C1
Dựa trên nội dung văn bản bạn cung cấp,
dưới đây câu trả lời chi tiết cho các
câu hỏi của bạn:
1. Khi thực hiện M&A, tạo thành các tập đoàn kinh tế, được lợi ích
gì? Phân tích chiến lược M&A thông qua hình thành tập đoàn kinh
tế?
Dựa vào nội dung phân tích các hình thức sáp nhập (ngang, dọc, tổ
hợp), việc hình thành các tập đoàn kinh tế thông qua M&A mang lại
các lợi ích sau:
Lợi thế kinh tế về quy (Economies of Scale): Đặc biệt trong
sáp nhập ngang, doanh nghiệp mở rộng được thị trường, kết
hợp thương hiệu, tiết kiệm chi phí cố định phân bổ trên từng
đơn vị sản phẩm.
Gia tăng sức mạnh thị trường: Giảm bớt đối thủ cạnh tranh,
tăng khả năng đương đầu với các đối thủ còn lại.
Kiểm soát chuỗi giá trị: Thông qua sáp nhập dọc (tiến hoặc lùi),
tập đoàn thể chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào hoặc đảm
bảo đầu ra, giảm chi phí trung gian kiểm soát chất lượng.
Đa dạng hóa giảm thiểu rủi ro: Thông qua sáp nhập tổ hợp,
tập đoàn không phụ thuộc vào một ngành duy nhất, từ đó phân
tán rủi ro kinh doanh.
Dễ dàng tiếp cận vốn: Các tập đoàn lớn thường lợi thế hơn
trong việc huy động vốn từ thị trường tài chính.
Phân tích chiến lược: Chiến lược M&A để hình thành tập đoàn kinh tế
thường đi theo ba hướng:
1. Chiến lược mở rộng thị phần (Sáp nhập ngang): Tập trung vào
việc thâu tóm đối thủ để thống lĩnh thị trường.
2. Chiến lược khép kín quy trình (Sáp nhập dọc): Tập trung vào
việc tối ưu hóa chi phí kiểm soát quy trình từ đầu vào đến
đầu ra.
3. Chiến lược đa dạng hóa (Sáp nhập tổ hợp): Tập trung vào việc
tìm kiếm hội sinh lời mới an toàn tài chính bằng cách đầu
vào các lĩnh vực không liên quan.
2. Quan điểm: “Đa dạng hóa 1 trong những động tính chiến
lược của 1 thương vụ M&A, việc thực hiện đa dạng hóa luôn mang lại
lợi ích cho công ty đi thâu tóm”. Bạn nghĩ sao?
Quan điểm y KHÔNG hoàn toàn chính xác.
Lý giải dựa trên văn bản:
Mặc văn bản thừa nhận sáp nhập tổ hợp (đa dạng a) ưu
điểm giúp giảm thiểu rủi ro gia tăng khả năng sinh lợi từ hội
mới, nhưng văn bản cũng chỉ nhược điểm của nó. Do đó, không
thể nói "luôn mang lại lợi ích".
Lợi ích: Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa, tìm kiếm hội
phát triển mới.
Rủi ro/Bất lợi:
oCông ty sáp nhập thể phải đối mặt với vấn đề khác biệt
về văn hóa quốc gia hoặc văn hóa doanh nghiệp.
oGia tăng chi phí quản do thiếu kinh nghiệm hoặc sự
phức tạp khi gia nhập vào một thị trường hoàn toàn mới.
3. Những yếu tố quyết định thành công, thất bại của một thương vụ
M&A
Dựa trên các "Chú ý" phân tích trong văn bản, các yếu tố ảnh
hưởng gồm:
Sự đồng thuận của cổ đông: Thương vụ sáp nhập cần 2/3 cổ
đông bỏ phiếu đồng ý. Sự bất đồng (ví dụ: cổ đông đòi quyền
đánh giá - Appraisal rights) thể làm thương vụ trở nên tốn
kém hoặc thất bại.
Định giá (Fair value): Nếu không thống nhất được mức giá hợp
với cổ đông công ty bị sáp nhập, chi phí sẽ tăng cao.
Phản ứng của Ban Giám đốc công ty mục tiêu:
oNếu : Dễ thành công, các bên Thương vụ thân thiện
cùng lợi.
oNếu : Ban giám đốc mục tiêu Mua lại cổ phiếu/Thâu tóm
thể thực hiện các chiến thuật phòng thủ, chống lại, y
khó khăn cho bên mua.
Vấn đề tài chính: Với các thương vụ LBO (mua bằng vốn vay),
việc gánh khoản nợ quá lớn (lên đến 90-100% giá trị thương
vụ) với lãi suất cao một rủi ro lớn nếu dòng tiền của công ty
mục tiêu không đủ trả nợ.
Vấn đề văn hóa quản lý: Đặc biệt trong sáp nhập tổ hợp
hoặc xuyên biên giới, sự xung đột văn hóa chi phí quản
tăng cao thể dẫn đến thất bại hậu M&A.
4. Phân biệt hoạt động M&A thoái vốn
Tiêu
chí
M&A (Mua lại Sáp
nhập) Thoái vốn (Divestitures)
Bản
chất
quá trình kết hợp,
thâu tóm, mở rộng quy
hoặc quyền kiểm
soát.
quá trình chia tách, bán
bớt tài sản, thu hẹp quy mô.
Hành
động
Nhập công ty y vào
công ty khác, mua cổ
phiếu, mua tài sản để
kiểm soát.
Bán một phần hoặc toàn bộ
doanh nghiệp, chia tách công
ty, hoặc thực hiện phá sản.
Mục
tiêu
Mở rộng thị trường,
tăng sức mạnh, đa dạng
hóa, đạt lợi thế quy mô.
Tái cấu, cắt bỏ phần kém
hiệu quả, hoặc thu hồi vốn.
5. y phân biệt hoạt động sáp nhập hợp nhất doanh nghiệp?
Cho dụ.
Phân biệt:
Tiêu
chí Sáp nhập (Merger) Hợp nhất (Consolidation)
chế
Công ty A + Công ty B =
Công ty A (hoặc B).
Công ty A + Công ty B =
Công ty C (Công ty mới).
Pháp
Công ty nhận sáp nhập
giữ nguyên tên
cách pháp nhân. Công ty
bị sáp nhập chấm dứt tồn
tại.
Tất cả các công ty tham gia
đều bị giải thể/chấm dứt tồn
tại. Một công ty hoàn toàn
mới ra đời.
Tài
sản &
Nợ
Công ty nhận sáp nhập
mua tất cả tài sản
gánh các khoản nợ của
công ty bị sáp nhập.
Công ty mới nắm giữ tài sản
nghĩa vụ của các công ty
cũ.
dụ:
Hợp nhất: Năm 1998, Exxon Mobil hợp nhất tạo thành một
thực thể mới (ví dụ điển hình trong văn bản gọi "hợp nhất"
trong thương vụ siêu sáp nhập).
