................................................5
1.2. Các yếu tố của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị.....................................6
1.2.1. Khách hàng......................................................................................................6
1.2.2. Nhà cung ứng...................................................................................................7
1.2.3. Đối thủ cạnh tranh............................................................................................7
1.2.4. Các cơ quan hữu quan......................................................................................8
1.3. Ý nghĩa của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị..........................................9
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẶC THÙ ĐẾN
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM..............10
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam......................................................10
2.1.1. Giới thiệu.......................................................................................................10
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................................11
2.1.3. Tầm nhìn........................................................................................................14
2.1.4. Sứ mệnh.........................................................................................................14
2.1.5. Giá trị cốt lõi..................................................................................................15
2.1.6. Triết lí kinh doanh..........................................................................................15
iv
2.1.7. Logo...............................................................................................................16
2.2. Tầm quan trọng của hoạt động quản trị đến Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.......17
2.2.1. Hoạch định.....................................................................................................17
2.2.2. Tổ chức..........................................................................................................17
2.2.3. Lãnh đạo.........................................................................................................18
2.2.4. Chức năng kiểm soát......................................................................................18
2.3. Ảnh hưởng của môi trường đặc thù tới Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam..............19
2.3.1. Ảnh hưởng của khách hàng đến hoạt động quản trị của Công ty cổ phần Sữa
Việt Nam..................................................................................................................19
2.3.2. Ảnh hưởng của nhà cung ứng đến hoạt động quản trị của Công ty cổ phần Sữa
Việt Nam..................................................................................................................22
2.3.3. Ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh đến hoạt động quản trị của Công ty cổ phần
Sữa Việt Nam...........................................................................................................25
2.3.4. Ảnh hưởng của các cơ quan hữu quan đến hoạt động quản trị của Công ty cổ
phần Sữa Việt Nam..................................................................................................30
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP GIÚP CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM THÍCH
ỨNG VỚI ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TỚI HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ......................................................................................................................32
3.1. Mục tiêu................................................................................................................32
3.2. Ứng dụng ma trận SWOT.....................................................................................33
KẾT LUẬN.....................................................................................................................35
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................36
v
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Nội dung đề tài
Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm hai phần chính:
- Phần đầu tiên là phân tích các yếu tố môi trường đặc thù ảnh hưởng đến hoạt động
quản trị.
- Phần hai vận dụng thuyết quản trị để nhìn nhận phân tích những ảnh
hưởng cụ thể của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị của Công ty Cổ phần Sữa
Việt Nam.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: hiểu rõ môi trường đặc thù ảnh hưởng đến hoạt động quản trị,
từ đó đề xuất các chiến lược quản trị phù hợp cho Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích các yếu tố môi trường đặc thù ảnh hưởng của chúng đến hoạt động
quản trị.
- Đề xuất các giải pháp quản trị dựa trên phân tích môi trường đặc thù để tối ưu hóa
hiệu quả hoạt động quản trị của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.
3. Lí do và mục đích nghiên cứu
Lý do nghiên cứu:
Môi trường đặc thù có thể tạo ra những hội thách thức cho hoạt động quản
doanh nghiệp. Việc phân tích chuyên sâu các yếu tố này giúp doanh nghiệp đưa ra các
quyết định chiến lược quản phù hợp. Đề tài được lựa chọn Phân tích ảnh
hưởng của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị của Công ty Cổ phần Sữa
Việt Nam”, nhằm mục đích nắm bắt ràng các yếu tố môi trường đặc thù ảnh hưởng
đến quyết định quản đề xuất các giải pháp tốt nhất trên sở đó. Môi trường kinh
doanh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam bị nh hưởng bởi một s yếu tố cụ thể, bao
gồm rào cản gia nhập cạnh tranh cao trong ngành sữa cũng như thị trường sữa Việt
Nam có tính cạnh tranh cao tăng trưởng nhanh. Việc nghiên cứu tác động của các môi
trường cụ thể đến hoạt động quản lý của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam có ý nghĩa quan
1
trọng giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển phù hợp, nâng cao năng lực cạnh
tranh trong môi trường kinh doanh đầy thách thức.
Mục đích nghiên cứu:
- được sự hiểu biết toàn diện về môi trường kinh doanh cụ thể tác động của
đến hoạt động quản cũng như các yếu tố mang tính đặc thù của Công ty Cổ phần
Sữa Việt Nam.
- Phân tích cụ thể về tác động của hoàn cảnh đến các bộ phận khác nhau trong hoạt
động quản của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam như hoạch định, tổ chức, lãnh đạo,
kiểm soát…
- Đề xuất các giải pháp giúp Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam nâng cao hiệu quả hoạt
động quản trong môi trường cụ thể, từ việc áp dụng các chiến lược phù hợp đến nâng
cao quy trình, năng lực tổ chức.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Môi trường đặc thù là gì ?
Hoạt động quản trị là gì?
một doanh nghiệp lớn, các yếu tố của môi trường đặc thù ảnh hưởng như thế
nào đến hoạt động quản trị của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam?
5. Đối tượng nghiên cứu
Môi trường đặc thù ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của Công ty Cổ phần Sữa
Việt Nam.
2
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. SỞ THUYẾT CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẶC THÙ ĐẾN
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
1.1. Khái niệm
1.1.1. Quản trị
Quản trị hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách hiệu quả bằng s phối
hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
kiểm soát các nguồn lực của tổ chức trong một môi trường luôn thay đổi.
Bản chất của quản trị: Quản trị là một khoa học, một nghệ thuật và một nghề
- Quản trị một khoa học: quản trị cần vận dụng các quy luật kinh tế hội, s
dụng các thành tựu về khoa học như toán kinh tế, tin học, công nghệ, thống kê, tâm
học,… Các quan điểm quản trị thể khái quát thành các thuyết áp dụng các lĩnh vực
khác.
- Quản trị một nghệ thuật: thực tiễn kinh doanh luôn luôn thay đổi, không nên áp
dụng cứng nhắc các quy luật phải tính nghệ thuật, sáng tạo. Đối với mỗi tình
huống cụ thể nhà quản trị nên xử lý một cách khéo léo, hiệu quả nhất.
- Quản trị một nghề: trong quá trình phát triển, quản trị dần tiến đến chuyên
nghiệp và được đào tạo thành một nghề.
1.1.2. Hoạt động quản trị
* Hoạt động quản trị có 4 chức năng:
- : là việc xác định mục tiêu của tổ chức, dự tính những cách thức để đạtHoạch định
được và các nguồn lực cần phải có để đạt được mục tiêu của tổ chức.
- : chức năng thiết kế cấu tổ chức bộ máy, tổ chức công việc phânTổ chức
quyền, bao gồm ai làm công việc nào, quyền hạn như thế nào, bộ phận nào được hình
thành, mối quan hệ giữa các bộ phận,…
- : gây nh hưởng, thúc đẩy, hướng dẫn động viên người thừa hànhLãnh đạo
thực hiện nhiệm vụ trênsở hiểu động cơ, hành vi của họ bằng phong cách lãnh đạo
thích hợp để đạt được mục tiêu.
3
- : việc xác định thành quả (kết quả) đạt được trên thực tế so với mụcKiểm soát
tiêu đã đặt ra để phát hiện những sai lệch nguyên nhân của chúng, từ đó thực hiện các
hoạt động điều chỉnh để đảm bảo tổ chức đạt được các mục tiêu đã đề ra.
