BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HỌC N PHẦ : QUẢN TRỊ HỌC
BÀI TH O LU N
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CH O, T LIÊN H V I TÌNH HU NG ỨC NĂNG LÃNH ĐẠ ĐÓ
KHỦNG HO NG S NG C A VINAMILK ỮA HỌC ĐƯỜ
Nhóm th c hi n : Nhóm 5
GVHD : Ngô Th ế Sơn
Lớp học ph n : 251_BMGM0111_08
Hà N ội, năm 2025
2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT MSV Họ và tên Nhiệm v Đánh giá
42 24D121020 Nguyễn Vân
Khánh
(nhóm trưởng)
Kiểm soát n i dung
của nhóm, làm
word, n i dung 1.2;
1.3 và 2.2
43
24D121063
Trần Văn Khánh Nội dung 1.4 và
2.3.4
44 24D121105 Trần Duy Khoa Nội dung 2.3.3 và
2.5
45 24D121021 Bùi Lê Vi t Khôi Powerpoint và n i
dung 2.5
46
24D220020 Lê Minh Khuê
Nội dung 2.1 và 3.1
47
24D220161
Đỗ Phương Linh Nội dung m u, đầ
1.1 và 2.4
48 24D220069 Kiều Khánh Linh Thuyết trình, n i
dung 2.3.1
49 24D121068 Nguyễn Thị Khánh
Ly
Thuyết trình, n i
dung 2.2 và k t ế
luận
3
MỤC LỤC
LỜI M U ...................................................................................................................... 5 ĐẦ
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................ 6
1.1. Khái ni o ............................................................................. 6 ệm lãnh đạo và nhà lãnh đạ
1.2. T m quan tr ng c o ........................................................................................ 6 ủa lãnh đạ
1.3. Nguyên t o ...................................................................................................... 6 ắc lãnh đạ
1.4. Khái ni m và m t s o .................................................................... 7 ố phong cách lãnh đạ
1.4.1. Khái ni o .............................................................................. 7 ệm phong cách lãnh đạ
1.4.2. M t s o ................................................................................... 7 ố phong cách lãnh đạ
PHẦN II. LIÊN H TÌNH HU NG .................................................................................. 10
2.1. Gi i thi u doanh nghi p Vinamilk . ............................................................................ 10
2.1.1. Thông tin cơ bản về doanh nghiệp ........................................................................ 10
2.1.2. L ch s i, hình thành và phát tri n ................................................................ 11 ra đờ
2.1.3. Cơ cấu tổ chức ....................................................................................................... 11
2.1.4. M t s ch tiêu kinh t n trong nh ..................................... 12 ế cơ bả ững năm gần đây
2.1.5. Gi i thi T c Mai Ki u Liên ........................................... 13 ệu đôi nét về ổng Giám đố
2.2. Mô t tình hu ng liên h .............................................................................................. 14
2.2.1. Khái quát tình hu ng ............................................................................................. 14
2.2.2. Lí do ch n tình hu ng ........................................................................................... 16
2.3. Hành động của bà Mai Kiều Liên................................................................................ 16
2.3.1. Công khai ngu n nguyên li u s n xu t s a trên website ...................................... 16
2.3.2. G ch m quy n ........................................ 17 ửi công văn đến các cơ sở ức năng có thẩ
2.3.3. Tuyên b kh i ki n t t Nam ........................................... 18 ện Báo điệ ử Giáo dục Việ
2.3.4. C ng c ni m tin khách hàng qua tr i nghi m th .......................................... 19 ực tế
2.4. K t qu sau nh o c a bà Mai Ki u Liên ................................... 19 ế ững hành động lãnh đạ
4
2.4.1. V n và ni m tin xã h i ............................................................................... 20 dư luậ
2.4.2. V khía c nh pháp lý và chu n m c truy n thông ................................................ 20