Sáp nhập: Một dụ giả định dựa trên thuyết: Công ty A mua
lại Công ty B. Sau thương vụ, Công ty B biến mất, chỉ còn lại
Công ty A với quy lớn hơn.
6. Phân tích các yếu tố quyết định sự lựa chọn mua lại doanh
nghiệp
Khi quyết định thâu tóm, doanh nghiệp phải lựa chọn giữa Mua lại cổ
phiếu Sáp nhập dựa trên các yếu tố sau:
1. Thủ tục sự chấp thuận của cổ đông:
oSáp nhập: Cần tổ chức họp cổ đông phải được 2/3 cổ
đông biểu quyết đồng ý.
oMua lại cổ phiếu: Không cần họp, không cần bỏ phiếu.
Chào mua trực tiếp với từng cổ đông.
2. Sự hợp tác của Ban Giám đốc (HĐQT) công ty mục tiêu:
oSáp nhập: Thường cần sự đồng thuận của HĐQT để trình
ra đại hội cổ đông.
oMua lại cổ phiếu: thể đi đường vòng, thương lượng trực
tiếp với cổ đông nếu HĐQT chống đối (thường dùng trong
thâu tóm thù địch).
3. Mức độ kiểm soát mong muốn (Toàn bộ hay một phần):
oMua lại cổ phiếu: rủi ro một số cổ đông từ chối bán,
dẫn đến việc không thâu tóm được 100% (vẫn còn cổ đông
thiểu số).
oSáp nhập: Nếu muốn "hấp thụ hoàn toàn" công ty mục
tiêu (xóa sổ pháp nhân cũ), doanh nghiệp buộc phải chọn
hình thức Sáp nhập.
7. y phân tích lợi ích rủi ro của các hình thức sáp nhập: chiều
ngang, chiều dọc tổ hợp. Cho dụ
a. Sáp nhập theo chiều ngang (Horizontal Merger)
Lợi ích: Lợi thế kinh tế về quy mô, mở rộng thị trường, kết hợp
thương hiệu, giảm đối thủ cạnh tranh, tăng sức mạnh thị
trường, dễ tiếp cận vốn.
Rủi ro: Các vấn đề về độc quyền (luật cạnh tranh) hoặc khó
khăn khi tích hợp hai bộ y lớn.
dụ: Pfizer mua lại Wyeth (2009); Daimler mua Chrysler.
b. Sáp nhập theo chiều dọc (Vertical Merger)
Lợi ích:
oSáp nhập lùi (với nhà cung cấp): Chủ động nguồn vào, ổn
định sản xuất.
oSáp nhập tiến (với khách hàng/đại lý): Đảm bảo đầu ra.
oChung: Kiểm soát chất lượng, giảm chi phí trung gian,
khống chế đối thủ.
Rủi ro: Mất đi tính chuyên môn hóa, cồng kềnh trong quản
chuỗi cung ứng.
dụ: Walt Disney (nội dung) sáp nhập với ABC Television
Network (kênh phân phối).
c. Sáp nhập tổ hợp (Conglomerate Merger)
Lợi ích: Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa (không bỏ trứng một
giỏ), tìm kiếm hội sinh lời mới, tiết kiệm chi phí gia nhập thị
trường mới.
Rủi ro: Đối mặt vấn đề văn hóa (quốc gia/doanh nghiệp), gia
tăng chi phí quản do thiếu hiểu biết về ngành mới.
dụ: Philip Morris (thuốc lá) mua lại General Foods Kraft
(thực phẩm).
Chào bạn, đây câu trả lời được viết lại dưới dạng một bài luận
hoàn chỉnh, liền mạch, sử dụng ngôn ngữ học thuật để bạn thể sử
dụng trực tiếp trong bài kiểm tra:
C4
U TRẢ LỜI:
Đối với nhận định: "Động tăng trưởng một trong những động
phổ biến thực hiện bằng con đường M&A. Tăng trưởng phi hữu
bằng M&A luôn luôn mang lại lợi ích cho công ty đi thâu tóm", quan
điểm của tôi đồng tình với vế đầu nhưng hoàn toàn không đồng ý
với vế sau. Cụ thể:
Thứ nhất, tôi đồng ý rằng tăng trưởng động phổ biến nhất của
M&A.
Theo thuyết quản trị, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng nhu cầu
mở rộng quy mô, thị phần doanh thu. Thay đầu nội bộ (tăng
trưởng hữu cơ) vốn tốn nhiều thời gian, các doanh nghiệp thường
chọn con đường M&A (tăng trưởng phi hữu cơ) để đi tắt đón đầu.
Thông qua M&A, doanh nghiệp thể ngay lập tức đạt được lợi thế
kinh tế về quy (Economies of Scale), loại bỏ đối thủ cạnh tranh
để gia tăng thị phần, hoặc thâm nhập vào thị trường mới nhanh
chóng. Do đó, đây động chiến lược xuyên suốt trong hầu hết
các thương vụ.
Thứ hai, tôi không đồng ý rằng M&A luôn mang lại lợi ích cho ng ty
đi thâu tóm.
Việc khẳng định M&A "luôn luôn" mang lại lợi ích sai lầm thực
tế rất nhiều rủi ro khiến thương vụ thất bại hoặc làm giảm giá trị
của công ty đi mua, cụ thể dựa trên các phân tích sau:
1. Rủi ro về định giá chi phí thương vụ: Một thương vụ chỉ
mang lại lợi ích khi tạo ra Giá trị hiện tại thuần dương ($NPV >
0$). Theo công thức xác định lợi ích: $NPV = \text{Giá trị cộng
hưởng} - \text{Chi phí thương vụ}$. Nếu công ty đi thâu tóm
quá lạc quan trả giá chào mua (Premium) cao hơn so với giá
trị cộng hưởng thực tế tạo ra, thì NPV sẽ âm. Khi đó, thương vụ
không những không mang lại lợi ích còn y thiệt hại tài
chính trực tiếp cho cổ đông của công ty đi thâu tóm.
2. Động sai lệch từ nhà quản trị: Không phải lúc nào M&A cũng
lợi ích công ty. Tài liệu đã chỉ ra rằng, nhiều thương vụ xuất
phát từ "cái tôi" của nhà quản trị, tham vọng mưu đồ quyền lực
hoặc mong muốn tăng thu nhập nhân thông qua việc điều
hành một tập đoàn lớn hơn. Những thương vụ y phục vụ lợi
ích nhân của CEO hơn hiệu quả kinh doanh.
3. Bẫy đa dạng hóa: Nếu M&A chỉ nhằm mục đích đa dạng hóa rủi
ro đơn thuần, thể không tạo ra giá trị gia tăng. Lý do
các cổ đông nhân thể tự đa dạng hóa danh mục đầu
của họ với chi phí thấp hơn nhiều so với việc công ty bỏ tiền ra
thâu tóm một doanh nghiệp khác ngành.