* Hoạt động quản trị ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của tổ chức, thể
hiện ở những điểm sau:
- : hoạt động quản trị giúp tổĐảm bảo cho tổ chức đạt được các mục tiêu đã đề ra
chức xác định các mục tiêu cần đạt được, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện kế
hoạch đó một cách hiệu quả.
- : hoạt động quảnTạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên trong tổ chức
trị giúp xác định trách nhiệm quyền hạn của từng thành viên trong tổ chức, từ đó
tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên nhằm đạt được mục tiêu chung.
- : hoạt động quản trị giúp tổ chức sửTối ưu hóa sử dụng các nguồn lực của tổ chức
dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, tránh lãng phí và thất thoát.
- : hoạt động quản trị giúp tổ chức phát triển bềnThúc đẩy sự phát triển của tổ chức
vững, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và xã hội.
1.1.3. Môi trường quản trị
Môi trường quản trị môi trường kinh doanh của các công ty, doanh nghiệp. Môi
trường quản trị chỉ các định chế hay lực lượngn trong bên ngoài có ảnh hưởng đến
hoạt động quản trị của tổ chức.
Theo Robbins, nhà quản trị chỉảnh hưởng giới hạn đến kết quả hoạt động của tổ
chức tổ chức nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của tổ chức nhà quản trị
không thể kiểm soát, khống chế được nó. Chúng các yếu tố của môi trường bên trong
và bên ngoài tổ chức.
Nhà quản trị cấp nào lĩnh vực nào cũng bị chi phối bởi các yếu tố môi trường
bên ngoài (vĩ mô và vi mô) và môi trường bên trong của tổ chức ở các mức độ khác nhau.
Các yếu tố của môi trưởng quản trị luôn vận động, tương tác lẫn nhau, ảnh
hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động quản trị một tổ chức. Tình hình suy thoái
kinh tế dẫn đến sức mua giảm, sự thay đổi của công nghệ, kỹ thuật dẫn đến trên thị
trưởng xuất hiện sản phẩm mới chất lượng tốt, giá rẻ, một cán bộ quản trị giỏi, một
4
nhân viên thạo việc bỗng nhiên xin đi khỏi công ty chưa người thay thế tương
xứng, sự thay đổi của giá cả các yếu tố đầu vào... tất cả chúng đều ảnh hưởng đến hoạt
động quản trị.
Các yếu tố của môi trường quản trị được chia thành 2 nhóm: nhóm yếu tố môi
trường bên ngoài và nhóm yếu tố bên trong tổ chức.
Trong đó, môi trường bên ngoài tổ chức gồm 2 yếu tố những yếu tố của môi trường
những yếu tố của môi trường vi (môi trường ngành). Những yếu tố đều này
nằm ngoài tổ chức.
Môi trường chung:
- Các yếu tố kinh tế mô: dụ như tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá hối
đoái,
lãi suất.
- Các yếu tố chính trị, pháp luật: sự ổn định chính trị, hệ thống luật pháp liên
quan, định chế khu vực và quốc tế.
- Các yếu tố hội: Phong tục tập quán, lối sống, văn hóa, sở thích thị hiếu của
thị trường.
- Các yếu tố tự nhiên: tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, khí hậu,...
- Các yếu tố công nghệ: thành tựu KH-CN và ứng dụng.
Môi trường ngành ặc t):
- Khách hàng: sức mua, nhu cầu, thhiếu, sự tinởng, ...
- Nhà cung cấp: sợng, chất lượng, giá cả, mức độ sẵn sàng cung ứng.
- Đối thủ cạnh tranh: đối thủ trực tiếp gn tiếp, ch yếu thứ yếu, trước mắt
tiềm n. Xác định ràng đối thủ cạnh tranh để đưa ra chiến lược và đối
sách tồn tại.
- quan hữu quan: giới tài cnh, quan nhà nước, tổ chức xã hội.
1.1.4. Môi trường đặc thù
Môi trường ngành (hay còn gọi môi trường đặc thù) môi trường ngành kinh
doanh doanh nghiệp đang hoạt động trong đó gồm tập hợp các yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp đến doanh nghiệp và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ doanh nghiệp.
5
Môi trường đặc thù gồm các yếu tố: khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh,
các cơ quan hữu quan.
1.2. Các yếu tố của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị
Môi trường đặc thù bao gồm các yếu tố sau đây:
1.2.1. Khách hàng
Trong hoạt động kinh doanh quản trị doanh nghiệp cần phải coi khách hàng
thượng đế, là người trả lương, nuôi sống và phát triển doanh nghiệp.
Khách hàng người mua sản phẩm của doanh nghiệp. Mua cái gì? mua hay
không? Cách thức mua như thế nào? Khi nào mua? những thông tin mà doanh nghiệp
cần phải có để có thể có kế hoách đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Sự tín nhiệm của khách hàng tài sản giá với doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp
đáp ứng được tốt nhất các nhu cầu của khách hàng thì sẽ tồn tại và phát triển ngược lại s
thất bại.
Tất cả các hoạt động hoạch định, tổ chức, lãnh đạo kiểm soát của doanh nghiệp
đều phải dựa trên sở thông tin về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, khả năng mua,
hành vi cách thức mua hàng của khách; phải tính đến sự tín nhiệm của khách hàng để
tạo dựng phát triển chữ tín, phát triển thương hiệu; phải luôn chủ động thiết lập các
kênh thông tin về khách hàng, chủ động trong dự báo về những thay đổi nhu cầu, thị
hiếu, hành vi mua của khách hàng, cập nhật nhanh chóng, chính xác các thông tin này
trong việc ra quyết định kinh doanh và quản trị.
dụ: Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tiên (Biti’s) một trong
những “doanh nghiệp tên tuổi” đi đầu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh giày dép.
Việt Nam, khi nhắc đến giày dép, người ta nghĩ ngay đến Bitis - “Nâng niu bàn chân
Việt”.
Năm 2002, Bitis bán hàng sang Lào thông qua Công ty Xuất nhập khẩu Phouphet.
Tại lần đầu tiên thâm nhập vào thị trường Lào, các sản phẩm của Bitis bán rất chạy. Tuy
nhiên, khi sự hiếu kỳ qua đi thì Bitis Phouphet đối mặt với tình trạng suy giảm lượng
hàng bán. Ngoài sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các sản phẩm của Trung Quốc Thái Lan
thì còn một số nguyên nhân ẩn chứa. Qua nghiên cứu, nguyên nhân chính khiến cho
6
các sản phẩm của Bitis bị khách hàng Lào từ chối đến từ màu sắc các sản phẩm của Bitis.
Màu sắc đóng vai trò quan trọng trong đức tin của văn hoá Lào. Sự phản đối mạnh mẽ
khách hàng Lào đối với màu tím xuất phát từ quan niệm rằng màu tím gắn với sự tan vỡ.
Do đó mọi người không muốn mua giày màu tím không muốn gặp rủi ro. Do không
hiểu điều này nên Bitis bán một lượng lớn giầy màu tím sang thị trưởng Lào. Khi giày
màu tím được bày bán thì không khách hàng người Làoo động tới. Thậm chí ngay
khi những đôi giày tím được mang cho học sinh các trường học ở địa phương thì ngay lập
tức bố mẹ chúng mang trả lại cửa hàng.
người tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, khách hàng một yếu tố
quyết định đầu ra của sản phẩm. Ví dụ trên cho thấy một điều đókhông có khách hàng
các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ của mình. Như
vậy, khách hàng nhu cầu của họ nhìn chung những ảnh hưởng hết sức quan trọng
đến các hoạt động về hoạch định chiến lược sách lược kinh doanh của mọi công ty.
