



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH -NGÂN HÀNG
TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ HỌC ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ: CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT TẠI VINAMILK GVHD : Chu Thị Hà Nhóm thực hiện : 05 Mã LHP : 2109BMGM0111 Hà Nội - 2021 1 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
Quản trị là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các
hoạt động của những người khác để đạt được những kết quả mà một người hành động
riêng rẽ không thể nào đạt được. Đóng vai trò là nền tảng của quản trị là các chức năng
quản trị, nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị để đạt được những ục tiêu của
tổ chức. Kiểm soát là một chức năng cơ bản của quản trị.
Nhằm góp phần làm rõ vai trò và tầm quan trọng của chức năng kiểm soát, nhóm
đã lựa chọn đề tài “Phân tích chức năng kiểm soát của công ty Vinamilk” làm đề tài
thảo luận môn Quản trị học của mình. Vinamilk là công ty đã có lịch sử hoạt động lâu
đời, nên các phương pháp quản trị đã được định hình. V
inamilk đã trở thành công ty
hàng đầu Việt Nam về chế biến và cung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trong Top
10 thương hiệu mạnh Việt Nam.Việc lựa chọn công ty này sẽ giúp cho bài thảo luận có
một cái nhìn về sự đa dạng về chức năng kiểm soát trong quản trị. I. Cơ sở lý luận
1. Khái niệm kiểm soát và các nguyên tắc kiểm soát 1.1. Khái niệm kiểm soát
Kiểm soát là quá trình đo lường kết quả thực hiện, so sánh với các tiêu chuẩn,
phát hiện sai lệch và nguyên nhân, tiến hành các điều chỉnh nhằm làm cho kết quả cuối
cùng phù hợp với mục tiêu đã được xác định. 1.2. Vai trò kiểm soát
Kiểm soát có vai trò quan trọng trong quá trình quản trị. Bất kỳ tổ chức nào cũng cần phải có kểm soát.
Kiểm soát giúp nhà quản trị nắm được tiến độ và chất lượng thực hiện công việc
của các cá nhân, bộ phận trong tổ chức. Mặt khác, giúp nhà quản trị đánh giá đúng kết
quả thực hiện công việc của từng cá nhân, từng bộ phận trong tổ chức để thực hiện tốt
các chính sách bố trí và sử dụng nhân lực,chính sách đãi ngộ nhân sự, có tác dụng
động viên khuyến khích các thành viên trong tổ chức, nâng cao hức lượng, hiệu quả công việc.
Kiểm soát tạo ra chất lượng tốt hơn cho mọi hoạt động trong tổ chức. Một mặt
kiểm soát kiểm tra tính đúng đắn của các chức năng hoạch định, tổ chưc, lãnh đạo; mặt 3
khác giúp các chức năng này thực hiện tốt hơn, nó đảm bảo mọi hoạt động của tổ chức
tuân thủ theo một nề nếp nhất định, không đi lệch hướng mục tiêu của tổ chức.
Kiểm soát giúp nhà quản trị đối phó kịp thời với những thay đổi của môi trường.
Qua quá trình kiểm soát, nhà quản trị phát hiện ra những cơ hội, nhận diện các nguy cơ
tiềm ẩn để kịp thời có các giải pháp điều chỉnh nhằm tận dụng cơ hội, phòng ngừa rủi
ro, giảm thiểu tổn thất khi rủi ro xảy ra.
Kiểm soát giúp cho các tổ chức thực hiện đúng các chương trình, kế hoạch với
hiệu quả cao. Mục đích của kiểm soát là đảm bảo các quyết định, các hành động, các
kết quả theo đúng các chương trình, kế hoạch đó được xây dựng.
Kiểm soát tạo thuận lợi thực hiện tốt việc phân quyền và cơ chế hợp tác trong tổ
chức. Kiểm soát nhằm đảm bảo cho các thành viên, các đơn vị, các bộ phận trong tổ
chức có ý thức chấp hành nghiêm túc những quy định, nguyên tắc, những thiết chế của
tổ chức; xác định rõ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi các nhân, mỗi bộ phận trong tổ chức.
1.3. Các nguyên tắc kiểm soát
Mỗi tổ chức có chức năng, nhiệm vụ khác nhau, có mục tiêu và chiến lược khác
nhau. Tuy nhiên, vì kiểm soát là khách quan, được thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu
phát triển của tổ chức, nên nó có những nguyên tắc nhất định:
•Đảm bảo tính chiến lược và hiệu quả
Cơ sở để tiến hành kiểm soát là dựa vào chiến lược đã hàm chứa các mục tiêu cụ
thể của tổ chức trong từng giai đoạn. Các tiêu chuẩn kiểm soát, các công cụ đo lường,
các phương pháp phân tích, các hành động điều chỉnh,.. đều phải được thiết kế theo
chiến lược hoạt động của tổ chức. Đặc biệt, họat động kiểm soát của các nhà quản trị
cấp cao càng cần chú ý nhiều hơn đến tính chiến lược, phục vụ và hướng đến việc thực
hiện sứ mạng và các mục tiêu chiến lược của tổ chức.
Việc đảm bảo tính hiệu quả của công tác kiểm soát là tất yếu. Muốn đạt được
hiệu quả trong kiểm soát, nhà quản trị phải kiên quyết loại bỏ những yếu tố không cần
thiết, tuân thủ các nguyên tắc và quy trình kiểm soát khoa học với bản lĩnh và tinh thần trách nhiệm cao.
•Đúng lúc, đúng đối tượng và công bằng
Trong quá trình kiểm soát, có hai yếu tố luôn tham gia vào kiểm soát và ảnh
hưởng đến hiệu quả của kiểm sóat, đó là nhận thức và phản ứng của người kiểm soát 4
và đối tượng kiểm soát.. Nếu không xác định chính xác thời gian, đối tượng và khu
vục trọng điểm có thể dẫn đến kiểm soát trên một phạm vi quá rộng hoặc không đúng
thời điểm cần thiết sẽ gây lãng phí về thời gian và tiền bạc.Việc đánh giá các đối tượng
cần căn cứ vào các tiêu chuẩn đặt ra theo đúng chức năng, nhiệm vụ của từng đối
tượng, từ đó đưa ra các quyết định quản trị.