4. Rủi ro hậu M&A: Ngay cả khi tính toán tài chính khả thi, lợi ích
của M&A vẫn thể không đạt được do thất bại trong giai đoạn
tích hợp hậu sáp nhập. Các vấn đề như xung đột văn hóa doanh
nghiệp, mâu thuẫn nhân sự, hoặc không đồng bộ được hệ
thống quản thể phá hủy các giá trị cộng hưởng dự kiến
ban đầu.
Tóm lại, M&A một công cụ đắc lực để tăng trưởng phi hữu cơ,
nhưng "con dao hai lưỡi". chỉ mang lại lợi ích khi chỉ khi
thương vụ tạo ra được giá trị cộng hưởng thực sự (từ hoạt động hoặc
tài chính) mức giá mua lại hợp .
Dựa trên nội dung văn bản bạn cung cấp, dưới đây phần trả lời chi
tiết cho các câu hỏi ôn tập Chương 6 về "Các chiến thuật thâu tóm
thù địch".
Chào bạn, đây phần trả lời chi tiết cho 8 câu hỏi ôn tập của bạn,
được biên soạn dựa trên chính xác nội dung tài liệu bạn cung cấp.
Nội dung được trình y theo cấu trúc logic, mạch lạc học thuật
để bạn thể sử dụng trực tiếp trong bài thi.
Câu 1: Quan điểm về thâu tóm, thâu tóm thù địch nhận định về
động thâu tóm
a. Quan điểm về thâu tóm thâu tóm thù địch:
Về thâu tóm: Đây quá trình chuyển giao quyền kiểm soát từ
nhóm cổ đông y sang nhóm cổ đông khác. Bản chất của
một giao dịch thị trường nhằm tối ưu hóa nguồn lực. định
nghĩa thể khác nhau về hình thức (giao dịch tài sản hay cổ
phiếu), cốt lõi của thâu tóm sự kiểm soát.
Về thâu tóm thù địch: Đây một dạng đặc biệt của thâu tóm,
mang tính chất "cưỡng ép" quyết liệt. xảy ra khi không
sự đồng thuận từ Ban quản trị công ty mục tiêu (bị từ chối)
nhưng bên thâu tóm vẫn quyết tâm thực hiện. phản ánh s
mâu thuẫn về lợi ích hoặc tầm nhìn giữa hai bên, thường đi
kèm với việc thay đổi toàn bộ bộ máy quản sau đó.
b. Quan điểm về nhận định: “Động duy nhất của một thương vụ
thâu tóm thù địch để chiếm lấy quyền kiểm soát một công ty
khác.”
Nhận định y CHƯA CHÍNH XÁC KHÔNG ĐẦY ĐỦ.
Mặc tài liệu khẳng định: "Động lớn nhất công ty thâu tóm
thực hiện thương vụ thâu tóm thù địch để nắm được quyền kiểm
soát công ty mục tiêu", nhưng dùng từ "duy nhất" sai, thực tế
nhiều động cơ/nguyên nhân khác dẫn đến quyết định y:
1. Phản ứng trước sự từ chối: Đôi khi động ban đầu hợp c
thân thiện, nhưng do bị từ chối hoặc gặp phản ứng tiêu cực,
công ty thâu tóm buộc phải chuyển sang thù địch để đạt mục
đích.
2. Biện pháp phòng thủ (Chiến thuật Pac-man): Công ty mục tiêu
thể thâu tóm ngược lại kẻ đang định thâu tóm mình để tự
vệ. Động đây "sự sống còn" chứ không chỉ đơn thuần
ham muốn kiểm soát ban đầu.
3. Thay đổi bộ y quản để tăng hiệu quả: Bên thâu tóm tin
rằng ban quản hiện tại yếu kém, việc thay thế họ (thông
qua thù địch) sẽ làm công ty phát triển mạnh hơn, đem lại lợi
ích kinh tế cao hơn.
4. Cảm xúc nhân: Đôi khi quyết định đến từ cái tôi hoặc cảm
xúc của lãnh đạo công ty thâu tóm, không hoàn toàn dựa trên
tính toán kinh tế hay quyền kiểm soát đơn thuần.
Câu 2: Tại sao giá chào mua (Bear Hugs/Tender Offers) cao hơn giá
thị trường nhưng công ty mục tiêu vẫn từ chối?
mức giá đưa ra Premium Price (cao hơn giá thị trường), Ban
quản trị công ty mục tiêu vẫn thể từ chối các do sau:
1. Bảo vệ quyền lợi vị thế của Ban quản trị (Agency Problem):
Một cuộc thâu tóm thù địch thành công thường dẫn đến việc bộ
máy quản bị thay thế hoàn toàn. Ban quản trị từ chối để
bảo vệ ghế, quyền lực lợi ích nhân của họ.
2. Định giá tài sản chưa tương xứng: Ban quản trị công ty mục
tiêu thể tin rằng giá trị thực sự hoặc tiềm năng tương lai của
công ty cao hơn mức giá chào mua (dù mức đó đã cao hơn giá
thị trường hiện tại).
3. Lo ngại về văn hóa nhân sự: Họ lo sợ sau thâu tóm, văn hóa
công ty bị phá vỡ, nhân viên bị sa thải hoặc tinh thần làm việc
suy giảm (đặc biệt các nhân sự chủ chốt).
4. Chiến thuật phòng thủ: Sự từ chối thể một bước trong
chiến thuật "câu giờ" để tìm kiếm một đối tác khác thân thiện
hơn (White Knight) hoặc để buộc bên thâu tóm phải nâng giá
lên cao hơn nữa.
Câu 3: Phân tích chiến thuật Bear Hugs
1. Bản chất (Đặc điểm):
Đây chiến thuật "tấn công phủ đầu" mạnh mẽ.
Đối tượng tiếp cận: Gửi trực tiếp lời đề nghị tới Ban quản trị
công ty mục tiêu (không phải cổ đông).
Giá: Đưa ra mức giá cao hơn rất nhiều (Premium Price) so với
giá thị trường.
Tính chất: Diễn ra trong mật, mang tính nhân giữa các
lãnh đạo, y áp lực buộc đối phương phải bán.
2. Ưu điểm:
Nhanh gọn: Thời gian thực hiện ngắn, đơn giản.
Tiết kiệm chi phí phụ: Không tốn phí công bố thông tin rộng
rãi, phí luật phức tạp như chào thầu công khai.
Hạn chế hậu quả xấu: Nếu thành công, chuyển thành thâu
tóm thân thiện, giữ được tinh thần nhân viên sự ổn định
nhân sự.