Tìm hiểu kỹ lưỡng đáp ứng đầy đủ nhu cầu cùng sở thích thị hiếu của khách hàng
mục tiêu sống còn cho mỗi doanh nghiệp nói chung và hệ thống quản trị của nó nói riêng.
1.2.2. Nhà cung ứng
Nhà cung ứng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp bao gồm: cung ứng vốn, lao
động, hàng hóa, nguyên vật liệu, công nghệ và thông tin.
Các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng đầu ra - các sản phẩm
doanh nghiệp cung ứng cho thị trường.
=> Do đó, khi xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động tác nghiệp phải tính
đến năng lực nhà cung cấp, đến uy tín của họ luôn phải phương án dự phòng để
đảm bảo hoạt động kinh doanh thể diễn ra thường xuyên, đều đặn mới đảm bảo thực
hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần phải tổ chức thiết lập, duy trì các mối quan hệ tốt
với nhà cung ứng, luôn thông tin đầy đủ, chính xác về nhà cung ứng để quyết định
đúng đắn, hữu hiệu trong cung ứng.
7
1.2.3. Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm đối thủ cạnh tranh trực tiếp tiềm
ẩn.
Cạnh tranh luôn tồn tại khách quan trong kinh tế thị trường, để thể tồn tại, các
doanh nghiệp cần có thông tin đầy đủ về chiến lược, chiến thuật của đối thủ cạnh tranh.
Ngoài yếu tố công nghệ kỹ thuật thì yếu tố bản quyết định năng lực cạnh tranh
và năng lực cạnh tranh bền vững là dựa trên nguồn nhân lực với sự sáng tạo không ngừng
được tạo ra qua đào tạo để tạo ra sự khác biệt, sự tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng
hàng hóa, dịch vụ.
Để duy trì nâng cao năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp phải thường xuyên
nhận diện, xây dựng, duy trì phát huy các yếu tố năng lực cạnh tranh cốt lõi.
Trong khi chú ý đến đối thủ trực tiếp hiện thì doanh nghiệp còn phải chủ động nhận
diện, dự báo, đánh giá các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các đối thủ mới gia nhập vào ngành
để có biện pháp chủ động đối phó trong dài hạn.
Ví dụ: “Sự cạnh tranh giữa Vinamilk và TH True Milk”
Cuộc chiến giữa các thương hiệu sữa trong nước bắt đầu bùng nổ khi TH True Milk
khẳng định mình “sữa sạch” “không đối thủ”. Động thái này của TH True Milk
đã đe dọa đến vị trí dẫn đầu thị phần sữa của Vinamilk. Phản ứng trước tình hình hiện tại,
chiến lược cạnh tranh của Vinamilk quyết định đầu dây chuyền công nghệ hiện đại
hàng đầu thế giới hiện nay ly tâm tách khuẩn để đảm bảo chất lượng sữa sạch 100%
thanh trùng. Vinamilk đang sở hữu nền tảng vững chắc, nhưng vẫn chú trọng đến
vùng nguyên liệu, coi đây là đòn bẩy chiến lược và lợi thế cạnh tranh để vượt qua đối thủ
khác trong phân khúc sữa tươi. Vinamilk cũng đầu tư hàng loạt vào vùng nguyên liệu sữa
tươi như “Resort” sữa quy lớn (8000 con) áp dụng các công nghệ chăn nuôi, đầu
cho các sản phẩm sữa organic quy lên đến 5000 ha. Song song với phát triển vùng
nguyên liệu sự nâng cao công suất và mở rộng quy mô của hệ thống nhà máy, đáp ứng
kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng theo khu vực. Việc chiến lược đầu toàn diện
từ nguyên liệu đầu vào, công nghệ sản xuất, hệ thống phân phối, tiếp thị phản ứng
8
nhanh của Vinamilk trước sự thay đổi và cạnh tranh giúp Vinamilk đánh bại được đối thủ
của mình.
1.2.4. Các cơ quan hữu quan
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn chịu sự quản lý, tác động của các
quan hữu quan như chính quyền địa phương, các quan quản thị trường, hải quan,
thuế vụ, công an.
Các cơ quan hữu quan khác thực thi các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Các
tổ chức hội, nghề nghiệp, những tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hiệp hội
doanh nghiệp, các tổ chức bảo vệ môi trường, quan truyền thông đại chúng… cũng
vừa các tổ chức thể tạo thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp song cũng thể
tạo ra áp lực mà doanh nghiệp phải tính đến trong quá trình hoạt động.
dụ: Chính quyền địa phương thưởng sẽ tạo điều kiện giúp đỡ doanh nghiệp trên
địa bàn phát triển bằng cách hỗ trợ về nguồn vốn, hay những vấn đề liên quan đến ngành
thuế. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần “sòng phẳng” thực hiện thật tốt mọi quy định
của pháp luật, lấy mục tiêu là phát triển bền vững.
1.3. Ý nghĩa của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị
Việc nghiên cứu, phân tích môi trường đặc thù thể giúp doanh nghiệp tìm ra
được những điểm nào mạnh, điểm nào yếu, đâu hội đâu thách thức của mình
từ đó phân tích đưa ra các quyết định đúng đắn nhất trong việc phát triển doanh nghiệp
trong kinh doanh.
Môi trường đặc thù là môi trường hoạt động có những đặc điểm riêng biệt, khác biệt
so với môi trường chung của ngành hoặc thị trường. Những đặc điểm này có thể do:
- Tính chất sản phẩm/dịch vụ: sản phẩm/dịch vụ độc đáo, đòi hỏi công nghệ cao,
quy trình sản xuất phức tạp, hay có tính độc quyền,...
- Đối tượng khách hàng: khách hàng đặc biệt, nhu cầu yêu cầu cao, hay có vị
trí quan trọng trong nền kinh tế,...
- Vị trí địa lý: hoạt động trong khu vực điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt hay
chính sách ưu đãi/hạn chế,...
9
- Quy định pháp luật: bị ràng buộc bởi các quy định pháp luật đặc biệt, khắt khe
hơn so với các ngành khác,...
Môi trường đặc thù ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp ý nghĩa
quan trọng đối với sự thành công của tổ chức, thể hiện ở những điểm sau:
- Chiến lược kinh doanh: doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược phù hợp với đặc
điểm của môi trường, ví dụ như chiến lược tập trung, chiến lược khác biệt hóa,...
- Cơ cấu tổ chức: cần thiết kế cơ cấu tổ chức phù hợp để đáp ứng yêu cầu của môi
trường đặc thù, ví dụ như bộ phận chuyên môn cao, quy trình quản lý chặt chẽ,...
- Quản trị nguồn nhân lực: cần tuyển dụng đào tạo nhân viên năng lực
phẩm chất phù hợp với môi trường đặc thù, dụ như kiến thức chuyên môn cao,
khả năng thích nghi tốt,...
- Quản trị rủi ro: doanh nghiệp cần đánh giá quản trị các rủi ro đặc thù, dụ
như rủi ro về công nghệ, rủi ro về pháp luật,...
-Thúc đẩy sự phát triển của tổ chức: hoạt động quản trị giúp tổ chức phát triển bền
vững, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và xã hội.
10
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẶC THÙ
ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT
NAM
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
2.1.1. Giới thiệu
Vinamilk tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy
Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ
sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam, là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam
vào năm 2007. Công ty doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa,
hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam. Ngoài việc phân phối mạnh trong nước
với mạng lưới 183 nhà phân phối gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành,
sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan,
Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á... Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêu dùng,
Vinamilk đã y dựng được 8 nhà máy, 1 nghiệp đang xây dựng thêm 3 nhà máy
mới.