2.4.3. V hình u và giá tr doanh nghi p ................................................. 21 ảnh thương hiệ
2.4.4. V k t qu kinh doanh và th ph n ........................................................................ 21 ế
2.5. Phân tích tình hu i chi u v i lý thuy t .............................................................. 22 ống, đố ế ế
PHẦN III. K T LU N ...................................................................................................... 24
3.1. T ng quan l i bài lu n ................................................................................................. 24
3.2. Ưu điể ợc điểm, như m trong hành động của bà Mai Kiều Liên ................................... 24
3.2.1. Ưu điểm ................................................................................................................. 24
3.2.2. Nhược điểm ........................................................................................................... 25
3.3. Ki n ngh và gi i pháp ................................................................................................. 26 ế
3.4. K t lu n........................................................................................................................ 26 ế
DANH M C TÀI LI U THAM KH O ........................................................................... 27
5
LỜI M U Ở ĐẦ
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển hội nhập sâu rộng với
thế giới, c doanh nghiệp trong ớc phải đối mặt với nhiều hội lẫn thách thức trong
việc duy trì uy tín thương hiệu, đặc biệt là những doanh nghiệp lớn có tầm ảnh hưởng như
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk). Một trong những yếu tquyết định sự thành
công hay thất bại của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay chính
năng lực lãnh đạo - khả năng định hướng, dẫn dắt, và ứng phó linh hoạt của đội ngũ quản
trị trước những biến động của thị trường.
Năm 2019, Vinamilk - thương hiệu sữa hàng đầu Việt Nam đã trải qua một khủng
hoảng truyền thông liên quan đến chương trình “Sữa học đường”, khi dư luận phụ huynh
bày tỏ lo ngại về chất lượng, nguồn gốc sản phẩm tính minh bạch trong quá trình triển
khai. Dưới góc nhìn quản trị học, đặc biệt chức năng lãnh đạo, đây một tình huống
điển hình thể hiện vai trò quan trọng của người lãnh đạo trong việc xử lý khủng hoảng, duy
trì niềm tin công chúng, và định hướng hành vi của tổ chức.
Trong bài tiểu luận này, nhóm xin được tìm hiểu và phân tích tình huống khủng hoảng
truyền thông sữa học đường của Vinamilk năm 2019, nhằm rút ra bài học về vai trò, phong
cách kỹ năng lãnh đạo trong quá trình quản trị doanh nghiệp. Cụ thể, bài viết sẽ tập trung
vào ba nội dung chính Giới thiệu tổng quan tình huống khủng hoảng truyền thông của :
Vinamilk năm 2019; phân tích vai trò của nhà lãnh đạo trong việc nhận diện, xử lý và khắc
phục khủng hoảng, đánh giá bài học kinh nghiệm liên hệ với thuyết chức năng lãnh
đạo trong quản trị học.
Khủng hoảng truyền thông một hiện tượng không hiếm gặp trong hoạt động kinh
doanh, nhưng cách doanh nghiệp ứng phó và vai trò của người lãnh đạo trong giai đoạn này
lại mang tính quyết định đến uy tín sự sống còn của tổ chức. Vinamilk - với vị thế
thương hiệu quốc gia, là một trường hợp điển hình, phản ánh rõ nét sự ảnh hưởng của phong
cách lãnh đạo trong quản trị khủng hoảng. Do đó, việc nghiên cứu nh huống này không
chỉ giúp hiểu hơn về chức năng lãnh đạo trong thuyết quản trị học, còn mang lại
bài học thực tiễn quý giá cho sinh viên và những nhà quản trị tương lai.
6
PHẦN I LÝ THUY: CƠ SỞ ẾT
1.1. Khái ni o ệm lãnh đạo và nhà lãnh đạ
- Khái ni o gây n nhân viên hay t ch h hoàn ệm lãnh đạo: Lãnh đạ ảnh hưởng đế ức để
thành m t cách t nguy n các m c tiêu c ch c. ủa tổ
- Khái ni m trên cho th y n i hàm c hi n qua các n i dung sau: ủa lãnh đạo được thể
+ M t là, gây ng nh n nh n th c c u ảnh hưở ằm tác động đế ủa con người qua đó điề
chỉnh hành vi và hành độ đạt đượng của họ để c mụ c tiêu c a t chức.