3. Nhược điểm:
Chi phí mua cao: Phải trả giá rất cao để loại bỏ đối thủ cạnh
tranh thuyết phục ban quản trị.
Rủi ro định giá: Dễ bị "hớ" (mua đắt) nếu không xác định chính
xác giá trị công ty mục tiêu.
4. Điều kiện áp dụng:
Cổ đông công ty mục tiêu phải đồng ý bán (sau khi Ban quản trị
trình phương án).
Tiềm lực tài chính: Công ty thâu tóm phải cực mạnh về tài
chính để đưa ra mức giá đủ sức "đè bẹp" sự phản kháng các
đối thủ khác.
Câu 4: So sánh Bear Hugs Tender Offers
Tiêu chí Bear Hugs Tender Offers (Chào
thầu)
Giống nhau
- Đều chiến thuật
thâu tóm thù địch.
- Đều sử dụng giá cao
hơn giá thị trường
(Premium Price) để
hấp dẫn.
- Đều cần tiềm lực tài
chính mạnh.
Đối tượng
tiếp cận
Ban quản trị công ty
mục tiêu.
Cổ đông hiện hữu của
công ty mục tiêu.
Tính công
khai
mật (thương lượng
kín).
Công khai (thông báo
rộng rãi trên thị trường,
báo cáo Ủy ban chứng
khoán).
Mức giá
Thường cao nhất (để
ép Ban quản trị đồng ý
ngay).
Cao hơn thị trường,
nhưng thường thấp hơn
mức giá của Bear Hugs.
Chi phí liên
quan
Thấp (ít phí vấn, thủ
tục).
Rất cao (phí luật sư,
ngân hàng đầu tư, đại
thông tin...).
Sự tham gia
của Ban quản
trị mục tiêu
Cần sự đồng thuận của
Ban quản trị để thành
công.
Bỏ qua Ban quản trị,
đánh trực tiếp vào lòng
tham của cổ đông.
Câu 5: So sánh Bear Hugs, Tender Offers Proxy Fights
Tiêu chí Bear Hugs Tender Offers Proxy Fights (Lôi
kéo cổ đông)
Bản
chất
Dùng tiền ép
Ban quản trị
bán mình.
Dùng tiền mua
gom cổ phiếu từ
cổ đông để nắm
quyền.
Dùng sự ủng hộ
(phiếu bầu) của cổ
đông để lật đổ Ban
quản trị.
Công
cụ
chính
Giá mua cực
cao (Premium
Price).
Giá mua cao +
Truyền thông
công khai.
Sự bất mãn của cổ
đông + Phiếu ủy
quyền.
Chi phí
tài
chính
Rất cao (trả
cho giá cổ
phiếu).
Cao (giá cổ
phiếu + phí dịch
vụ).
Thấp hơn (chủ yếu
chi phí vận động,
không nhất thiết
phải mua hết cổ
phiếu).
Thời gian Nhanh. Trung bình/Khá
nhanh.
Rất dài phức
tạp.
Điều
kiện
tiên
quyết
Tài chính
mạnh + Ban
quản trị chịu
áp lực.
Tài chính mạnh
+ Cổ đông muốn
bán chốt lời.
Nội bộ mục tiêu lục
đục, cổ đông bất
mãn với Ban quản
trị.
Câu 6: Yếu tố quyết định chọn Bear Hugs hay Tender Offers?
Công ty thâu tóm sẽ cân nhắc các yếu tố sau:
1. Phản ứng của Ban quản trị mục tiêu:
oNếu Ban quản trị còn lưỡng lự hoặc thể bị thuyết phục
bằng tiền -> Chọn Bear Hugs.
oNếu Ban quản trị cương quyết từ chối chống đối kịch
liệt -> Buộc phải chọn Tender Offers (đi đường vòng qua
cổ đông).
2. Tính bảo mật:
oMuốn giữ mật chiến lược đến phút chót -> Bear Hugs.
oKhông ngại công khai -> Tender Offers.
3. Chi phí Tài chính:
oNếu muốn tiết kiệm chi phí thủ tục, luật sư, trung gian ->
Bear Hugs.
oNếu chấp nhận tốn kém chi phí phụ để chắc chắn nắm
được cổ phiếu -> Tender Offers.
4. Sự cạnh tranh:
oMuốn "đánh nhanh thắng nhanh", loại bỏ ngay đối thủ
tiềm năng bằng mức giá không tưởng -> Bear Hugs.
Câu 7: Yếu tố quyết định chọn Tender Offers hay Proxy Fights?
1. Tiềm lực tài chính:
o dả tiền mặt, sẵn sàng mua giá cao -> Tender Offers.
oHạn chế về vốn, muốn thâu tóm "tiết kiệm" -> Proxy
Fights.
2. Tình hình nội bộ công ty mục tiêu:
oNội bộ đoàn kết, hoạt động bình thường -> Tender Offers
(dùng lợi ích kinh tế để phá vỡ).
oNội bộ mâu thuẫn, kinh doanh thua lỗ, cổ đông bất mãn
với lãnh đạo -> Proxy Fights (tận dụng sự giận dữ y).
3. Thời gian:
oMuốn kiểm soát nhanh -> Tender Offers.
oChấp nhận theo đuổi dài hạn, kiên nhẫn -> Proxy Fights.
4. Quy công ty mục tiêu:
oCông ty nhỏ, vốn hóa thấp -> Proxy Fights dễ thực hiện
hơn.
oTập đoàn lớn -> Proxy Fights rất khó cổ đông quá phân
tán, Tender Offers khả thi hơn.
Câu 8: thể kết hợp Tender Offers Proxy Fights không? Giải
thích.
Có, hoàn toàn thể thường xuyên được kết hợp.
Giải thích:
Đây chiến thuật "gọng kìm" để gia tăng áp lực lên công ty mục
tiêu:
1. Giai đoạn 1 (Tender Offers): Công ty thâu tóm chào mua công
khai để gom một lượng lớn cổ phiếu. Việc này giúp họ trở thành
một cổ đông lớn, tiếng nói quyền biểu quyết đáng kể
trong công ty.
2. Giai đoạn 2 (Proxy Fights): Với cách cổ đông lớn (có được
từ bước 1), họ dễ dàng tiếp cận thuyết phục các cổ đông nhỏ
lẻ hoặc bất mãn khác ủy quyền bỏ phiếu cho mình.
3. Mục đích cuối cùng: Sử dụng tổng số phiếu bầu (của mình +
được ủy quyền) để triệu tập Đại hội cổ đông bất thường, bãi
nhiệm Ban quản trị (những người đang chống đối thương vụ)
bầu ra Ban quản trị mới thân thiện hơn để hoàn tất việc
thâu tóm.
Sự kết hợp y khắc phục nhược điểm của cả hai: Tender Offers tốn
kém nhưng nhanh chóng tạo vị thế; Proxy Fights tốn thời gian nhưng
giải quyết triệt để "chướng ngại vật" Ban quản trị cũ.