Hiện tại, Vinamilk đang kinh doanh trên các nhãn hiệu gồm:
11
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Trong hơn 45 năm hoạt động của mình, Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk đã trải qua
nhiều giai đoạn phát triển khác nhau. Mỗi giai đoạn những dấu ấn nét về sự phát
triển của doanh nghiệp, dưới đây các giai đoạn lịch sử một số dấu mốc quan trọng
của Công ty sữa Vinamilk:
Giai đoạn hình thành của Công ty sữa Vinamilk từ năm 1976 – 1986
12
Năm 1976, Vinamilk được thành lập với tên gọi Công ty Sữa Phê Miền Nam
tiếp quản 03 nhà máy sữa Thống Nhất, nhà máy sữa Trường Thọ, nhà máy sữa bột
Dielac.
Đến năm 1982, Công ty được chuyển giao về Bộ Công nghiệp Thực phẩm đổi
tên thành Xí nghiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I.
Thời kỳ đổi mới năm 1986 – 2003
Vào tháng 3 năm 1992, nghiệp Sữa phê Bánh kẹo I, chính thức được đổi
tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk). Thuộc sự quản trực tiếp của Bộ Công
nghiệp nhẹ.
Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam xây dựng thêm 1 nhà máy tại Nội để phát
triển thị trường tại khu vực miền Bắc, và tổng số nhà máy của công ty là 4.
Năm 1996, Liên doanh với Công ty cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập
nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định, thành công giúp công ty xâm nhập thị trường miền
Trung một cách thuận lợi.
Năm 2001, khánh thành đưa nhà máy sữa Cần Thơ tại miền Tây đi vào hoạt
động.
Thời kì Cổ phần hóa từ 2003
Tháng 11 năm 2003, công ty được chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.
Cũng trong năm 2003, Công ty khánh thành thêm nhà máy sữa tại Bình Định TP Hồ
Chí Minh.
Năm 2006, Vinamilk chính thức giao dịch trên thị trường chứng khoán TP.Hồ Chí
Minh. Tháng 11 khởi động chương trình trang trại sữa bắt đầu từ việc mua trang trại
sữa Tuyên Quang với khoảng 1400 con sữa trang trại đã đi vào hoạt động ngay
sau đó.
Năm 2009, khánh thành trang trại sữa Nghệ An - trang trại sữa hiện đại nhất
Việt Nam với quy mô hơn 4000 con.
13
Giai đoạn 2010 – 2012, doanh nghiệp đã xây dựng nhà máy sữa bột tại Bình Dương
với tổng số vốn đầu 220 triệu USD. Năm 2011, nhà máy Sữa Đà Nẵng đi vào hoạt
động với số vốn đầu tư là 30 triệu USD.
Năm 2013, đầunắm giữ 96,11% cổ phần của công ty TNHH Bò sữa Thống Nhất
Thanh Hóa, sau đó tăng lên 100% vào năm 2017; cũng trong năm này, đầu nắm giữ
70% cổ phần của Driftwood Dairy Holdings Corporation tại California, Hoa Kỳ tăng
lên 100% vào năm 2016.
Năm 2014, góp vốn 51% thành lập Công ty AngkorMilk tại Campuchia tăng lên
100% vào năm 2017.
Năm 2017, khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt trang trại sữa hữu
cơ đầu tiên ở Việt Nam.
Năm 2018, công ty đầu tiên sản xuất sữa A2 tại Việt Nam. Đầu nắm giữ 51%
cổ phần của Lao-Jagro Development Xiengkhuang, Ltd.
Năm 2019, khởi công giai đoạn 1 trang trại sữa tại Lào với quy diện tích
5000 ha quy tổng đàn 24000 con. Tăng gấp đôi vốn đầu vào Driftwood
Dairy Holding Corporation từ 10 triệu USD lên 20 triệu USD.
Năm 2020, vững vàng vị trí dẫn đầu top 100 doanh nghiệp bền vững Việt Nam năm
2020. Là công ty Việt Nam đầu tiên và duy nhất được vinh danh là “Tài sản có giá trị của
ASEAN”. Đưa vào sử dụng 1 trang trại sữa tại Quảng Ngãi với đàn 4.000 con,
hoàn thiện Trung tâm cấy chuyền phôi. Mở rộng thực hiện Chương trình Sữa học đường
tới các tỉnh Trà Vinh, Gia Lai…
Năm 2021, kỷ niệm 45 năm thành lập, Vinamilk không chỉ trở thành công ty dinh
dưỡng hàng đầu Việt Nam còn xác lập vị thế vững chắc của một Thương hiệu quốc
gia trên bản đồ ngành sữa toàn cầu. Tháng 4/2021 ra mắt hệ thống trang trại Vinamilk
Green Farm, hình trang trại sinh thái thân thiện môi trường. Tháng 8/2021, Vinamilk
công bố đối tác liên doanh Del Monte Philippines. Tháng 11/2021 liên doanh Vibev giữa
Vinamilk Tập đoàn KIDO đã chính thức giới thiệu các sản phẩm đồ uống đến người
tiêu dùng trong nước. Tháng 12/2021 nhận chấp thuận chủ trương đầu cho nhà máy
sữa tại tỉnh Hưng Yên, đây sẽ là nhà máy thứ 2 của Vinamilk tại khu vực miền Bắc.
14

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT KINH TẾ VÀ TMĐT ----- ----- BÀI THẢO LUẬN MÔN QUẢN TRỊ HỌC
Đề tài: Phân tích ảnh hưởng của môi trường đặc thù đến hoạt
động quản trị của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Giáo viên hướng dẫn : ThS. Đào Hồng Hạnh Mã lớp học phần : 232_BMGM0111_13 Nhóm : 02 Năm học : 2023 – 2024 LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài thảo luận này, nhóm đã nhận được sự hỗ trợ, giúp
đỡ cũng như là quan tâm từ thầy cô và các bạn sinh viên các khoa trong trường, anh chị
khóa trên. Đề tài thảo luận cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh
nghiệm từ các nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ở
trường đại học, các tổ chức nghiên cứu.
Trước hết, nhóm thảo luận xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Đào Hồng Hạnh -
giảng viên bộ môn Quản trị học đã luôn dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn
nhóm thảo luận trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài thảo luận.
Tuy đã cố gắng rất nhiều nhưng trong bài thảo luận không tránh những thiếu sót,
nhóm kính mong thầy cô, những người quan tâm đến đề tài, bạn bè, tiếp tục có những ý
kiến đóng góp giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! i LỜI MỞ ĐẦU
Trong lịch sử phát triển của loài người, Peter Drucker cho rằng: “Chưa từng có một
ngành nào phát triển mau lẹ và to lớn như quản trị. Từ khi khoa học quản trị ra đời đến
nay, chỉ với hơn trăm năm, quản trị đã làm thay đổi mạnh mẽ cấu trúc kinh tế và xã hội
của nhiều nước phát triển trên thế giới”.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học quản trị đã nói lên ý nghĩa khoa học và thực tiễn
cấp bách, sự hấp dẫn của khoa học này. Quản trị là hoạt động không thể thiếu trong mỗi
tổ chức. Từ trước đến nay, tất cả các tổ chức nói chung, dù hoạt động trong bất kì lĩnh
vực nào: kinh tế, chính trị, xã hội,… thì đều tồn tại hoạt động quản trị. Đóng vai trò nền
tảng của quản trị là các chức năng của nhà quản trị, tuy vậy nhưng nhà quản trị chỉ có ảnh
hưởng đến kết quả hoạt động của tổ chức vì tổ chức có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết
quả của tổ chức mà nhà quản trị không thể kiểm soát, khống chế được nó, đó chính là các
yếu tố của môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức.