•Công khai, chính xác, hiện thực, khách quan
Kiểm soát là hoạt động cần thiết và tất yếu của nhà quản trị trong tổ chức. Những
kết luận kiểm soát đảm bảo chính xác, phản ánh trung thực sự vật, hiện tượng khách
quan; các giải pháp điều chỉnh phải phù hợp, có tính khả thi, không gây khó khăn, trở
ngại cho đối tượng có liên quan thực thi.
•Linh hoạt và có độ đa dạng hợp lý
Hoạt động của tổ chức luôn có sự tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài
tổ chức. Các yếu tố này thường biến động, thay đổi, đòi hỏi quá trình quản trị cũng
phải thay đổi, điều này có nghĩa là quá trình kiểm soát cũng không thể cứng nhắc mà
phải linh hoạt, thích ứng với các biến động của môi trường. Có thể điều chỉnh thời
gian, phạm vi, nội dung kiểm soát, hành động điều chỉnh,.. sao cho phù hợp với đối
tượng kiểm soát và phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh môi trường diễn ra hoạt động kiểm soát. 2. Các loại kiểm soát
2.1. Theo thời gian tiến hành kiểm soát
Theo thời gian tiến hành kiểm soát bao gồm: kiểm soát trước, kiểm soát trong và kiểm soát sau:
-Kiểm soát trước (hay còn gọi là “tiền kiểm”) là kiểm soát được tiến hành trước khi
công việc bắt đầu nhằm ngăn chặn các vấn đề có thể xảy ra, cản trở cho việc thực hiện công việc.
-Kiểm soát trong là kiểm soát được thực hiện trong thời gian tiến hành công việc nhằm
giảm thiểu các vấn đề có thể cản trở công việc khi chúng xuất hiện.
-Kiểm soát sau( hay cũng gọi là “hậu kiểm”) là kiểm soát được tiến hành sau khi công
việc được hoàn thành nhằm điều chỉnh các vấn đề đã xảy ra.
2.2. Theo tần suất các cuộc kiểm soát
Theo tần suất các cuộc kiểm soát bao gồm 3 loại: Kiểm soát liện tục, kiểm soát
định kỳ, kiểm soát đột xuất 5
-Kiểm soát liên tục: là loại kiểm soát được tiến hành thường xuyên ở mọi thời điểm đối
với đối tượng kiểm soát.
-Kiểm soát định kỳ: là kiểm soát được thực hiện theo kế hoạch đã dự kiến trong mỗi thời kỳ nhất định.
-Kiểm soát đột xuất: là kiểm soát được tiến hành tại thời điểm bất kỳ, không theo kế hoạch.
2.3. Theo mức độ tổng quát của nội dung kiểm soát
- Kiểm soát toàn bộ: là kiểm soát được tiến hành trên tất cả các lĩnh vực hoạt
đông, các bộ phận, các khâu, các cấp nhằm đánh giá tổng quát mức độ thực hiện các mục tiêu chung.
- Kiểm soát bộ phận: là kiểm soát được thực hiện đối với từng lĩnh vực hoạt
động, từng bộ phận, từng khâu, từng cấp.
- Kiểm soát cá nhân: là kiểm soát được thực hiện đối với từng con người cụ thể trong tổ chức.
2.4. Theo đối tượng kiểm soát
- Kiểm soát cơ sở vật chất kỹ thuật: là kiểm soát được thực hiện nhằm đánh giá
tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của tổ chức như đánh giá thực trạng nhà xưởng, máy móc, thiết bị,….
- Kiểm soát con người: Là kiểm soát được thực hiện nhằm đánh giá con người
trên các mặt: năng lực, tính cách, phẩm chất, kết quả thực hiện công việc, tính trung
thực, lòng trung thành, tinh thần trách nhiệm, sự thỏa mãn với cộng việc,…
- Kiểm soát thông tin: là kiểm soát được thực hiện nhằm đánh giá chất lượng của
thông tin trong hoạt động của tổ chức trên các mặt như: rõ ràng và đầy đủ,chính xác và trung thực,…
- Kiểm soát tài chính:Là kiểm soát được thực hiện nhằm đánh giá tình hình tài
chính của tổ chức như đánh giá các nguồn vốn, tình hình cân đối thu- chi, tình hình
thực hiện ngân sách, công nợ,… 3. Quy trình kiểm soát
3.1. Xác định các tiêu chuẩn kiểm soát
- Tiêu chuẩn kiểm soát là những chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ mà dựa vào đó có
thể đo lường và đánh giá kết quả thực tế của hoạt động.
- Khi xác định các tiêu chuẩn kiểm soát cần thực hiện các quy tắc sau đây: Tiêu chuẩn và mục tiêu 6
Tiêu chuẩn và các dấu hiệu thường xuyên
Tiêu chuẩn và quan sát tổng hợp
Tiêu chuẩn và trách nhiệm Xác định mức chuẩn Tiêu chuẩn định tính
3.2. Đo lường kết quả hoạt động
- Căn cứ vào những tiêu chuẩn đã được xác định trong bước 1, tiến hành đo (đối
với những hành động đang xảy ra hoặc đã xảy ra và đã kết thúc), hoặc lường trước( đối
với những hoạt động sắp xảy ra) nhằm phát hiện những sai lệch và nguy cơ sai lệch
với những mục tiêu đã được đã được xác định.
- Yêu cầu đối với đo lường kết quả: Hữu ích Có độ tin cậy cao Không lạc hậu Tiết kiệm
Các phương pháp đo lường kết quả:
-Quan sát các dữ kiện: phương pháp này dựa vào những dữ kiện định lượng như số liệu
thống kê, tài chính, kế toán để đo lường kết quả thực hiện được.
-Sử dụng các thiết bị báo trước: phương pháp này được thực hiện dựa vào những triệu
chứng báo hiệu những vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc.