Preview text:

C1
Dựa trên nội dung văn bản bạn cung cấp,
dưới đây câu trả lời chi tiết cho các
câu hỏi của bạn:
1. Khi thực hiện M&A, tạo thành các tập đoàn kinh tế, được lợi ích
gì? Phân tích chiến lược M&A thông qua hình thành tập đoàn kinh tế?
Dựa vào nội dung phân tích các hình thức sáp nhập (ngang, dọc, tổ
hợp), việc hình thành các tập đoàn kinh tế thông qua M&A mang lại
các lợi ích sau:
Lợi thế kinh tế về quy (Economies of Scale): Đặc biệt trong
sáp nhập ngang, doanh nghiệp mở rộng được thị trường, kết
hợp thương hiệu, tiết kiệm chi phí cố định phân bổ trên từng
đơn vị sản phẩm.
Gia tăng sức mạnh thị trường: Giảm bớt đối thủ cạnh tranh,
tăng khả năng đương đầu với các đối thủ còn lại.
Kiểm soát chuỗi giá trị: Thông qua sáp nhập dọc (tiến hoặc lùi),
tập đoàn thể chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào hoặc đảm
bảo đầu ra, giảm chi phí trung gian kiểm soát chất lượng.
Đa dạng hóa giảm thiểu rủi ro: Thông qua sáp nhập tổ hợp,
tập đoàn không phụ thuộc vào một ngành duy nhất, từ đó phân
tán rủi ro kinh doanh.
Dễ dàng tiếp cận vốn: Các tập đoàn lớn thường lợi thế hơn
trong việc huy động vốn từ thị trường tài chính.
Phân tích chiến lược: Chiến lược M&A để hình thành tập đoàn kinh tế
thường đi theo ba hướng:
1. Chiến lược mở rộng thị phần (Sáp nhập ngang): Tập trung vào
việc thâu tóm đối thủ để thống lĩnh thị trường.
2. Chiến lược khép kín quy trình (Sáp nhập dọc): Tập trung vào
việc tối ưu hóa chi phí kiểm soát quy trình từ đầu vào đến đầu ra.
3. Chiến lược đa dạng hóa (Sáp nhập tổ hợp): Tập trung vào việc
tìm kiếm hội sinh lời mới an toàn tài chính bằng cách đầu
vào các lĩnh vực không liên quan.
2. Quan điểm: “Đa dạng hóa 1 trong những động tính chiến
lược của 1 thương vụ M&A, việc thực hiện đa dạng hóa luôn mang lại
lợi ích cho công ty đi thâu tóm”. Bạn nghĩ sao?
Quan điểm này KHÔNG hoàn toàn chính xác.
giải dựa trên văn bản:
Mặc văn bản thừa nhận sáp nhập tổ hợp (đa dạng hóa) ưu
điểm giúp giảm thiểu rủi ro gia tăng khả năng sinh lợi từ hội
mới, nhưng văn bản cũng chỉ nhược điểm của nó. Do đó, không
thể nói "luôn mang lại lợi ích".
Lợi ích: Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa, tìm kiếm hội
phát triển mới.
Rủi ro/Bất lợi:
oCông ty sáp nhập thể phải đối mặt với vấn đề khác biệt
về văn hóa quốc gia hoặc văn hóa doanh nghiệp.
oGia tăng chi phí quản do thiếu kinh nghiệm hoặc sự
phức tạp khi gia nhập vào một thị trường hoàn toàn mới.
3. Những yếu tố quyết định thành công, thất bại của một thương vụ M&A
Dựa trên các "Chú ý" phân tích trong văn bản, các yếu tố ảnh hưởng gồm:
Sự đồng thuận của cổ đông: Thương vụ sáp nhập cần 2/3 cổ
đông bỏ phiếu đồng ý. Sự bất đồng (ví dụ: cổ đông đòi quyền
đánh giá - Appraisal rights) thể làm thương vụ trở nên tốn
kém hoặc thất bại.
Định giá (Fair value): Nếu không thống nhất được mức giá hợp
với cổ đông công ty bị sáp nhập, chi phí sẽ tăng cao.
Phản ứng của Ban Giám đốc công ty mục tiêu:
oNếu Thương vụ thân thiện: Dễ thành công, các bên cùng lợi.
oNếu Mua lại cổ phiếu/Thâu tóm: Ban giám đốc mục tiêu
thể thực hiện các chiến thuật phòng thủ, chống lại, gây
khó khăn cho bên mua.
Vấn đề tài chính: Với các thương vụ LBO (mua bằng vốn vay),
việc gánh khoản nợ quá lớn (lên đến 90-100% giá trị thương
vụ) với lãi suất cao một rủi ro lớn nếu dòng tiền của công ty
mục tiêu không đủ trả nợ.
Vấn đề văn hóa quản lý: Đặc biệt trong sáp nhập tổ hợp
hoặc xuyên biên giới, sự xung đột văn hóa chi phí quản
tăng cao thể dẫn đến thất bại hậu M&A.
4. Phân biệt hoạt động M&A thoái vốn Tiêu
M&A (Mua lại Sáp
nhập) Thoái vốn (Divestitures) chí
quá trình kết hợp, Bản
thâu tóm, mở rộng quy
quá trình chia tách, bán chất
hoặc quyền kiểm
bớt tài sản, thu hẹp quy mô. soát.
Nhập công ty này vào
Bán một phần hoặc toàn bộ Hành
công ty khác, mua cổ
doanh nghiệp, chia tách công động
phiếu, mua tài sản để
ty, hoặc thực hiện phá sản. kiểm soát.
Mở rộng thị trường, Mục
Tái cấu, cắt bỏ phần kém
tăng sức mạnh, đa dạng tiêu
hiệu quả, hoặc thu hồi vốn.
hóa, đạt lợi thế quy mô.
5. Hãy phân biệt hoạt động sáp nhập hợp nhất doanh nghiệp?
Cho dụ. Phân biệt: Tiêu
chí Sáp nhập (Merger)
Hợp nhất (Consolidation) Cơ
Công ty A + Công ty B =
Công ty A + Công ty B = chế
Công ty A (hoặc B).
Công ty C (Công ty mới).
Công ty nhận sáp nhập
Tất cả các công ty tham gia
giữ nguyên tên Pháp
đều bị giải thể/chấm dứt tồn
cách pháp nhân. Công ty
tại. Một công ty hoàn toàn
bị sáp nhập chấm dứt tồn mới ra đời. tại.
Công ty nhận sáp nhập Tài
Công ty mới nắm giữ tài sản
mua tất cả tài sản sản &
nghĩa vụ của các công ty
gánh các khoản nợ của Nợ cũ.
công ty bị sáp nhập. Ví dụ:
Hợp nhất: Năm 1998, Exxon Mobil hợp nhất tạo thành một
thực thể mới (ví dụ điển hình trong văn bản gọi "hợp nhất"
trong thương vụ siêu sáp nhập).