Vì thế, để có thể hiểu rõ hơn về tác động của các yếu tố trong môi trường quản trị,
nhóm chúng em đã chọn đề tài: “Phân tích ảnh hưởng của môi trường đặc thù lên hoạt
động quản trị của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam” bằng việc đi sâu vào phân tích ảnh
hưởng của môi trường đặc thù lên hoạt động quản trị của Vinamilk. Vinamilk là công ty
đã có hoạt động lịch sử lâu đời nên việc lựa chọn công ty này sẽ giúp bài tiểu luận có cái
nhìn khách quan về tác động của môi trường đặc thù lên hoạt động quản trị.
Bài tiểu luận của nhóm em bao gồm 2 phần: Mở đầu và Nội dung. Trong đó, phần
nội dung gồm 3 chương sau:
Chương 1. Cơ sở lí thuyết của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị
Chương 2. Phân tích ảnh hưởng của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị của
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Chương 3. Giải pháp giúp Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam thích ứng với ảnh hưởng
của môi trường đặc thù tới hoạt động quản trị ii
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN STT Họ và tên Mã sinh viên Nhóm đánh giá 1 Nguyễn Hoàng Thanh Duy 23D192006 2 Bùi Thị Duyên 23D192046 3 Nguyễn Việt Dũng 23D192007 4 Trịnh Thùy Dương 23D192008 5 Vũ Bùi Thùy Dương 23D192047 6 Đặng Văn Đan 23D192048 7 Đào Hữu Tuấn Đạt 23D192009 8 Nguyễn Tiến Đạt 23D192049 9 Nguyễn Minh Đức 23D192050 10 Phạm Minh Đức 23D192010 iii MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................ii
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN...............................................................................iii
A. PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Nội dung đề tài...........................................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................................1
3. Lí do và mục đích nghiên cứu....................................................................................1
4. Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................................2
5. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................2
B. PHẦN NỘI DUNG......................................................................................................3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẶC THÙ ĐẾN HOẠT
ĐỘNG QUẢN TRỊ...........................................................................................................3
1.1. Khái niệm................................................................................................................3
1.1.1. Quản trị............................................................................................................3
1.1.2. Hoạt động quản trị............................................................................................3
1.1.3. Môi trường quản trị..........................................................................................4
1.1.4. Môi trường đặc thù...........................................................................................5
1.2. Các yếu tố của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị.....................................6
1.2.1. Khách hàng......................................................................................................6
1.2.2. Nhà cung ứng...................................................................................................7
1.2.3. Đối thủ cạnh tranh............................................................................................7
1.2.4. Các cơ quan hữu quan......................................................................................8
1.3. Ý nghĩa của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị..........................................9
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẶC THÙ ĐẾN
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM..............10
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam......................................................10
2.1.1. Giới thiệu.......................................................................................................10
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................................11
2.1.3. Tầm nhìn........................................................................................................14
2.1.4. Sứ mệnh.........................................................................................................14
2.1.5. Giá trị cốt lõi..................................................................................................15
2.1.6. Triết lí kinh doanh..........................................................................................15 iv
2.1.7. Logo...............................................................................................................16
2.2. Tầm quan trọng của hoạt động quản trị đến Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.......17
2.2.1. Hoạch định.....................................................................................................17
2.2.2. Tổ chức..........................................................................................................17
2.2.3. Lãnh đạo.........................................................................................................18
2.2.4. Chức năng kiểm soát......................................................................................18
2.3. Ảnh hưởng của môi trường đặc thù tới Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam..............19
2.3.1. Ảnh hưởng của khách hàng đến hoạt động quản trị của Công ty cổ phần Sữa
Việt Nam..................................................................................................................19
2.3.2. Ảnh hưởng của nhà cung ứng đến hoạt động quản trị của Công ty cổ phần Sữa
Việt Nam..................................................................................................................22
2.3.3. Ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh đến hoạt động quản trị của Công ty cổ phần
Sữa Việt Nam...........................................................................................................25
2.3.4. Ảnh hưởng của các cơ quan hữu quan đến hoạt động quản trị của Công ty cổ
phần Sữa Việt Nam..................................................................................................30
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP GIÚP CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM THÍCH
ỨNG VỚI ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TỚI HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ......................................................................................................................32
3.1. Mục tiêu................................................................................................................32
3.2. Ứng dụng ma trận SWOT.....................................................................................33
KẾT LUẬN.....................................................................................................................35
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................36 v A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Nội dung đề tài
Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm hai phần chính:
- Phần đầu tiên là phân tích các yếu tố môi trường đặc thù ảnh hưởng đến hoạt động quản trị.
- Phần hai là vận dụng lý thuyết quản trị để nhìn nhận và phân tích những ảnh
hưởng cụ thể của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: hiểu rõ môi trường đặc thù ảnh hưởng đến hoạt động quản trị,
từ đó đề xuất các chiến lược quản trị phù hợp cho Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích các yếu tố môi trường đặc thù và ảnh hưởng của chúng đến hoạt động quản trị.
- Đề xuất các giải pháp quản trị dựa trên phân tích môi trường đặc thù để tối ưu hóa
hiệu quả hoạt động quản trị của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.
3. Lí do và mục đích nghiên cứu Lý do nghiên cứu:
Môi trường đặc thù có thể tạo ra những cơ hội và thách thức cho hoạt động quản lý
doanh nghiệp. Việc phân tích chuyên sâu các yếu tố này giúp doanh nghiệp đưa ra các
quyết định chiến lược và quản lý phù hợp. Đề tài được lựa chọn là “Phân tích ảnh
hưởng của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị của Công ty Cổ phần Sữa
Việt Nam”, nhằm mục đích nắm bắt rõ ràng các yếu tố môi trường đặc thù ảnh hưởng
đến quyết định quản lý và đề xuất các giải pháp tốt nhất trên cơ sở đó. Môi trường kinh
doanh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố cụ thể, bao
gồm rào cản gia nhập và cạnh tranh cao trong ngành sữa cũng như thị trường sữa Việt
Nam có tính cạnh tranh cao và tăng trưởng nhanh. Việc nghiên cứu tác động của các môi
trường cụ thể đến hoạt động quản lý của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam có ý nghĩa quan 1
trọng giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển phù hợp, nâng cao năng lực cạnh
tranh trong môi trường kinh doanh đầy thách thức. Mục đích nghiên cứu:
- Có được sự hiểu biết toàn diện về môi trường kinh doanh cụ thể và tác động của
nó đến hoạt động quản lý cũng như các yếu tố mang tính đặc thù của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.
- Phân tích cụ thể về tác động của hoàn cảnh đến các bộ phận khác nhau trong hoạt
động quản lý của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam như hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát…
- Đề xuất các giải pháp giúp Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam nâng cao hiệu quả hoạt
động quản lý trong môi trường cụ thể, từ việc áp dụng các chiến lược phù hợp đến nâng
cao quy trình, năng lực tổ chức. 4. Câu hỏi nghiên cứu
Môi trường đặc thù là gì ?
Hoạt động quản trị là gì?