+ Hai là, ho ng gây ng g m: t ng l ng d n và các ho ng ạt độ ảnh hưở ạo độ c, hướ ạt độ
khác b ng nh o thích h p v i m i th m, hoàn c m b o ững phong cách lãnh đạ ời điể ảnh, đả
tính khoa h c và ngh thu t trong th o. c hành lãnh đạ
+ Ba là, để ảnh hưởng, người lãnh đạ gây o phải có quyền lực, quy n l o ực nhà lãnh đạ
có th c t ch do h t t o ra b c h p d n, s ể đượ ức trao, cũng có th ằng tài năng, uy tín, sứ
gương mẫu, đi đầu…
- Khái ni i gây n cá nhân hay t ch c ệm nhà lãnh đạo: Nhà lãnh đạo ngườ ảnh hưởng đế
để từ tđó họ ự nguyện, n lực, hoàn thành mục tiêu c o hay tủa nhà lãnh đạ ổ chức.
1.2. T m quan tr ng c o ủa lãnh đạ
- Nhà lãnh đạo đóng vai trò then chốt trong quản trị, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
của toàn bộ tổ chức. Họ có trách nhiệm định hướng, thúc đẩy, truyền cảm hứng và tạo động
lực cho nhân viên để đạt được mục tiêu chung. Một nhà lãnh đạo hiệu quả có thể:
+ Khơi dậy tiềm năng, tạo động lực cho nhân viên.
+ Dẫn dắt, hướng dẫn nhân viên hướng đến mục tiêu chung.
+ Tạo ra tầm nhìn, thu hút nhân tài cho tổ chức.
+ Xây dựng môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự sáng tạo và hợp tác.
1.3. Nguyên t o ắc lãnh đạ
- o mà chúng ta c n ph c hi u qu ng Có năm nguyên tắc lãnh đạ ải tuân theo để đạt đư ả, đồ
thời g n k t, quy t ế ụ được nhân viên để th c hi n m c tiêu, t m nhìn c o: ủa nhà lãnh đạ
+ o ph i t p trung vào tình hu ng, vào v c n x lý, vào hành vi ch Lãnh đạ ấn đ
không ph o vi p trung vào y u t k thu t ải con ngườ ều đó cho phép người lãnh đại. Đi ệc tậ ế
7
đả m bảo khách quan trong xử tình hu ng thống, đồ i vừa gây n hành vi) ảnh hưởng (đế
một cách h u hi u.
+ Duy trì s t tin và tinh th n làm vi i khác: r n t o ệc của ngườ Đây là yếu tố ất cơ b
độ đượng lực và nhiệt huyết, sự sáng tạo củ a người thực hiện nhiệm v c lãnh đạo giao.
+ Duy trì và phát tri n m i quan h tính xây d ng v ới người khác có liên quan trong
hoạt động lãnh đ ấp trên, đồ ấp dướo (với c ng cấp và c i): Các m i quan h t t t o n n t ảng
cho s “gây ảnh hưởng”, giúp có được thông tin đầy đủ, chính xác để ra quy nh và giúp ết đị
những người có liên quan chia s các quy ết định của lãnh đạo, t đó đảm bảo tính hi u qu ,
khả thi c a các quy nh. ết đị
+ o b ng ch t mình ph i khác t Lãnh đạ ải làm gương cho người khác: để ngườ
nguyện, nhi o ph i tr ệt tình đi theo nhà lãnh đạo, làm theo nhà lãnh đạo tnhà lãnh đạ
thành tấm gương cho họ đây cũng là yếu t quan tr ng t ạo nên uy tín cho nhà lãnh đạo (lãnh
đạo bằng uy tín).