Sáp nhập: Một dụ giả định dựa trên thuyết: Công ty A mua
lại Công ty B. Sau thương vụ, Công ty B biến mất, chỉ còn lại
Công ty A với quy lớn hơn.
6. Phân tích các yếu tố quyết định sự lựa chọn mua lại doanh nghiệp
Khi quyết định thâu tóm, doanh nghiệp phải lựa chọn giữa Mua lại cổ
phiếu Sáp nhập dựa trên các yếu tố sau:
1. Thủ tục sự chấp thuận của cổ đông:
oSáp nhập: Cần tổ chức họp cổ đông phải được 2/3 cổ
đông biểu quyết đồng ý.
oMua lại cổ phiếu: Không cần họp, không cần bỏ phiếu.
Chào mua trực tiếp với từng cổ đông.
2. Sự hợp tác của Ban Giám đốc (HĐQT) công ty mục tiêu:
oSáp nhập: Thường cần sự đồng thuận của HĐQT để trình
ra đại hội cổ đông.
oMua lại cổ phiếu: thể đi đường vòng, thương lượng trực
tiếp với cổ đông nếu HĐQT chống đối (thường dùng trong
thâu tóm thù địch).
3. Mức độ kiểm soát mong muốn (Toàn bộ hay một phần):
oMua lại cổ phiếu: rủi ro một số cổ đông từ chối bán,
dẫn đến việc không thâu tóm được 100% (vẫn còn cổ đông thiểu số).
oSáp nhập: Nếu muốn "hấp thụ hoàn toàn" công ty mục
tiêu (xóa sổ pháp nhân cũ), doanh nghiệp buộc phải chọn
hình thức Sáp nhập.
7. Hãy phân tích lợi ích rủi ro của các hình thức sáp nhập: chiều
ngang, chiều dọc tổ hợp. Cho dụ
a. Sáp nhập theo chiều ngang (Horizontal Merger)
Lợi ích: Lợi thế kinh tế về quy mô, mở rộng thị trường, kết hợp
thương hiệu, giảm đối thủ cạnh tranh, tăng sức mạnh thị
trường, dễ tiếp cận vốn.
Rủi ro: Các vấn đề về độc quyền (luật cạnh tranh) hoặc khó
khăn khi tích hợp hai bộ máy lớn.
dụ: Pfizer mua lại Wyeth (2009); Daimler mua Chrysler.
b. Sáp nhập theo chiều dọc (Vertical Merger) Lợi ích:
oSáp nhập lùi (với nhà cung cấp): Chủ động nguồn vào, ổn
định sản xuất.
oSáp nhập tiến (với khách hàng/đại lý): Đảm bảo đầu ra.
oChung: Kiểm soát chất lượng, giảm chi phí trung gian,
khống chế đối thủ.
Rủi ro: Mất đi tính chuyên môn hóa, cồng kềnh trong quản
chuỗi cung ứng.
dụ: Walt Disney (nội dung) sáp nhập với ABC Television
Network (kênh phân phối).
c. Sáp nhập tổ hợp (Conglomerate Merger)
Lợi ích: Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa (không bỏ trứng một
giỏ), tìm kiếm hội sinh lời mới, tiết kiệm chi phí gia nhập thị trường mới.
Rủi ro: Đối mặt vấn đề văn hóa (quốc gia/doanh nghiệp), gia
tăng chi phí quản do thiếu hiểu biết về ngành mới.
dụ: Philip Morris (thuốc lá) mua lại General Foods Kraft (thực phẩm).
Chào bạn, đây câu trả lời được viết lại dưới dạng một bài luận
hoàn chỉnh, liền mạch, sử dụng ngôn ngữ học thuật để bạn thể sử
dụng trực tiếp trong bài kiểm tra: C4
CÂU TRẢ LỜI:
Đối với nhận định: "Động tăng trưởng một trong những động
phổ biến thực hiện bằng con đường M&A. Tăng trưởng phi hữu
bằng M&A luôn luôn mang lại lợi ích cho công ty đi thâu tóm", quan
điểm của tôi đồng tình với vế đầu nhưng hoàn toàn không đồng ý
với vế sau. Cụ thể:
Thứ nhất, tôi đồng ý rằng tăng trưởng động phổ biến nhất của M&A.
Theo thuyết quản trị, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng nhu cầu
mở rộng quy mô, thị phần doanh thu. Thay đầu nội bộ (tăng
trưởng hữu cơ) vốn tốn nhiều thời gian, các doanh nghiệp thường
chọn con đường M&A (tăng trưởng phi hữu cơ) để đi tắt đón đầu.
Thông qua M&A, doanh nghiệp thể ngay lập tức đạt được lợi thế
kinh tế về quy (Economies of Scale), loại bỏ đối thủ cạnh tranh
để gia tăng thị phần, hoặc thâm nhập vào thị trường mới nhanh
chóng. Do đó, đây động chiến lược xuyên suốt trong hầu hết
các thương vụ.
Thứ hai, tôi không đồng ý rằng M&A luôn mang lại lợi ích cho công ty đi thâu tóm.
Việc khẳng định M&A "luôn luôn" mang lại lợi ích sai lầm thực
tế rất nhiều rủi ro khiến thương vụ thất bại hoặc làm giảm giá trị
của công ty đi mua, cụ thể dựa trên các phân tích sau:
1. Rủi ro về định giá chi phí thương vụ: Một thương vụ chỉ
mang lại lợi ích khi tạo ra Giá trị hiện tại thuần dương ($NPV >
0$). Theo công thức xác định lợi ích: $NPV = \text{Giá trị cộng
hưởng} - \text{Chi phí thương vụ}$. Nếu công ty đi thâu tóm
quá lạc quan trả giá chào mua (Premium) cao hơn so với giá
trị cộng hưởng thực tế tạo ra, thì NPV sẽ âm. Khi đó, thương vụ
không những không mang lại lợi ích còn gây thiệt hại tài
chính trực tiếp cho cổ đông của công ty đi thâu tóm.
2. Động sai lệch từ nhà quản trị: Không phải lúc nào M&A cũng
lợi ích công ty. Tài liệu đã chỉ ra rằng, nhiều thương vụ xuất
phát từ "cái tôi" của nhà quản trị, tham vọng mưu đồ quyền lực
hoặc mong muốn tăng thu nhập nhân thông qua việc điều
hành một tập đoàn lớn hơn. Những thương vụ này phục vụ lợi
ích nhân của CEO hơn hiệu quả kinh doanh.