-Quan sát trực tiếp và tiếp xúc cá nhân: phương pháp này được tiến hành thông qua
việc nắm bắt tình hình thực hiện công việc trực tiếp từ đối tượng kiểm soát.
-Dự báo: phương pháp này thực hiện dựa trên nhận định, phán đoán về kết quả thực hiện công việc
-Điều tra: phương pháp này được thực hiện bằng cách xây dựng phiếu điều tra để thăm
dò ý kiến của các đối tượng có liên quan.
3.3. So sánh với các tiêu chuẩn kiểm soát
Căn cứ vào kết quả đo lường, tiến hành so sánh kết quả hoạt động với tiêu chuẩn
đã được xác định, từ đó phát hiện những sai lệch giữa kết quả với tiêu chuẩn.
Sau đó tiến hành thông báo:
-Đối tượng thông báo: + Các nhà quản trị trên cấp có liên quan
+ Các bộ phận, cơ quan chức năng có liên quan
-Đối tượng bị kiểm soát
-Nội dung thông báo: + Kết quả kiểm soát bao gồm các số liệu, kết quả phân tích, tình
hình thực hiện công viêc…
+ Chệnh lệch giữa kết quả với tiêu chuẩn và nguyên nhân của chúng 7
+ Dự kiến các biện pháp điều chỉnh nếu có sự sai lệch giữa kết quả với tiêu chuẩn.
-Yêu cầu khi thông báo: + Phải kịp thời + Phải đầy đủ + Phải chính xác
+ Phải đúng đối tượng
3.4. Tiến hành điều chỉnh
- Các hoạt động điều chỉnh: + Điều chỉnh mục tiêu dự kiến.
+ Điều chỉnh chương trình hành động.
+ Tiến hành những hành động dự phòng.
+ Không hành động gì cả.
-Yêu cầu đối với hành động điều chỉnh: + Phải nhanh chóng, kịp thời.
+ Điều chỉnh với “ liều lượng” thích hợp.
+ Điều chỉnh phải hướng tới kết quả
+ Phải nhanh chóng, kịp thời.
+ Điều chỉnh với “ liều lượng” thích hợp.
+ Điều chỉnh phải hướng tới kết quả
II. Thực trạng kiểm soát Vinamilk
1. Sơ lược về Doanh nghiệp Vinamilk
Công ty Cổ phần sữa Vinamilk tiền thân là Công ty sữa Việt Nam được thành lập
ngày 20 tháng 8 năm 1976, đến nay Vinamilk đã trở thành công ty hàng đầu Việt Nam
về chế biến và cung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trong Top 10 thương hiệu mạnh Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Dairy Products Joint – Stock Company.
Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam với mạng lưới phân phối
rộng phủ khắp toàn bộ các vùng trên cả nước. Vinamilk không chỉ chiếm 75% thị phần
sữa trong nước mà còn xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada,...
Hoạt động hơn 10 năm trong cơ chế bao cấp, cũng như nhiều doanh nghiệp khác
chỉ sản xuất theo kế hoạch, nhưng khi bước vào kinh tế thị trường, Vinamilk đã nhanh
chóng nắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạng
hóa sản phẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới.
Vinamilk đạt doanh thu hơn 6.000 tỷ đồng/ năm, nộp ngân sách Nhà nước mỗi
năm trên 500 tỷ đồng. Hiện nay, công ty có trên 180 nhà phân phối, hơn 80.000 điểm
bán lẻ phủ rộng khắp toàn quốc. Giá cả cạnh tranh cũng là thế mạnh của Vinamilk bởi 8
các sản phẩm cùng loại trên thị trường đều có giá cao hơn của Vinamilk. Vì thế trong
bối cảnh có trên 40 doanh nghiệp đang hoạt động, hàng trăm các nhãn hiệu sữa các
loại, trong đó có nhiều tập đoàn đa quốc gia, cạnh tranh quyết liệt, Vinamilk vẫn đứng
vững và khẳng định vị trí dẫn đầu trên thị trường sữa Việt Nam.
Trong kế hoạch phát triển, Vinamilk đã đặt mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu
sữa tươi thay thế dần nguồn nguyên liệu ngoại nhập bằng cách hỗ trợ nhân dân, bao
tiêu sản phẩm, không ngừng phát triển đại lý thu mua sữa. Công ty cổ phần Vinamilk
đến nay đã có 82 đại lý trên cả nước, với các lượng sữa thu mua khoảng 230 tấn/ngày.
Các đại lý trung chuyển này được tổ chức có hệ thống rộng khắp, và phân bố hợp lý
giúp nông dân giao sữa một cách thuận tiện, trong thời gian nhanh nhất. Công ty
Vinamilk cũng đã đầu tư 11 tỷ đồng xây dựng 60 bồn sữa và xưởng sơ chế có thiết bị
bảo quản sữa tươi. Lực lượng cán bộ kỹ thuật của Vinamilk thường xuyên đến các
nông trại, hộ gia đình kiểm tra, tư vấn hướng dẫn kỹ thuật nuôi bò sữa cho năng suất
chất lượng cao. Số tiền thưởng và giúp đỡ những hộ gia đình nghèo nuôi bò sữa lên
đến hàng tỷ đồng. Công ty Vinamilk đã giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động ở
nông thôn, giúp nông thôn gắn bó với công ty và với nghề chăn nuôi bò sữa, góp phần
thay đổi diện mạo nông thôn và nâng cao đời sống, nâng tổng số đàn bò sữa từ 31.000
lên 105.000 con, cam kết chất lượng quốc tế, chất lượng Vinamilk đã khẳng định mục
tiêu chinh phục mọi người, không phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệu
Vinamilk. chủ động hội nhập,Vinamilk đã sẵn sàng từ nhân lực đến cơ sở vật chất, khả
năng kinh doanh để bước vào thị trường các nước WTO một cách vững vàng với một
dấu ấn mang thương hiệu Việt Nam. 9
1.1 Các sản phẩm của công ty
Công ty Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa như: sữa
đặc, sữa bột cho trẻ con và người lớn, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa chua uống, sữa
đậu nành, kem, phô mai, nước ép trái cây, bánh biscuits, nước tinh khiết, cà phê, trà,…
bao gồm các nhãn hiệu như Vinamilk, Dielac, Ridielac, Icy, Lincha, Sữa đặc, Sữa đậu
nành. Sản phẩm đều phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.Vinamilk cũng đã
thiết lập được hệ thống phân phối sâu và rộng, xem đó là xương sống cho chiến lược kinh doanh dài hạn…
1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và triết lý kinh doanh
Tầm nhìn: “ Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh
dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người.”
Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất
lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của
mình với cuộc sống con người và xã hội”.
Triết lý kinh doanh: Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng
mọi nhu cầu của khách hàng. Vinamilk tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người
bạn đồng hành của Vinamilk. Chính sách đảm bảo chất lượng và hệ thông vệ sinh an
toàn thực phẩm với giá cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định. Giá trị cốt lõi:
+ Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch
+ Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn
trọng đối tác, hợp tác trong sự tôn trọng.
+ Tuân thủ: Tuân thủ pháp luật, bộ quy tắc ứng xử và các quy chế, chính sách. Quy định của công ty.
+ Đạo đức: tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức. 1.3. Cơ sở vật chất
Công ty Vinamilk có quy mô nhà máy lớn cả nước với tổng công suất hiện nay là
504 nghìn tấn/ năm, đạt hiệu suất 70%, dây chuyền sản xuất hiện đại nhập khẩu công
nghệ từ các nước Châu Âu như Đức, Ý, Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất. 10
Từ ba nhà máy chuyên sản xuất sữa là ThốngNhất, Trường Thọ, Dielac, Vinamilk
đã không ngừng xây dựng hệ thống phân phối tạo tiền đề cho sự phát triển. Với định
hướng phát triển đúng, các nhà máy sữa: Hà Nội, liên doanh Bình Định, Cần Thơ, Sài
Gòn, Nghệ An lần lượt ra đời, chế biến, phân phối sữa và các sản phẩm từ sữa phủ kín thị trường trong nước.
Vinamilk là một trong những nhà máy sản xuất sữa nước hiện đại bậc nhất thế
giới, góp phần tăng sản lượng đưa Vinamilk trở thành 1 trong 50 doanh nghiệp sữa lớn
nhất thế giới với doanh số 3 tỷ USD.
2. Nội dung công tác kiểm soát
2.1 Nguyên tắc kiểm soát của Vinamilk
Mỗi tổ chức có chức năng, nhiệm vụ khác nhau, có mục tiêu và chiến lược hoạt
động khác nhau và với đội ngũ nhân lực có năng lực, trình độ và nhận thức khác nhau
đòi hỏi hệ thống kiểm soát phải được thiết kế cho phù hợp với những yêu cầu riêng
của mối tổ chức. Tuy nhiên vì kiểm soát là khách quan nên nó có những nguyên tắc nhất định:
- Đảm bảo tính chiến lược và hiệu quả: Mọi hoạt động đều phải phục vụ và
hướng tới việc thực hiện sứ mạng và các mục tiêu của tổ chức “Trở thành biểu tượng
niềm tin hàng đầu Châu Á về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống
con người” và “Vinamilk cam kết đem đến cho mọi người những sản phẩm hàng đầu
về dinh dưỡng và súc khỏe cho mọi người”. Bên cạnh đó việc thực hiện chức năng
kiểm soát một cách hiệu quả đòi hỏi nhà quản trị cấp cao cần phải kiên quyết loại bỏ
những yếu tố không cần thiết, tuân thủ các nguyên tắc và quy trình kiểm soát khoa học
với bản lĩnh và tinh thần trách nhiệm cao.
- Đúng lúc, đúng đối tượng và công bằng: Tùy từng bộ phận kiểm soát, Vinamilk
yêu cầu xác định chính xác thời gian, đối tượng, khu vực trọng điểm có thể dẫn đến để
tránh lãng phí thời gian, tiền bạc và công sức. Cùng với đó việc đánh giá đúng chức
năng, nhiệm vụ của từng đối tượng nhân viên từ đó đưa ra các quyết định khen
thưởng, xử phạt thành viên nào sẽ đem lại tính chính xác, công bằng và hài lòng, thỏa
mãn cho nhân viên cũng là điều công ty mong muốn.
- Công khai, chính xác, hiện thực, khách quan: Có được những nhận xét, đánh
giá đúng mức về đối tượng kiểm soát để đưa đến kết quả kiểm soát đúng đắn cho tổ
chức, tránh được những tổn thất, đôi khi là rất lớn và nghiêm trọng. Vì vậy, Vinamilk 11
rất chú trọng vấn đề này để đảm bảo hoạt động kiểm soát thực sự có ý nghĩa và hiệu
quả cho tập công ty của mình.
- Linh hoạt và có độ đa dạng hợp lí: Trong quá trình hoạt động kinh doanh của
mình, có rất nhiều những yếu tố bên trong và bên ngoài luôn biến động và thay đổi đòi
hỏi quá trình quản trị của Vinamilk cũng cần có những ứng biến linh hoạt, thích ứng
với sự biến đổi ấy. Hoạt động kiểm soát cũng cần có những thay đổi, điều chỉnh, đa
dạng hóa cá hình thức và công cụ kiểm soát ở mức vừa phải mới đảm bảo được tính
hiệu quả và phát huy tác dụng của kiểm soát trong hoạt động quản trị.