+ Cân nh c th n tr ng ra quy o th ng trong hành độ ết định: nhà lãnh đạ
cần phải m o hi ch p th nh c o th ểm để ời cơ, song quyết đị ủa nhà lãnh đạ gây ảnh
hưởng đế ức hay nhân ngườ ừa hành, do đó trong hoạt độn một tch i th ng hay ra quyết
đị nh cần phải cân nhắc thận tr ng hậu quả trước m t và lâu dài.
1.4. Khái ni m và m t s o phong cách lãnh đ
1.4.1. Khái ni o ệm phong cách lãnh đạ
- Khái niệm: Phong cách lãnh đạo là tập hợp các hành vi, thái độ cách tiếp cận mà một
nhà lãnh đạo sử dụng để hướng dẫn, chỉ đạo tạo ảnh hưởng đến nhóm hoặc tổ chức nhằm
đạt được mục tiêu chung.
- Phong cách lãnh đạo phản ánh cách nhà lãnh đạo giao tiếp, ra quyết định, truyền cảm
hứng và giải quyết vấn đề. Phong cách lãnh đạo có thể khác nhau tùy thuộc vào tính cách,
tình huống cụ thể và văn hóa tổ chức.
1.4.2. M t s o ố phong cách lãnh đạ
8
Phong cách Khái ni m Đặc điểm
Phong cách
chuyên quy n
phong cách theo đó nhà
quản tr ch y u s d ng quy n l c ế
hay uy tín ch c v c ủa mình để tác
động đến người dưới quyền.
+ Thiên v s d ng m nh l nh.
+ Luôn đòi hỏ ấp dưi c i phục tùng tuyệt đối.
+ Thườ ựa vào năng lựng d c, kinh nghiệm, uy tín
chức vụ c tủa mình để ự đề ra các quyết định r i
buộc họ ph i làm theo ý mu n hay quy nh ết đị
của nhà quản tr .
+ Ki m tra ch t ch , nghiêm kh i v i ho t ắc đ
động của cấp dưới.
+ Ít quan tâm đến yếu tố con người trong quá
trình th n các ch n tr mà ch ực hiệ ức năng quả
yếu quan tâm đến kết quả công việc.
+ Nhà qu n tr chú tr n hình th ng ọng đế ức tác độ
chính thức, thông qua h th ng t ch c chính
thức.
Phong cách
dân ch
Là phong cách mà theo đó các nhà
quản trị ch y u s d ng uy tín ế
nhân để đưa ra những tác động đến
nh n.ững người dưới quyề
+ Thường sử dụng các hình thức động viên
khuyến khích, hướ ẫn đố ấp dướng d i với c i.
+ Không đòi hỏ p dướ ệt đối c i sự phục tùng tuy i.
+ Thườ ững ngường thu thập ý kiến của nh i dưới
quyền, thu hút, lôi cu n c t ập th vào vi c ra
quyết định, th n quyực hiệ ết định.
+ Các quy nh c a nhà qu n tr có tính m m ết đị
dẻo, định hướ ẫn đượng và d c chú ý nhiều hơn.
+ Nhà qu n tr chú tr n hình th ng ọng đế ức tác độ
không chính th c, thông qua h th ng t ch c
không chính th c.
9
Phong cách t
do
phong cách lãnh đạo theo
đó nhà quản trị rất ít sử dụng
quyền l n nh ng ực để tác động đế
người dưới quy n, th m chí không
có những tác động đến họ.
+ Nhà qu n tr i cung c p ị đóng vai trò ngườ
thông tin.
+ Nhà qu n tr ng r t ít th m chí không tham ị thườ
gia vào ho ng t p th s d ng r t ít quy n ạt đ
lực của mình để i quy n. tác động đến người dướ
+ Phân tán quy n h n cho c cho c p ấp dưới, để
dưới s độc l p cao và quy n t do hành động lớn.