Là một doanh nghiệp lớn, các yếu tố của môi trường đặc thù có ảnh hưởng như thế
nào đến hoạt động quản trị của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam?
5. Đối tượng nghiên cứu
Môi trường đặc thù ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. 2 B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẶC THÙ ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ 1.1. Khái niệm 1.1.1. Quản trị
Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng sự phối
hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm soát các nguồn lực của tổ chức trong một môi trường luôn thay đổi.
Bản chất của quản trị: Quản trị là một khoa học, một nghệ thuật và một nghề
- Quản trị là một khoa học: quản trị cần vận dụng các quy luật kinh tế xã hội, sử
dụng các thành tựu về khoa học như toán kinh tế, tin học, công nghệ, thống kê, tâm lí
học,… Các quan điểm quản trị có thể khái quát thành các lý thuyết áp dụng các lĩnh vực khác.
- Quản trị là một nghệ thuật: thực tiễn kinh doanh luôn luôn thay đổi, không nên áp
dụng cứng nhắc các quy luật mà phải có tính nghệ thuật, sáng tạo. Đối với mỗi tình
huống cụ thể nhà quản trị nên xử lý một cách khéo léo, hiệu quả nhất.
- Quản trị là một nghề: trong quá trình phát triển, quản trị dần tiến đến chuyên
nghiệp và được đào tạo thành một nghề.
1.1.2. Hoạt động quản trị
* Hoạt động quản trị có 4 chức năng:
- Hoạch định: là việc xác định mục tiêu của tổ chức, dự tính những cách thức để đạt
được và các nguồn lực cần phải có để đạt được mục tiêu của tổ chức.
- Tổ chức: là chức năng thiết kế cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức công việc và phân
quyền, bao gồm ai làm công việc nào, quyền hạn như thế nào, bộ phận nào được hình
thành, mối quan hệ giữa các bộ phận,…
- Lãnh đạo: là gây ảnh hưởng, thúc đẩy, hướng dẫn và động viên người thừa hành
thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở hiểu rõ động cơ, hành vi của họ bằng phong cách lãnh đạo
thích hợp để đạt được mục tiêu. 3
- Kiểm soát: là việc xác định thành quả (kết quả) đạt được trên thực tế so với mục
tiêu đã đặt ra để phát hiện những sai lệch và nguyên nhân của chúng, từ đó thực hiện các
hoạt động điều chỉnh để đảm bảo tổ chức đạt được các mục tiêu đã đề ra.
* Hoạt động quản trị có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của tổ chức, thể
hiện ở những điểm sau:
- Đảm bảo cho tổ chức đạt được các mục tiêu đã đề ra: hoạt động quản trị giúp tổ
chức xác định các mục tiêu cần đạt được, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế
hoạch đó một cách hiệu quả.
- Tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên trong tổ chức: hoạt động quản
trị giúp xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên trong tổ chức, từ đó
tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên nhằm đạt được mục tiêu chung.
- Tối ưu hóa sử dụng các nguồn lực của tổ chức: hoạt động quản trị giúp tổ chức sử
dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, tránh lãng phí và thất thoát.
- Thúc đẩy sự phát triển của tổ chức: hoạt động quản trị giúp tổ chức phát triển bền
vững, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và xã hội.
1.1.3. Môi trường quản trị
Môi trường quản trị là môi trường kinh doanh của các công ty, doanh nghiệp. Môi
trường quản trị chỉ các định chế hay lực lượng bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến
hoạt động quản trị của tổ chức.
Theo Robbins, nhà quản trị chỉ có ảnh hưởng giới hạn đến kết quả hoạt động của tổ
chức vì tổ chức có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của tổ chức mà nhà quản trị
không thể kiểm soát, khống chế được nó. Chúng là các yếu tố của môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức.
Nhà quản trị ở cấp nào và lĩnh vực nào cũng bị chi phối bởi các yếu tố môi trường
bên ngoài (vĩ mô và vi mô) và môi trường bên trong của tổ chức ở các mức độ khác nhau.
Các yếu tố của môi trưởng quản trị luôn vận động, tương tác lẫn nhau, có ảnh
hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động quản trị một tổ chức. Tình hình suy thoái
kinh tế dẫn đến sức mua giảm, sự thay đổi của công nghệ, kỹ thuật dẫn đến trên thị
trưởng xuất hiện sản phẩm mới có chất lượng tốt, giá rẻ, một cán bộ quản trị giỏi, một 4
nhân viên thạo việc bỗng nhiên xin đi khỏi công ty mà chưa có người thay thế tương
xứng, sự thay đổi của giá cả các yếu tố đầu vào... tất cả chúng đều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị.
Các yếu tố của môi trường quản trị được chia thành 2 nhóm: nhóm yếu tố môi
trường bên ngoài và nhóm yếu tố bên trong tổ chức.
Trong đó, môi trường bên ngoài tổ chức gồm 2 yếu tố những yếu tố của môi trường
vĩ mô và những yếu tố của môi trường vi mô (môi trường ngành). Những yếu tố đều này nằm ngoài tổ chức. Môi trường chung:
- Các yếu tố kinh tế vĩ mô: ví dụ như tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất.
- Các yếu tố chính trị, pháp luật: sự ổn định chính trị, hệ thống luật pháp liên
quan, định chế khu vực và quốc tế.
- Các yếu tố xã hội: Phong tục tập quán, lối sống, văn hóa, sở thích thị hiếu của thị trường.
- Các yếu tố tự nhiên: tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, khí hậu,...
- Các yếu tố công nghệ: thành tựu KH-CN và ứng dụng.
Môi trường ngành (đặc thù):
- Khách hàng: sức mua, nhu cầu, thị hiếu, sự tin tưởng, ...
- Nhà cung cấp: số lượng, chất lượng, giá cả, mức độ sẵn sàng cung ứng.
- Đối thủ cạnh tranh: đối thủ trực tiếp gián tiếp, chủ yếu thứ yếu, trước mắt
tiềm ẩn. Xác định rõ ràng đối thủ cạnh tranh để đưa ra chiến lược và đối sách tồn tại.
- Cơ quan hữu quan: giới tài chính, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội.
1.1.4. Môi trường đặc thù
Môi trường ngành (hay còn gọi là môi trường đặc thù) là môi trường ngành kinh
doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động trong đó gồm tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng
trực tiếp đến doanh nghiệp và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ doanh nghiệp. 5
Môi trường đặc thù gồm các yếu tố: khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, các cơ quan hữu quan.
1.2. Các yếu tố của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị
Môi trường đặc thù bao gồm các yếu tố sau đây: 1.2.1. Khách hàng
Trong hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp cần phải coi khách hàng là
thượng đế, là người trả lương, nuôi sống và phát triển doanh nghiệp.
Khách hàng là người mua sản phẩm của doanh nghiệp. Mua cái gì? Có mua hay
không? Cách thức mua như thế nào? Khi nào mua? Là những thông tin mà doanh nghiệp
cần phải có để có thể có kế hoách đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản vô giá với doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp
đáp ứng được tốt nhất các nhu cầu của khách hàng thì sẽ tồn tại và phát triển ngược lại sẽ thất bại.
Tất cả các hoạt động hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát của doanh nghiệp
đều phải dựa trên cơ sở thông tin về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, khả năng mua,
hành vi và cách thức mua hàng của khách; phải tính đến sự tín nhiệm của khách hàng để
tạo dựng và phát triển chữ tín, phát triển thương hiệu; phải luôn chủ động thiết lập các
kênh thông tin về khách hàng, chủ động trong dự báo về những thay đổi nhu cầu, thị
hiếu, hành vi mua của khách hàng, cập nhật nhanh chóng, chính xác các thông tin này
trong việc ra quyết định kinh doanh và quản trị.