2.2 Các loại kiểm soát Vinamilk sử dụng.
•Theo thời gian tiến hành kiểm soát:
- Kiểm soát trước: Ứng dụng Hệ thống quản lý rủi ro và khủng hoảng ở cấp tập
đoàn( ERM) trong hoạt động kinh doanh. Vinamilk là một trong những công ty tiên
phong đã đầu tư và ban hành hệ thống quản lý rủi ro và khủng hoảng (“ERM”) tại Việt
Nam. Hệ thống đã được thành lập ở cấp độ tập đoàn từ các cấp phòng, ban, công ty
con, nhà máy, xí nghiệp và do Tổng Giám đốc trực tiếp điều hành, chịu trách nhiệm
chính, và chứng tỏ rất hữu ích ngay từ khi bắt đầu được triển khai. Hệ thống có cơ chế
báo cáo định kỳ đã được thiết lập từ cơ sở lên đến HĐQT và đang trong giai đoạn hoàn
tất, nhằm đảm bảo rằng các rủi ro trong hoạt động của công ty luôn được dự báo, xem
xét và đánh giá lại theo định kỳ để giúp từng cấp có thẩm quyền điều chỉnh hướng xử lý rủi ro cho phù hợp.
- Kiểm soát trong: Kiểm tra tính tuân thủ trong hoạt động kinh doanh
+ Các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 và ISO 9001: 2000.
+nThành lập bộ phận Pháp Chế dưới sự quản lý của trưởng phòng Kiểm Soát
Nội Bộ, nhằm chuẩn hóa các văn bản pháp lý và nâng cao tính tuân thủ pháp luật trong kinh doanh của Vinamilk.
+nHệ thống văn bản, quy trình kiểm soát hoạt động của công ty vẫn tiếp tục được hoàn thiện và bổ sung.
- Kiểm soát sau: Phối hợp với công ty kiểm toán chuyên nghiệp( KPMG ) để
thực hiện kiểm toán tình hình tài chính mỗi cuối năm. 12
•Theo tần suất các cuộc kiểm soát: Tiểu ban Kiểm toán thực hiện giám sát báo cáo tài
chính quý, bán niên, năm trước khi Ban Điều hành trình Hội đồng quản trị, ĐHĐCĐ
hoặc công bố ra bên ngoài theo quy định của pháp luật.
•Theo mức độ tổng quát của nội dung kiểm soát:
- Kiểm soát toàn bộ: Công ty tiến hành đánh giá nội bộ việc thực hiện hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9001:2015 tới tất cả các khối, phòng ban chức năng. - Kiểm soát bộ phận:
+ Việc áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2008 sẽ giúp cho các trang trại chăn nuôi Bò sữa quy mô công nghiệp của
Vinamilk kiểm soát được chất lượng nguyên vật liệu đầu vào tốt hơn. Ngoài ra, hiện
nay Vinamilk còn tiếp tục triển khai áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế khác vào trong
hoạt động chăn nuôi bò sữa như tiêu chuẩn Global GAP, ISO 22000 và HACCP.
+ Tiểu ban Kiểm toán thực hiện giám sát tính hiệu quả các hoạt động, biện pháp
phòng chống gian lận, các vi phạm nội quy, điều lệ công ty, đạo đức nghề nghiệp hoặc vi phạm pháp luật.
•Theo đối tượng kiểm soát:
- Kiểm soát tài chính: Báo cáo tài chính phù hợp với VAS( chuẩn mực kế toán
Việt Nam) và các quy định hiện hành.
- Kiểm soát cơ sở vật chất kĩ thuật: Các nhà máy của Vinamilk đều có quy trình
công nghệ tiên tiến đạt trình độ cao, liên tục thay thế bổ sung những phụ tùng thiết bị
cho dây chuyền sản xuất cũng như nhập các thiết bị, dây chuyền hiện đại như dây
chuyền sữa chua của Ý, thiết bị đóng gói của Thụy Điển, thiết bị nắp dễ mở của Mỹ,
các máy hàn tiên tiến của Thụy Sĩ,…
2.3 Phương pháp và hình thức kiểm soát: 2.3.1 Phương pháp
An toàn vệ sinh thực phẩm là một trong những chính sách chất lượng hàng đầu
mà Vinamilk đặt ra trong hoạt động kinh doanh của mình. Vinamilk áp dụng đa dạng
các phương pháp kiểm soát nhưng chủ yếu là thu thập thông tin, giám sát chặt chẽ,
nghiêm túc đồng thời xử lí kịp thời các hành vi gây cản trở đến hoạt động kiểm soát.
2.3.2 Hình thức kiểm soát
Do hoạt động sản xuất được diễn ra hàng ngày nên để kiểm soát có hiệu quả
Vinamilk chủ yếu áp dụng hình thức kiểm soát trong hoạt động tức là kiểm soát kết 13
quả của từng giai đoạn hoạt động để có thể điều chỉnh kịp thời trước khi hậu quả kiểm
tra và tăng khả năng xử lí vấn đề nhanh chóng. 2.4. Quy trình kiểm soát
2.4.1. Xác định mục tiêu, nội dung kiểm soát a) Về mục tiêu:
Với Vinamilk, một tập đoàn sữa lớn với các sản phẩm chăm sóc sức khỏe dinh
dưỡng của người tiêu dùng đặc biệt là trẻ em thì thứ cần kiểm soát quan trọng nhất của
tập đoàn là chất lượng sản phẩm. Vì chất lượng của mỗi sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khỏe người tiêu dung, thậm chí là tính mạng con người do đó chất lượng sản
phẩm chính là thứ quyết định phần lớn sự sống còn của doanh nghiệp, đồng thời cần
một sự kiểm soát vô cùng chặt chẽ và nghiêm ngặt. Sữa là một sản phẩm được tiêu thụ
với sản lượng rất lớn, gần như ngày nào sữa cũng được sản xuất và đưa ra ngoài thị
trường. Do vậy, các cuộc kiểm soát cần diễn ra thường xuyên đến mức độ hang ngày,
thậm chí hàng giờ căn cứ vào số lô, số sản phẩm sản xuất.
Sữa lấy từ bò nuôi bằng cỏ tự nhiên, không dùng phân hóa học và không tiêm
thuốc kháng sinh; sau đó được chế biến, đóng gói trên dây chuyền công nghệ khép kín
theo tiêu chuẩn quốc tế. Như vậy khâu quan trọng nhất của chế biến sữa tươi là khâu
đầu vào, tức chất lượng của bò và quá trình chế biến. Hai khâu này bắt buộc phải đạt
sự chính xác rất cao vì sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sữa.