10
PHẦN II. LIÊN H TÌNH HU ỐNG
2.1. Gi i thi u doanh nghi p Vinamilk .
2.1.1. Thông tin cơ bản về doanh nghiệp
- : Công ty C ph n S a Vi t Nam. Tên đầy đủ
- Tên ti ng Anh: Vietnam Dairy Products Joint Stock Company (VINAMILK) ế
- Tr s ng Tân M , Thành ph H Chí Minh, Vi t Nam. chính: 10 Tân Trào, Phườ
- o hi n t i: ông Nguy n H nh Phúc - Ch t ch H ng Qu n tr ; bà Mai Ki u Lãnh đạ i đ
Liên - T u hành. ổng Giám đốc Điề
- M t s thành t u n i b t:
+ Gi v th ng l u ngành s a t i Vi t Nam trong nhi ế là “gã khổ ồ” dẫ n đ ều năm: theo
báo cáo s li u m i nh t, Vinamilk n m gi g n m t n a th ph n toàn ngành s a Vi t Nam
tính đế ối năm 2024 cùng hệ ối hơn 220 nhà phân phối hơn 200.000 n cu thống phân ph
điểm bán hàng phủ rộng 63 t . ỉnh/thành vào năm 2023
+ Quản lý 16 nhà máy trong và ngoài nước, 15 trang trại bò s t chu n qu c t v i ữa đạ ế
đàn bò sữ ấp hơn mộ ữa tươi nguyên liệa 140.000 con, cung c t triệu lít s u mỗi ngày. So với
thời điể năm 2006, doanh thu của Vinamilk đã tăng 9 lầm niêm yết từ n và luôn nằm trong
nhóm nh ng công ty có v n hóa th ng l n nh t t i Vi t Nam. trườ
+ 13 năm liền, Vinamilk giữ v trí “quán quân” thương hiệu s c ch n mua nhi u ữa đượ
nhất Việt Nam, đồng thời b o v thành công v trí trong top 3 nhà s n xu t ngành hàng tiêu
dùng nhanh được chọn mua nhiều nhất Việt Nam.
+ Là doanh nghi p có nhi ều đóng góp trong việc đưa sản phẩm s a Vi ệt Nam vươn ra
thế giới khi góp m t t i kho ng 60 qu c gia vùng lãnh th thu ộc châu Á, Trung Đông,
châu Phi, châu M châu Úc . 4 l n hãng s a Vi t góp m a ặt trong Top 3 thương hiệu sữ
tiềm năng nhấ ịnh giá thương hiệt thế giới theo Brand Finance - Tổ chức đ u uy tín thế giới,
đượ c xếp trong top 10 thương hiệu sữa giá tr nhất thế gi ới năm 2025.
=> T nh ng thành t n quan tr a v u trên, Vinamilk đã góp phầ ọng vào nâng cao đị
thương hiệ ệt trên trườu Vi ng quốc tế. Song hành với những thành tựu nổi bật trong sản
xuất, kinh doanh, Vinamilk còn một trong nh ng doanh nghi ệp tiêu bi u c ủa Vi t Nam
11
thực hi n m c tiêu s c kh e c ng, t ch c nhi n ng đồ ều chương trình ý nghĩa, góp ph
giúp tr em Vi i phát tri n toàn di n v th ch t và trí tu m ệt Nam có hộ ệ để ột tương
lai tươi sáng hơn.
- T m nhìn: Tr thành bi ng ni ểu tượ ềm tin hàng đầu Việt Nam v s n ph ẩm dinh dưỡng và
sức kh e ph c v cu c s i. ống con ngườ
- S m n cho c ng ngu ng và ch ng ệnh: “Vinamilk cam kết mang đế ộng đồ ồn dinh dưỡ ất lượ
cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc
sống con người và xã hội.”