Ví dụ: Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tiên (Biti’s) là một trong
những “doanh nghiệp tên tuổi” đi đầu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh giày dép. Ở
Việt Nam, khi nhắc đến giày dép, người ta nghĩ ngay đến Bitis - “Nâng niu bàn chân Việt”.
Năm 2002, Bitis bán hàng sang Lào thông qua Công ty Xuất nhập khẩu Phouphet.
Tại lần đầu tiên thâm nhập vào thị trường Lào, các sản phẩm của Bitis bán rất chạy. Tuy
nhiên, khi sự hiếu kỳ qua đi thì Bitis và Phouphet đối mặt với tình trạng suy giảm lượng
hàng bán. Ngoài sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các sản phẩm của Trung Quốc và Thái Lan
thì còn có một số nguyên nhân ẩn chứa. Qua nghiên cứu, nguyên nhân chính khiến cho 6
các sản phẩm của Bitis bị khách hàng Lào từ chối đến từ màu sắc các sản phẩm của Bitis.
Màu sắc đóng vai trò quan trọng trong đức tin của văn hoá Lào. Sự phản đối mạnh mẽ
khách hàng Lào đối với màu tím xuất phát từ quan niệm rằng màu tím gắn với sự tan vỡ.
Do đó mọi người không muốn mua giày màu tím vì không muốn gặp rủi ro. Do không
hiểu điều này nên Bitis bán một lượng lớn giầy màu tím sang thị trưởng Lào. Khi giày
màu tím được bày bán thì không có khách hàng người Lào nào động tới. Thậm chí ngay
khi những đôi giày tím được mang cho học sinh các trường học ở địa phương thì ngay lập
tức bố mẹ chúng mang trả lại cửa hàng.
Là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, khách hàng là một yếu tố
quyết định đầu ra của sản phẩm. Ví dụ trên cho thấy một điều đó là không có khách hàng
các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ của mình. Như
vậy, khách hàng và nhu cầu của họ nhìn chung có những ảnh hưởng hết sức quan trọng
đến các hoạt động về hoạch định chiến lược và sách lược kinh doanh của mọi công ty.
Tìm hiểu kỹ lưỡng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu cùng sở thích thị hiếu của khách hàng là
mục tiêu sống còn cho mỗi doanh nghiệp nói chung và hệ thống quản trị của nó nói riêng. 1.2.2. Nhà cung ứng
Nhà cung ứng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp bao gồm: cung ứng vốn, lao
động, hàng hóa, nguyên vật liệu, công nghệ và thông tin.
Các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng đầu ra - các sản phẩm mà
doanh nghiệp cung ứng cho thị trường.
=> Do đó, khi xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động tác nghiệp phải tính
đến năng lực nhà cung cấp, đến uy tín của họ và luôn phải có phương án dự phòng để
đảm bảo hoạt động kinh doanh có thể diễn ra thường xuyên, đều đặn mới đảm bảo thực
hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần phải tổ chức thiết lập, duy trì các mối quan hệ tốt
với nhà cung ứng, luôn có thông tin đầy đủ, chính xác về nhà cung ứng để có quyết định
đúng đắn, hữu hiệu trong cung ứng. 7
1.2.3. Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm ẩn.
Cạnh tranh luôn tồn tại khách quan trong kinh tế thị trường, để có thể tồn tại, các
doanh nghiệp cần có thông tin đầy đủ về chiến lược, chiến thuật của đối thủ cạnh tranh.
Ngoài yếu tố công nghệ kỹ thuật thì yếu tố cơ bản quyết định năng lực cạnh tranh
và năng lực cạnh tranh bền vững là dựa trên nguồn nhân lực với sự sáng tạo không ngừng
được tạo ra qua đào tạo để tạo ra sự khác biệt, sự tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
Để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp phải thường xuyên
nhận diện, xây dựng, duy trì và phát huy các yếu tố năng lực cạnh tranh cốt lõi.
Trong khi chú ý đến đối thủ trực tiếp hiện có thì doanh nghiệp còn phải chủ động nhận
diện, dự báo, đánh giá các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các đối thủ mới gia nhập vào ngành
để có biện pháp chủ động đối phó trong dài hạn.
Ví dụ: “Sự cạnh tranh giữa Vinamilk và TH True Milk”
Cuộc chiến giữa các thương hiệu sữa trong nước bắt đầu bùng nổ khi TH True Milk
khẳng định mình là “sữa sạch” và “không có đối thủ”. Động thái này của TH True Milk
đã đe dọa đến vị trí dẫn đầu thị phần sữa của Vinamilk. Phản ứng trước tình hình hiện tại,
chiến lược cạnh tranh của Vinamilk là quyết định đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại
hàng đầu thế giới hiện nay là ly tâm tách khuẩn để đảm bảo chất lượng sữa sạch 100%
thanh trùng. Dù Vinamilk đang sở hữu nền tảng vững chắc, nhưng vẫn chú trọng đến
vùng nguyên liệu, coi đây là đòn bẩy chiến lược và lợi thế cạnh tranh để vượt qua đối thủ
khác trong phân khúc sữa tươi. Vinamilk cũng đầu tư hàng loạt vào vùng nguyên liệu sữa
tươi như “Resort” bò sữa quy mô lớn (8000 con) áp dụng các công nghệ chăn nuôi, đầu
tư cho các sản phẩm sữa organic quy mô lên đến 5000 ha. Song song với phát triển vùng
nguyên liệu là sự nâng cao công suất và mở rộng quy mô của hệ thống nhà máy, đáp ứng
kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng theo khu vực. Việc có chiến lược đầu tư toàn diện
từ nguyên liệu đầu vào, công nghệ sản xuất, hệ thống phân phối, tiếp thị là phản ứng 8
nhanh của Vinamilk trước sự thay đổi và cạnh tranh giúp Vinamilk đánh bại được đối thủ của mình.
1.2.4. Các cơ quan hữu quan
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn chịu sự quản lý, tác động của các cơ
quan hữu quan như chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý thị trường, hải quan, thuế vụ, công an.
Các cơ quan hữu quan khác thực thi các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Các
tổ chức xã hội, nghề nghiệp, những tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hiệp hội
doanh nghiệp, các tổ chức bảo vệ môi trường, cơ quan truyền thông đại chúng… cũng
vừa là các tổ chức có thể tạo thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp song cũng có thể
tạo ra áp lực mà doanh nghiệp phải tính đến trong quá trình hoạt động.
Ví dụ: Chính quyền địa phương thưởng sẽ tạo điều kiện giúp đỡ doanh nghiệp trên
địa bàn phát triển bằng cách hỗ trợ về nguồn vốn, hay những vấn đề liên quan đến ngành
thuế. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần “sòng phẳng” thực hiện thật tốt mọi quy định
của pháp luật, lấy mục tiêu là phát triển bền vững.
1.3. Ý nghĩa của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị
Việc nghiên cứu, phân tích môi trường đặc thù có thể giúp doanh nghiệp tìm ra
được những điểm nào mạnh, điểm nào yếu, đâu là cơ hội và đâu là thách thức của mình
từ đó phân tích đưa ra các quyết định đúng đắn nhất trong việc phát triển doanh nghiệp trong kinh doanh.