Đồng thời để đạt được mục tiêu cần cụ thể hóa mục tiêu thành các chỉ tiêu cụ thể,
và trả lời các câu hỏi kiểm soát trong hoạt động này nhằm mục tiêu gì, để làm gì và có tác dụng như thế nào?
Với Vinamilk, mục tiêu hiện nay là tăng doanh thu và thị phần trong thị trường.
Do đó, việc cải thiện chất lượng sữa là điều cốt yếu, quan trọng được đặt lên hàng đầu.
Việc kiểm soát chất lượng ngay từ bò sẽ giúp ta loại được bò có sức khỏe không tốt
đồng thời chọn lọc được nguồn sữa tốt nhất. Bên cạnh đó, khâu kiểm soát trong việc
chế biến cũng vô cùng quan trọng và quá trình chế biến ảnh hưởng tới độ an toàn của
sữa, dù là sai sót nhỏ nhất trong khâu này cũng có thể ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng. 2.4.2. Về nội dung
- Công tác kiểm soát cần tập trung vào những khu vực, những con người quan
trọng ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của tổ chức. 14
- Các khu hoạt động thiết yếu là những lĩnh vực, khía cạnh, yếu tố của tổ chức
cần phải hoạt động có hiệu quả cao để đảm bảo cho toàn bộ tổ chức thành công.
- Các điểm kiểm soát thiết yếu là những đặc điểm đặc biệt trong hệ thống mà ở
đó giám sát và thu thập thông tin phản hồi nhất định phải thực hiền. Kiểm soát chất
lượng nhất định phải tập trung vào chất lượng của đầu vào và sản phẩm đầu ra đi kèm
với các khâu sản xuất thu mua, vận chuyển và chế biến.
2.4.3. Các tiêu chuẩn kiểm soát
Với sản phẩm sữa tươi của Vinamilk, các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm được cụ thể như sau:
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 trong toàn công ty
- Tiêu chuẩn HACCP nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm
- Tiêu chuẩn ISO 17025:2005 đối với các phòng kiểm nghiệm
- Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đối với hệ thống quản lý môi trường theo tại các nhà máy
- Các chỉ tiêu, giới hạn và phương pháp kiểm nghiệm tuân theo các tiêu chuẩn
quốc tế như tiêu chuẩn FAO( Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Thế giới),
FDA( Cục Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ),…
2.4.4 Giám sát và đo lường về thực hiện
Quy trình kiểm soát về chất lượng bao gồm:
a) Phòng quản lý chất lượng đưa ra các yêu cầu về chất lượng
Chất lượng của sữa được xác định qua các kiểm nghiệm phân tích chỉ tiêu hóa lý(
hàm lượng, chất khô, độc tố vi nấm, dư lượng thuốc thú y và thuốc bảo vệ thực vật,…)
và các chỉ tiêu cảm quan như mùi, màu sắc.
b) Bộ phận xuất nhập khẩu mua hàng theo yêu cầu đó
Sữa tươi: sữa tươi từ bộ phận nuôi bò sữa sau khi vắt được nhanh chóng đưa đến
các trạm trung chuyển sữa tươi nguyên liệu. Tại trạm trung chuyển, cán bộ kiểm tra
chất lượng sản phẩm của nhà máy sẽ tiến hành các thử nghiệm phân tích độ tủa( bằng
cồn chuẩn 75 độ), cảm quan mùi vị, chỉ tiêu vi sinh, lên men lactic để phát hiện dư
lượng kháng sinh). Nếu kiểm tra hoàn tất sữa đạt tiêu chuẩn, lúc đó sữa mới được thu mua. 15
c) Các nguyên vật liệu nhập ngoại phải được kiểm tra và xác nhận của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm
d) Kiểm tra chất lượng toàn bộ nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất.
Sau khi sữa bò tươi nguyên liệu đã được làm lạnh xuống nhỏ hơn hoặc bằng
4độC, sữa sẽ được các xe bồn chuyên dụng tới để tiếp nhận và vận chuyển về nhà máy.
Các trạm trung chuyển phải cử đại diện áp tải theo xe nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn
về số lượng và chất lượng sữa trong quá trình vận chuyển. Xe bồn chuyên dụng phải
được kiểm tra định kỳ và đột xuất, luôn đảm bảo điều kiện để khi vận chuyển sữa về
nhà máy, nhiệt độ nhỏ hơn 6độC. Khi xe về nhà máy, nhân viên QA của nhà máy lấy
mẫu, tiến hành các kiểm tra chất lượng: đun sôi để đại diện trạm trung chuyển uống
cảm quan 200ml; thử cồn; lên men lactic, kháng sinh, độ acid, độ khô, độ béo… Sữa
đủ điều kiện tiếp nhận mới được cân và bơm vào bồn chứa.
e) Trong quá trình sản xuất, mỗi giai đoạn đều được kiểm soát chặt chẽ, lưu hồ sơ và phân tích
Tất cả hệ thống thiết bị, máy móc, đặc biệt là các robot LGV đều vận hành tự
động, được điều khiển bởi hệ thống máy tính trung tâm. Mỗi khâu trong quá trình sản
xuất được giám sát, mọi thông tin đều được theo dõi, bảo đảm khả năng truy xuất tức
thì đối với bất kỳ sản phẩm nào.
f) Sản phẩm cuối cùng phải được kiểm tra kỹ trước khi nhập kho
2.4.5. Đánh giá và điều chỉnh
- Đánh giá dựa trên kết quả hành động
Quá trình kiểm soát chất lượng sữa của Vinamilk rất hiếm khi xảy ra sai sót do
quy trình sản xuất được khép kín hoàn toàn và được theo dõi thường xuyên nhờ máy
tính. Nếu có xảy ra các sai sót chủ yếu về chất lượng chủ yếu xảy ra trong quá trình vắt
sữa và vận chuyển, đây là 2 giai đoạn quan trọng vì vi khuẩn dễ dàng xâm nhập nhất
trong 2 giai đoạn này. Vinamilk thực hiện công tác đánh giá rất thường xuyên, gắn liền
với mỗi quy trình sản xuất. Điều này tránh những sai sót lớn và giúp điều chỉnh sai sót nếu có kịp thời.