3. Bẫy đa dạng hóa: Nếu M&A chỉ nhằm mục đích đa dạng hóa rủi
ro đơn thuần, thể không tạo ra giá trị gia tăng. do
các cổ đông nhân thể tự đa dạng hóa danh mục đầu
của họ với chi phí thấp hơn nhiều so với việc công ty bỏ tiền ra
thâu tóm một doanh nghiệp khác ngành.
4. Rủi ro hậu M&A: Ngay cả khi tính toán tài chính khả thi, lợi ích
của M&A vẫn thể không đạt được do thất bại trong giai đoạn
tích hợp hậu sáp nhập. Các vấn đề như xung đột văn hóa doanh
nghiệp, mâu thuẫn nhân sự, hoặc không đồng bộ được hệ
thống quản thể phá hủy các giá trị cộng hưởng dự kiến ban đầu.
Tóm lại, M&A một công cụ đắc lực để tăng trưởng phi hữu cơ,
nhưng "con dao hai lưỡi". chỉ mang lại lợi ích khi chỉ khi
thương vụ tạo ra được giá trị cộng hưởng thực sự (từ hoạt động hoặc
tài chính) mức giá mua lại hợp lý.
Dựa trên nội dung văn bản bạn cung cấp, dưới đây phần trả lời chi
tiết cho các câu hỏi ôn tập Chương 6 về "Các chiến thuật thâu tóm thù địch".
Chào bạn, đây phần trả lời chi tiết cho 8 câu hỏi ôn tập của bạn,
được biên soạn dựa trên chính xác nội dung tài liệu bạn cung cấp.
Nội dung được trình bày theo cấu trúc logic, mạch lạc học thuật
để bạn thể sử dụng trực tiếp trong bài thi.
Câu 1: Quan điểm về thâu tóm, thâu tóm thù địch nhận định về
động thâu tóm
a. Quan điểm về thâu tóm thâu tóm thù địch:
Về thâu tóm: Đây quá trình chuyển giao quyền kiểm soát từ
nhóm cổ đông này sang nhóm cổ đông khác. Bản chất của
một giao dịch thị trường nhằm tối ưu hóa nguồn lực. định
nghĩa thể khác nhau về hình thức (giao dịch tài sản hay cổ
phiếu), cốt lõi của thâu tóm sự kiểm soát.
Về thâu tóm thù địch: Đây một dạng đặc biệt của thâu tóm,
mang tính chất "cưỡng ép" quyết liệt. xảy ra khi không
sự đồng thuận từ Ban quản trị công ty mục tiêu (bị từ chối)
nhưng bên thâu tóm vẫn quyết tâm thực hiện. phản ánh sự
mâu thuẫn về lợi ích hoặc tầm nhìn giữa hai bên, thường đi
kèm với việc thay đổi toàn bộ bộ máy quản sau đó.
b. Quan điểm về nhận định: “Động duy nhất của một thương vụ
thâu tóm thù địch để chiếm lấy quyền kiểm soát một công ty khác.”
Nhận định này CHƯA CHÍNH XÁC KHÔNG ĐẦY ĐỦ.
Mặc tài liệu khẳng định: "Động lớn nhất công ty thâu tóm
thực hiện thương vụ thâu tóm thù địch để nắm được quyền kiểm
soát công ty mục tiêu", nhưng dùng từ "duy nhất" sai, thực tế
nhiều động cơ/nguyên nhân khác dẫn đến quyết định này:
1. Phản ứng trước sự từ chối: Đôi khi động ban đầu hợp tác
thân thiện, nhưng do bị từ chối hoặc gặp phản ứng tiêu cực,
công ty thâu tóm buộc phải chuyển sang thù địch để đạt mục đích.
2. Biện pháp phòng thủ (Chiến thuật Pac-man): Công ty mục tiêu
thể thâu tóm ngược lại kẻ đang định thâu tóm mình để tự
vệ. Động đây "sự sống còn" chứ không chỉ đơn thuần
ham muốn kiểm soát ban đầu.
3. Thay đổi bộ máy quản để tăng hiệu quả: Bên thâu tóm tin
rằng ban quản hiện tại yếu kém, việc thay thế họ (thông
qua thù địch) sẽ làm công ty phát triển mạnh hơn, đem lại lợi
ích kinh tế cao hơn.
4. Cảm xúc nhân: Đôi khi quyết định đến từ cái tôi hoặc cảm
xúc của lãnh đạo công ty thâu tóm, không hoàn toàn dựa trên
tính toán kinh tế hay quyền kiểm soát đơn thuần.
Câu 2: Tại sao giá chào mua (Bear Hugs/Tender Offers) cao hơn giá
thị trường nhưng công ty mục tiêu vẫn từ chối?
mức giá đưa ra Premium Price (cao hơn giá thị trường), Ban
quản trị công ty mục tiêu vẫn thể từ chối các do sau:
1. Bảo vệ quyền lợi vị thế của Ban quản trị (Agency Problem):
Một cuộc thâu tóm thù địch thành công thường dẫn đến việc bộ
máy quản bị thay thế hoàn toàn. Ban quản trị từ chối để
bảo vệ ghế, quyền lực lợi ích nhân của họ.
2. Định giá tài sản chưa tương xứng: Ban quản trị công ty mục
tiêu thể tin rằng giá trị thực sự hoặc tiềm năng tương lai của
công ty cao hơn mức giá chào mua (dù mức đó đã cao hơn giá
thị trường hiện tại).
3. Lo ngại về văn hóa nhân sự: Họ lo sợ sau thâu tóm, văn hóa
công ty bị phá vỡ, nhân viên bị sa thải hoặc tinh thần làm việc
suy giảm (đặc biệt các nhân sự chủ chốt).
4. Chiến thuật phòng thủ: Sự từ chối thể một bước trong
chiến thuật "câu giờ" để tìm kiếm một đối tác khác thân thiện
hơn (White Knight) hoặc để buộc bên thâu tóm phải nâng giá
lên cao hơn nữa.
Câu 3: Phân tích chiến thuật Bear Hugs
1. Bản chất (Đặc điểm):
Đây chiến thuật "tấn công phủ đầu" mạnh mẽ.
Đối tượng tiếp cận: Gửi trực tiếp lời đề nghị tới Ban quản trị
công ty mục tiêu (không phải cổ đông).
Giá: Đưa ra mức giá cao hơn rất nhiều (Premium Price) so với
giá thị trường.
Tính chất: Diễn ra trong mật, mang tính nhân giữa các
lãnh đạo, gây áp lực buộc đối phương phải bán. 2. Ưu điểm:
Nhanh gọn: Thời gian thực hiện ngắn, đơn giản.
Tiết kiệm chi phí phụ: Không tốn phí công bố thông tin rộng
rãi, phí luật phức tạp như chào thầu công khai.
Hạn chế hậu quả xấu: Nếu thành công, chuyển thành thâu
tóm thân thiện, giữ được tinh thần nhân viên sự ổn định nhân sự.