- Chi c phát tri n 2022 - 2026: ến lượ ển 5 năm giai đo
+ Phát tri n s n ph m và tr i nghi i tiêu dùng. ệm ưu việt cho ngườ
+ y m nh ng d ng công ngh vào nông nghi p b n v ng. Đẩ
+ Kh i t i kinh doanh m i. ạo cơ hộ
+ Tr n cở thành đích đế ủa nhân tài.
2.1.2. L ch s i, hình thành và phát tri n ra đờ
- Là m u i v i g ng t n phát tri n trên th ng s a ột thương hiệ lâu đờ ần 50 năm trư ị trườ
Việt, Vinamilk tr n phát tri n chính: ải qua ba giai đoạ
+ Giai đoạn đầu tiên (1976-1986): Vinamilk được hình thành vào năm 1976 với tên
gọi ban đầu Công ty Sữa phê Miền Nam, sau khi ba nhà máy sữa được quốc hữu
hóa bởi chính phủ.
+ Giai đoạn thứ hai (1986-2003): Đây là thời kì đổi mới của Vinamilk, trong đó công
ty đã mở rộng sản xuất. Nhà máy Sữa Cần Thơ được khánh thành vào tháng 5 năm 2001.
+ Giai đoạn thứ ba (2003 – hiện tại): Từ tháng 11 năm 2003, Vinamilk đã chuyển đổi
thành Công ty cổ phần. Trong giai đoạn này, Vinamilk không ngừng mở rộng và phát triển,
bao gồm việc khánh thành thêm nhà máy sữa tại Bình Định và Thành phố Hồ Chí Minh.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
- Đại hội đồng cổ đông: quan thẩm quyền cao nhất của Vinamilk, đại diện cho
toàn thể cổ đông - quyết định những vấn đề quan trọng, mang tính chiến lược và định hướng
phát triển dài hạn.
12
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý và điều hành cao nhất giữa hai kỳ Đại hội cổ đông,
đại diện cho cổ đông trong việc định hướng, giám sát hoạt động điều hành của Tổng Giám
đốc. Chủ tịch HĐQT Vinamilk hiện nay là bà Lê Thị Băng Tâm.
- - Tổng Giám đốc: người điều hành trực tiếp các hoạt động sản xuất kinh doanh hằng
ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các mục tiêu và kế hoạch
đã được phê duyệt. Tổng Giám đốc hiện nay là bà Mai Kiều Liên.
Hình 2.1.2. Sơ đồ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp Vinamilk
2.1.4. M t s ch tiêu kinh t n trong nh ế cơ b ng năm gần đây
- Tổng tài sản: mức tăng khoảng 13,6% sau 5 năm, tình hình tài chính vững mạnh, khả năng
mở rộng quy mô ổn định.
- Doanh thu thuần: ng khoảng 3,6% sau 5 năm, duy trì quanh mức 60.000 tỷ đồng, dao
động nhẹ qua các năm. Doanh thu ổn định, ít biến động, phản ánh vị thế dẫn đầu ngành
nhưng tăng trưởng chậm.
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: xu hướng chung là suy giảm lợi nhuận từ hoạt động
cốt lõi, cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh chính chưa được cải thiện.
13
- Lợi nhu n khác: bi ến động mạnh, cho th y các kho n thu nh p b ất thường không ổn định,
chỉ đóng góp nhỏ ững năm gần đây vào tổng lợi nhuận nh
- Lợi nhuận trước thuế: mức giảm đều qua từng năm, phù hợp với xu hướng của lợi nhuận
từ hoạt động kinh doanh.
- L i nhu n sau thu : t gi i nh, ph n ánh hi u qu chung c a doanh ế ốc độ ảm tương đố ổn đị
nghiệp đang đi xuống nhẹ
Hình 2.1.4. M t s s li u th ng kê c a Vinamilk t 2021-2024
=> Nhận xét chung: Vinamilk vẫn doanh nghiệp tình hình tài chính ổn định, quy
lớn khả năng sinh lời tốt, tuy nhiên cần tăng cường kiểm soát chi phí đổi mới sản
phẩm để cải thiện biên lợi nhuận trong giai đoạn tới.