2.4.6. Điều chỉnh sai lệch
Toàn bộ quá trình lấy mẫu, phân tích, xác định tiền sữa chi trả cho hộ chăn nuôi
bò tại Vinamilk, nếu xuất hiện chênh lệch giữa tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm thực 16
phẩm thực tế, ngay sau đó đều có những điều chỉnh và xử lí phù hợp về máy móc và chất lượng.
- Đối với sữa tươi: sữa bò tươi được đưa đến, trước khi thu mua phải qua hai
khâu kiểm tra. Trước hết là kiểm tra bằng cảm quan về màu sắc, độ sánh, mùi của sữa.
Thứ đến, sữa được lấy mẫu và trải qua bước kiểm tra với cồn. Cán bộ kiểm tra chất
lượng( KCS) của nhà máy thường xuyên có mặt tại trạm trung chuyển, là người trực
tiếp chịu trách nhiệm kiểm tra bước đầu nguồn sữa. Sau đó sữa được chuyển về nhà
máy. Tại đây sữa tiếp tục được lấy mẫu, trải qua các bước kiểm tra chuyên sâu hơn
như kiểm tra định tính, vật chất khô, tỉ lệ béo,…trước khi đưa vào sản xuất. Nếu nguồn
sữa nguyên liệu nào không đạt chất lượng, sữa lập tức được pha màu thực phẩm vào
và trả về đơn vị trung chuyển hủy bỏ.
- Đối với thành phẩm: Phòng KCS ở các nhà máy sẽ kiểm tra từng lô hàng sản
xuất theo thủ tục quy định khi kết quả kiểm tra đạt yêu cầu chế biến nhà máy kết luận cho xuất hàng.
2.4.7. Đưa ra sáng kiến đổi mới:
Để tăng hiệu quả của kiểm soát, đổi mới là việc không thể thiếu. Nhận thức được
điều này, Vinamilk đã trang bị Robot và ‘kho thông minh’ tại các nhà máy. Các robot
tự hành( LGV) điều chỉnh toàn bộ quá trình từ nguyên liệu dùng để bao gói tới thành
phẩm, giúp kiểm soát tối ưu về chất lượng và đảm bảo hiệu quả về chi phí. Đó là một
loại máy móc được điều khiển tự động, được lập trình sẵn, sử dụng vào nhiều mục
đích khác nhau, có khả năng vận động theo nhiều hơn 3 trục, có thể cố định hoặc di
động tùy theo những ứng dụng của nó trong công nghiệp tự động. Bên cạnh đó,
Vinamilk còn kết hợp với các kho hàng thông minh. Ở đây các Robot tự động chuyển
hàng thành phẩm vào kho. Kho chứa pa-let có công suất 27.168 lô chứa hàng, có khả
năng chịu động đất; 8 hệ thống kho chứa và máy bốc dỡ Exyz công nghệ mới và tiên
tiến nhất hiện nay. Hệ thống này nhanh hơn, nhẹ hơn, tiết kiệm năng lượng hơn bất kỳ
thế hệ máy cùng tính năng nào trước đây. Việc ứng dụng công nghệ tự động và tích
hợp trên giải pháp tự động hóa, và hệ thống quản lý kho hàng Wamas đã góp phần đưa
nhà máy sữa của Vinamilk trở thành nhà máy hiện đại bậc nhất thế giới, ghi dấu ấn
Việt Nam trên bản đồ thế giới trong ngành công nghiệp sữa. 17
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát của doanh nghiệp Vinamilk.
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao
cũng như tránh ảnh hưởng xấu chất lượng sản phẩm đến người tiêu dùng, các doanh
nghiệp cần phải đảm bảo công tác kiểm soát diễn ra một cách chặt chẽ và chính xác.
Vậy, những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác kiểm soát của doanh nghiệp Vinamilk?
Mục tiêu phát triển( Muốn mở rộng thị trường ) - Theo thời gian:
Mức doanh số và mức độ sinh lợi
Năng suất và phát triển việc làm
Quan hệ giữa công nhân sự
Vị trí dẫn đầu về công nghệ
Trách nhiệm trước công chúng
- Theo bản chất của mục tiêu:
Về kinh tế: doanh số, doanh thu, thị phần, tốc độ phát triển, năng suất lao động…
Về xã hội: khắc phục công ăn việc sử dụng, tham dự vào các hoạt động từ thiện
Về chính trị: Liên kết tốt với chính quyền, vận động hành lang nhằm thay
đổi chính sách và quy định có lợi cho doanh nghiệp. Tiếp cận với cơ quan chính phủ
nhằm nắm bắt kịp thời các thông tin, tạo cơ hội đón nhận các thời cơ mua bán.
Cạnh tranh sản phẩm trong ngành: (Công ty Vinamilk hiện nay đang đối mặt với
sự cạnh tranh tương đối cao từ các thương hiệu trong nước và nước ngoài như: TH
True Milk, Nesle, Abbott, Mead Jonson,.. Tương lai thị trường sữa sẽ tiếp tục mở rộng
và mức độ cạnh tranh càng tăng cao )
- Cạnh tranh về giá cả: Đây là chỉ tiêu cơ bản quan trọng đầu tiên khi xem xét
xem một sản phẩm nào đó có khả năng cạnh tranh hay không. Bởi thông qua giá, mà
doanh nghiệp có khả năng thu hút ngày càng nhiều hơn khách hàng về phía mình, tất
nhiên là trong mối tương quan với chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp
cho khách hàng. Điều này thể hiện các hoạt động tạo ra giá trị của doanh nghiệp có
tính ưu việt hơn các đối thủ cạnh tranh. Chi phí thấp cho phép doanh nghiệp có khả
năng đương đầu với những diễn biến bất lợi của có tác động
đến giá cân bằng thị trường 18
- Cạnh tranh về chất lượng: Trước tiên, chất lượng sản phẩm ít nhất phải được
xác nhận về chất lượng và quy trình công nghệ của các cơ quan chuyên trách. Đây là
nhân tố đầu tiên đảm bảo doanh nghiệp thực hiện các tiêu chuẩn cơ bản, đủ tư cách sản
xuất ra loại hàng hoá nào đó theo quy định của pháp luật. Thứ hai đó là chất lượng
được khẳng định trong tâm trí người mua hàng, đó là một thứ tài sản vô hình vô cùng
quý báu của doanh nghiệp. Nó thể hiện sự tin tưởng vào sản phẩm của khách hàng, tức
là khi lựa chọn để sử dụng loại sản phẩm đó người mua nghĩ ngay đến sản phẩm của
doanh nghiệp, ngay cả khi giá sản phẩm có cao hơn thị trường.