3. Nhược điểm:
Chi phí mua cao: Phải trả giá rất cao để loại bỏ đối thủ cạnh
tranh thuyết phục ban quản trị.
Rủi ro định giá: Dễ bị "hớ" (mua đắt) nếu không xác định chính
xác giá trị công ty mục tiêu.
4. Điều kiện áp dụng:
Cổ đông công ty mục tiêu phải đồng ý bán (sau khi Ban quản trị
trình phương án).
Tiềm lực tài chính: Công ty thâu tóm phải cực mạnh về tài
chính để đưa ra mức giá đủ sức "đè bẹp" sự phản kháng các
đối thủ khác.
Câu 4: So sánh Bear Hugs Tender Offers Tiêu chí Bear Hugs
Tender Offers (Chào thầu)
- Đều chiến thuật
thâu tóm thù địch.
- Đều sử dụng giá cao
hơn giá thị trường Giống nhau
(Premium Price) để hấp dẫn.
- Đều cần tiềm lực tài chính mạnh. Đối tượng
Ban quản trị công ty
Cổ đông hiện hữu của tiếp cận mục tiêu.
công ty mục tiêu.
Công khai (thông báo Tính công
mật (thương lượng
rộng rãi trên thị trường, khai kín).
báo cáo Ủy ban chứng khoán).
Thường cao nhất (để
Cao hơn thị trường, Mức giá
ép Ban quản trị đồng ý
nhưng thường thấp hơn ngay).
mức giá của Bear Hugs.
Rất cao (phí luật sư,
Chi phí liên
Thấp (ít phí vấn, thủ
ngân hàng đầu tư, đại quan tục).
thông tin...).
Sự tham gia
Cần sự đồng thuận của
Bỏ qua Ban quản trị, của Ban quản
Ban quản trị để thành
đánh trực tiếp vào lòng
trị mục tiêu công.
tham của cổ đông.
Câu 5: So sánh Bear Hugs, Tender Offers Proxy Fights Tiêu chí Bear Hugs Tender Offers
Proxy Fights (Lôi
kéo cổ đông)
Dùng tiền mua
Dùng sự ủng hộ
Dùng tiền ép Bản
gom cổ phiếu từ
(phiếu bầu) của cổ
Ban quản trị chất
cổ đông để nắm
đông để lật đổ Ban bán mình. quyền. quản trị. Công
Giá mua cực
Giá mua cao +
Sự bất mãn của cổ cụ cao (Premium Truyền thông
đông + Phiếu ủy chính Price). công khai. quyền.
Thấp hơn (chủ yếu Chi phí
Rất cao (trả
Cao (giá cổ
chi phí vận động, tài
cho giá cổ
phiếu + phí dịch
không nhất thiết chính phiếu). vụ).
phải mua hết cổ phiếu). Thời
gian Nhanh. Trung bình/Khá
Rất dài phức nhanh. tạp. Điều Tài chính
Nội bộ mục tiêu lục
Tài chính mạnh kiện
mạnh + Ban
đục, cổ đông bất
+ Cổ đông muốn tiên
quản trị chịu
mãn với Ban quản
bán chốt lời. quyết áp lực. trị.
Câu 6: Yếu tố quyết định chọn Bear Hugs hay Tender Offers?
Công ty thâu tóm sẽ cân nhắc các yếu tố sau:
1. Phản ứng của Ban quản trị mục tiêu:
oNếu Ban quản trị còn lưỡng lự hoặc thể bị thuyết phục
bằng tiền -> Chọn Bear Hugs.
oNếu Ban quản trị cương quyết từ chối chống đối kịch
liệt -> Buộc phải chọn Tender Offers (đi đường vòng qua cổ đông).
2. Tính bảo mật:
oMuốn giữ mật chiến lược đến phút chót -> Bear Hugs.
oKhông ngại công khai -> Tender Offers.
3. Chi phí Tài chính:
oNếu muốn tiết kiệm chi phí thủ tục, luật sư, trung gian -> Bear Hugs.
oNếu chấp nhận tốn kém chi phí phụ để chắc chắn nắm
được cổ phiếu -> Tender Offers.
4. Sự cạnh tranh:
oMuốn "đánh nhanh thắng nhanh", loại bỏ ngay đối thủ
tiềm năng bằng mức giá không tưởng -> Bear Hugs.
Câu 7: Yếu tố quyết định chọn Tender Offers hay Proxy Fights?
1. Tiềm lực tài chính:
oDư dả tiền mặt, sẵn sàng mua giá cao -> Tender Offers.
oHạn chế về vốn, muốn thâu tóm "tiết kiệm" -> Proxy Fights.
2. Tình hình nội bộ công ty mục tiêu:
oNội bộ đoàn kết, hoạt động bình thường -> Tender Offers
(dùng lợi ích kinh tế để phá vỡ).
oNội bộ mâu thuẫn, kinh doanh thua lỗ, cổ đông bất mãn
với lãnh đạo -> Proxy Fights (tận dụng sự giận dữ này). 3. Thời gian:
oMuốn kiểm soát nhanh -> Tender Offers.
oChấp nhận theo đuổi dài hạn, kiên nhẫn -> Proxy Fights.
4. Quy công ty mục tiêu:
oCông ty nhỏ, vốn hóa thấp -> Proxy Fights dễ thực hiện hơn.
oTập đoàn lớn -> Proxy Fights rất khó cổ đông quá phân
tán, Tender Offers khả thi hơn.
Câu 8: thể kết hợp Tender Offers Proxy Fights không? Giải thích.
Có, hoàn toàn thể thường xuyên được kết hợp. Giải thích:
Đây chiến thuật "gọng kìm" để gia tăng áp lực lên công ty mục tiêu:
1. Giai đoạn 1 (Tender Offers): Công ty thâu tóm chào mua công
khai để gom một lượng lớn cổ phiếu. Việc này giúp họ trở thành
một cổ đông lớn, tiếng nói quyền biểu quyết đáng kể
trong công ty.
2. Giai đoạn 2 (Proxy Fights): Với cách cổ đông lớn (có được
từ bước 1), họ dễ dàng tiếp cận thuyết phục các cổ đông nhỏ
lẻ hoặc bất mãn khác ủy quyền bỏ phiếu cho mình.
3. Mục đích cuối cùng: Sử dụng tổng số phiếu bầu (của mình +
được ủy quyền) để triệu tập Đại hội cổ đông bất thường, bãi
nhiệm Ban quản trị (những người đang chống đối thương vụ)
bầu ra Ban quản trị mới thân thiện hơn để hoàn tất việc thâu tóm.
Sự kết hợp này khắc phục nhược điểm của cả hai: Tender Offers tốn
kém nhưng nhanh chóng tạo vị thế; Proxy Fights tốn thời gian nhưng
giải quyết triệt để "chướng ngại vật" Ban quản trị cũ.