2.1.5. Gi i thi T c Mai Ki u Liên ệu đôi nét về ổng Giám đố
- Bà Mai Kiều Liên sinh năm 1953 tại Pháp, là một nữ doanh nhân người Việt Nam, được
biết đến "nữ tướng" đã đưa Vinamilk trở thành một trong những công ty sữa lớn nhất
14
châu Á hiện đang giữ vai trò thành viên HĐQT điều hành, Chtịch Ủy ban Chiến
lược, Thành viên Ủy ban Nhân sự, Tổng Giám đốc tại Vinamilk.
- tốt nghiệp ngành chế biến sữa tại Nga bắt đầu sự nghiệp tại Vinamilk từ năm 23
tuổi - ngay từ những năm đầu thành lập Vinamilk (1976), khi công ty còn là Xí nghiệp Sữa
Trường Thọ. Từng đảm nhiệm nhiều vị trí: Kỹ công nghệ, Quản đốc phân xưởng, Phó
Tổng Giám đốc, sau đó trở thành Tổng Giám đốc từ năm 1992 đến nay.
- Trong suốt quá trình đó, đã vinh dự nhận được nhiều giải thưởng trong nước và quốc
tế cho những đóng góp của bà như Huân chương lao động Hạng Nhất và Nhì do Nhà nước
trao tặng (2006, 2001); Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới (2005); 4 lần được Forbes bình
chọn Một trong 50 nữ doanh nhân quyền lực nhất Châu Á (2012 2015); Giải thưởng
Nhà quản trị doanh nghiệp xuất sắc do Corporate Governance Asia bình chọn (2014); Giải
thưởng Nikkei Châu Á, Giải New Zealand ASEAN (2015); Huân chương Độc lập hạng Ba
do Nhà nước trao tặng (2023); Một trong 100 phụ nữ quyền lực nhất Châu Á do tạp chí
Fortune bình chọn (2024).
- Bà Mai Kiều Liên được biết đến với duy đổi mới sáng tạo, tầm nhìn chiến lược và sự
quyết đoán. có cách tiếp cận kết hợp kiến thức kỹ thuật, khoa học với duy quản
kinh doanh để phát triển Vinamilk luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển
bền vững, đào tạo nhân tài và gắn bó với nông dân.
2.2. Mô t tình hu ng liên h
2.2.1. Khái quát tình hu ng
- Năm 2016, chính phủ duyệt ban hành chương trình Sữa học đường nhằm cải thiện tình
trạng dinh dưỡng nâng cao thể chất, chiều cao cho trẻ em từ 2 12 tuổi thông qua hoạt -
động cung cấp sữa cho các bé tại trường học. Với vị thế và kinh nghiệm lâu năm, cùng với
mức giá đấu thầu cực kỳ cạnh tranh 6.286 đồng/hộp, Vinamilk đã trúng gói thầu trị giá
hơn 3.828 tỉ đồng và trở thành đơn vị cung cấp chính thức cho chương trình Sữa học đường
tại Nội trong giai đoạn 2018 2020. Tuy nhiên, đến đầu năm 2019, - i tháng sau khi
Vinamilk trúng thầu, Báo điện tử Giáo dục Việt Nam (nay là Tạp chí điện tử Giáo dục Việt
Nam) đã cho đăng tải một loạt bài viết những thông tin trái chiều về vai trò nhà cung cấp
15
của Vinamilk trong chương trình Sữa học đường, khiến cho luậ óng, đặc biệt n dậy s
phụ huynh và học sinh.