Môi trường đặc thù là môi trường hoạt động có những đặc điểm riêng biệt, khác biệt
so với môi trường chung của ngành hoặc thị trường. Những đặc điểm này có thể do:
- Tính chất sản phẩm/dịch vụ: sản phẩm/dịch vụ độc đáo, đòi hỏi công nghệ cao,
quy trình sản xuất phức tạp, hay có tính độc quyền,...
- Đối tượng khách hàng: khách hàng đặc biệt, có nhu cầu và yêu cầu cao, hay có vị
trí quan trọng trong nền kinh tế,...
- Vị trí địa lý: hoạt động trong khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt hay có
chính sách ưu đãi/hạn chế,... 9
- Quy định pháp luật: bị ràng buộc bởi các quy định pháp luật đặc biệt, khắt khe
hơn so với các ngành khác,...
Môi trường đặc thù ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp có ý nghĩa
quan trọng đối với sự thành công của tổ chức, thể hiện ở những điểm sau:
- Chiến lược kinh doanh: doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược phù hợp với đặc
điểm của môi trường, ví dụ như chiến lược tập trung, chiến lược khác biệt hóa,...
- Cơ cấu tổ chức: cần thiết kế cơ cấu tổ chức phù hợp để đáp ứng yêu cầu của môi
trường đặc thù, ví dụ như bộ phận chuyên môn cao, quy trình quản lý chặt chẽ,...
- Quản trị nguồn nhân lực: cần tuyển dụng và đào tạo nhân viên có năng lực và
phẩm chất phù hợp với môi trường đặc thù, ví dụ như kiến thức chuyên môn cao,
khả năng thích nghi tốt,...
- Quản trị rủi ro: doanh nghiệp cần đánh giá và quản trị các rủi ro đặc thù, ví dụ
như rủi ro về công nghệ, rủi ro về pháp luật,...
-Thúc đẩy sự phát triển của tổ chức: hoạt động quản trị giúp tổ chức phát triển bền
vững, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và xã hội. 10 CHƯƠNG 2. PHÂN
TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẶC THÙ
ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam 2.1.1. Giới thiệu
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy
Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ
sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam, là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam
vào năm 2007. Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa,
hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam. Ngoài việc phân phối mạnh trong nước
với mạng lưới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành,
sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan,
Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á... Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêu dùng,
Vinamilk đã xây dựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máy mới.
Hiện tại, Vinamilk đang kinh doanh trên các nhãn hiệu gồm: 11
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Trong hơn 45 năm hoạt động của mình, Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk đã trải qua
nhiều giai đoạn phát triển khác nhau. Mỗi giai đoạn là những dấu ấn rõ nét về sự phát
triển của doanh nghiệp, dưới đây là các giai đoạn lịch sử và một số dấu mốc quan trọng
của Công ty sữa Vinamilk:
Giai đoạn hình thành của Công ty sữa Vinamilk từ năm 1976 – 1986 12
Năm 1976, Vinamilk được thành lập với tên gọi Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam
và tiếp quản 03 nhà máy sữa Thống Nhất, nhà máy sữa Trường Thọ, và nhà máy sữa bột Dielac.
Đến năm 1982, Công ty được chuyển giao về Bộ Công nghiệp Thực phẩm và đổi
tên thành Xí nghiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I.
Thời kỳ đổi mới năm 1986 – 2003
Vào tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I, chính thức được đổi
tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk). Thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công nghiệp nhẹ.
Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam xây dựng thêm 1 nhà máy tại Hà Nội để phát
triển thị trường tại khu vực miền Bắc, và tổng số nhà máy của công ty là 4.
Năm 1996, Liên doanh với Công ty cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí
nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định, thành công giúp công ty xâm nhập thị trường miền
Trung một cách thuận lợi.
Năm 2001, khánh thành và đưa nhà máy sữa Cần Thơ tại miền Tây đi vào hoạt động.
Thời kì Cổ phần hóa từ 2003
Tháng 11 năm 2003, công ty được chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.
Cũng trong năm 2003, Công ty khánh thành thêm nhà máy sữa tại Bình Định và TP Hồ Chí Minh.
Năm 2006, Vinamilk chính thức giao dịch trên thị trường chứng khoán TP.Hồ Chí
Minh. Tháng 11 khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua trang trại
bò sữa Tuyên Quang với khoảng 1400 con bò sữa và trang trại đã đi vào hoạt động ngay sau đó.
Năm 2009, khánh thành trang trại bò sữa Nghệ An - trang trại bò sữa hiện đại nhất
Việt Nam với quy mô hơn 4000 con. 13
Giai đoạn 2010 – 2012, doanh nghiệp đã xây dựng nhà máy sữa bột tại Bình Dương
với tổng số vốn đầu tư là 220 triệu USD. Năm 2011, nhà máy Sữa Đà Nẵng đi vào hoạt
động với số vốn đầu tư là 30 triệu USD.
Năm 2013, đầu tư nắm giữ 96,11% cổ phần của công ty TNHH Bò sữa Thống Nhất
Thanh Hóa, sau đó tăng lên 100% vào năm 2017; cũng trong năm này, đầu tư nắm giữ
70% cổ phần của Driftwood Dairy Holdings Corporation tại California, Hoa Kỳ và tăng lên 100% vào năm 2016.
Năm 2014, góp vốn 51% thành lập Công ty AngkorMilk tại Campuchia và tăng lên 100% vào năm 2017.
Năm 2017, khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt – trang trại bò sữa hữu
cơ đầu tiên ở Việt Nam.
Năm 2018, là công ty đầu tiên sản xuất sữa A2 tại Việt Nam. Đầu tư nắm giữ 51%
cổ phần của Lao-Jagro Development Xiengkhuang, Ltd.
Năm 2019, khởi công giai đoạn 1 trang trại bò sữa tại Lào với quy mô diện tích
5000 ha và quy mô tổng đàn bò 24000 con. Tăng gấp đôi vốn đầu tư vào Driftwood
Dairy Holding Corporation từ 10 triệu USD lên 20 triệu USD.
Năm 2020, vững vàng vị trí dẫn đầu top 100 doanh nghiệp bền vững Việt Nam năm
2020. Là công ty Việt Nam đầu tiên và duy nhất được vinh danh là “Tài sản có giá trị của
ASEAN”. Đưa vào sử dụng 1 trang trại bò sữa tại Quảng Ngãi với đàn bò 4.000 con,
hoàn thiện Trung tâm cấy chuyền phôi. Mở rộng thực hiện Chương trình Sữa học đường
tới các tỉnh Trà Vinh, Gia Lai…
Năm 2021, kỷ niệm 45 năm thành lập, Vinamilk không chỉ trở thành công ty dinh
dưỡng hàng đầu Việt Nam mà còn xác lập vị thế vững chắc của một Thương hiệu quốc
gia trên bản đồ ngành sữa toàn cầu. Tháng 4/2021 ra mắt hệ thống trang trại Vinamilk
Green Farm, mô hình trang trại sinh thái thân thiện môi trường. Tháng 8/2021, Vinamilk
công bố đối tác liên doanh Del Monte Philippines. Tháng 11/2021 liên doanh Vibev giữa
Vinamilk và Tập đoàn KIDO đã chính thức giới thiệu các sản phẩm đồ uống đến người
tiêu dùng trong nước. Tháng 12/2021 nhận chấp thuận chủ trương đầu tư cho nhà máy
sữa tại tỉnh Hưng Yên, đây sẽ là nhà máy thứ 2 của Vinamilk tại khu vực miền Bắc. 14