Chất lượng tạo sự tin cậy lâu dài của khách hàng vào sản phẩm mà doanh nghiệp
cung cấp, doanh nghiệp nào có uy tín hơn về chất lượng sẽ thắng thế trong cạnh tranh.
•Yếu tố môi trường quốc tế
Với mục tiêu năm 2020, Vinamilk xây dựng 30 chi nhánh trên các thị trường lớn
của Châu Á như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Thái Lan, Mã
Lai, Đài Loan,... và đến năm 2030, chiếm lĩnh thị trường Châu Á về sản phẩm dinh
dưỡng và sức khỏe khoảng 30% thị phần; thì Vinamilk càng phải nâng cao quy trình
kiểm soát một cách chặt chẽ để đáp ứng nhu cầu thị trường nước ngoài.
Để gia nhập vào thị trường nước ngoài, Vinamilk phải vượt qua vòng kiểm tra
chất lượng khắt khe của nước bạn, thậm chí một số tiêu chí còn khó hơn chuẩn quốc
tế. Như vậy, môi trường quốc tế là một yếu tố tác động nhiều đến công tác kiểm soát
chất lựng sản phẩm của doanh nghiệp Vinamilk. •Khoa học công nghệ
Đây là yếu tố buộc doanh nghiệp phải tìm hiểu kỹ khi đưa vào hoạt động sản
xuất kinh doanh. Các thiết bị máy móc được doanh nghiệp lựa chọn sử dụng có ảnh
hưởng trực tiếp đến quy trình kiểm soát. Những phát minh sáng chế và cải tiến khoa
học công nghệ, xuất hiện nhiều loại máy móc với tính năng hiện đại, sẽ góp phần giúp
cho quy trình kiểm soát diễn ra nhanh chóng nhưng không kém phần chính xác.
Khi công nghệ phát triển, doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu để
tạo ra sản phẩm; như vậy, sẽ rút ngắn thời gian thực hiện. Vinamilk đang thực hiện
việc áp dụng thiết bị công nghệ đạt chuẩn quốc tế. Vinamilk sử dụng công nghệ sản
xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy; công ty nhập khẩu công nghệ từ các
nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sỹ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất.
Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công 19
nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch. Có thể xem đây là một trong những yếu tố quan
trọng ảnh hưởng đến quy trình kiểm soát và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
•Chất lượng sản phẩm
Yêu cầu về chất lượng sản phẩm là yếu tố hàng đầu quyết định đến sự đảm bảo
trong quy trình kiểm soát. Để đưa ra thị trường những sản phẩm đảm bảo chất lượng
tuyệt đối cho người tiêu dùng, doanh nghiệp cần phải có một quy trình kiểm soát chặt
chẽ,. Chất lượng sản phẩm là yếu tố tiên quyết để khẳng định chỗ đứng của doanh
nghiệp trong thị trường cả trong và ngoài nước. Vì đây được coi là sự đặt niềm tin của
của khách hàng vào nhãn hiệu sản phẩm. Khi sản phẩm có độ tin cậy cao, khách ngầm
khẳng định các yếu tố chất lượng khác cũng đảm bảo cao nên nó không chỉ phản ánh
chất lượng sản phẩm mà còn đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì và phát triển. Tiếp
nữa, chất lượng sản phẩm còn tạo nên sự khác biệt, độc đáo làm tăng năng lực cạnh
tranh. Vì thế mà, doanh nghiệp lại càng ý thức hơn trong khâu kiểm soát sản phẩm.
Như vậy, có cả yếu tố bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng trực
tiếp đến quy trình kiểm soát. Mức độ tác động và tính chất tác động của mỗi yếu tố là
khác nhau; nó có thể vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với doanh nghiệp. Vì thế mà
doanh nghiệp Vinamilk nói riêng và các doanh nghiệp khác nói chung cần phải đánh
giá chính xác và đưa ra phương hướng và mục tiêu cụ thể.
4. Đánh giá công tác kiểm soát 4.1. Thành tựu
Để kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn
quốc tế, Vinamilk áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
9001:2008 trong toàn công ty. Ngoài ra còn có tiêu chuẩn HACCP nhằm đảm bảo an
toàn thực phẩm; tiêu chuẩn ISO 17025:2005 đối với các phòng kiểm nghiệm; hệ thống
quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại các nhà máy; thực hiện việc
quản lý chất lượng an toàn thực phẩm thống nhất trong toàn bộ hệ thống các nhà máy sản xuất.
Vinamilk tiếp tục nắm giữ vị trí dẫn đầu danh sách 50 thương hiệu dẫn đầu năm
2019 do Tạp chí Forbes Việt Nam công bố, với giá trị thương hiệu đạt hơn 2,2 tỷ USD.
Tổng giá trị thương hiệu của danh sách năm 2019 đạt hơn 9,3 tỷ USD, tăng 1,2 tỷ
USD so với danh sách được công bố vào năm 2018. So với năm 2018, danh sách năm
2019 mở rộng số lượng từ 40 thương hiệu lên 50 thương hiệu, nhằm phù hợp với sự 20