2.2.2. Bối cảnh chi tiết
- : Th a ViBối c nh ngành chính sách ời điểm năm 2016, ngành s ệt Nam đang trong
giai đoạn phát tri n m nh m v i s tham gia c a nhi ều thương hiệu l n như Vinamilk, TH
True Milk, Mộc Châu, Nutifood,… Cuộc c nh tranh không ch n m ở ch ng s n ph m ất lượ
mà còn chi c truy n thông v a s i tiêu ng ến lượ ề “sữ ạch”, “sữa tươi 100%”, khiến ngườ
ngày càng nh y c m v i v ngu n g c quy trình s n xu ấn đề t. Cùng lúc đó, Chính phủ
triển khai chương trình S ọc đườa h ng quốc gia - một chính sách mang tính hội cao,
hướng đến vi c c i thi ện dinh dưỡng cho h c sinh m m non và ti u h c trên toàn qu ốc. Đây
m t ra yêu c u nghiêm ng t v ch t ột chương trình ý nghĩa nhân văn nhưng cũng đ
lượng, quy chu n và minh b ch thông tin. Trong b i c nh này, Vinamilk - v i vai trò là nhà
cung c p s a cho nhi ều địa phương - ch u s chú ý đặc bi t t dư luận và gi i truy n thông.
- Bối c nh truy n thông và xã h ội: Năm 2016 đến 2019 cũng là giai đoạn m ng xã h c ội, đặ
biệt Facebook, b u trắt đầ thành nh lan truy n thông tin ch ủ đạo Vi t Nam. Tuy
nhiên, ngườ ời điểm đó vẫ năng kiểi dùng th n còn thiếu khả m chứng thông tin, dễ bị chi
phối b gi t gân ho c bài vi t thi u doanh ởi tin đồn, tiêu đề ế ếu căn cứ. Trong khi đó, nhiề
nghiệp, bao g m c Vinamilk, chưa xây dựng được hệ th ng ph n ng truy n thông nhanh
hi u qu ng tr c tuy n. Chính v y, ch m t nghi v ả trên môi trườ ế ột i báo đặ ấn như
“Vinamilk đưa sữ a bộ t pha l i vào s a học đường?” cũng thể tạo hiệu ứng lan truyền
mạnh, khiến dư luận hi u l m t o áp l c l ớn đối v i doanh nghi p. B i c nh truy n thông
lúc này th ng ho ng, khi t lan t t ế đóng vai trò châm ngòi cho khủ ốc độ ỏa thông tin vượ
xa kh m soát c năng kiể ủa thương hiệu.
- V th u c nh tranh trên th ế thương hiệ ị trường: c kh ng ho ng, Vinamilk T
thương hiệ ẫn đầ ảnh “quốc dân”, gắu d u ngành sữa Việt Nam, mang hình n với niềm tin về
chất lượng uy tín lâu năm. Chính vị ỏ, đề thế này lại khiến mọi nghi ngờ, nh u bị
khuếch đại b i k v ng c ủa công chúng. Thêm vào đó, các đối th c nh tranh tr c ti ếp như
TH True Milk hay M n d ng th m nh y c nh n mộc Châu Milk đã tậ ời điể ảm này để ạnh
thông điệp “sữa ơi 100%”, “hoàn toàn từ thiên nhiên”, vô tình đặ t Vinamilk vào thế đối
16
lập. Trong b i c nh th a s c Vinamilk b ị trường đang khuyến khích tiêu dùng “s ạch”, vi
gắn mác “sữa b t pha l n hình u b t n h i nghiêm tr c bi t khi ại” khiế ảnh thương hiệ ọng, đặ
s nh.ản ph m c l n tr em - ng d t o ph n ng xã h i m ủa họ ại liên quan đế nhóm đối tư
2.2.2. Lí do ch n tình hu ng
- Khủng hoảng sữa học đường của Vinamilk năm 2016 được lựa chọn làm ví dụ cho chức
năng lãnh đạo vì đây là một trường hợp điển hình cho thấy vai trò quyết định của nhà lãnh
đạo trong việc định hướng tổ chức, ứng phó với áp lực công chúng và duy trì uy tín thương
hiệu. Cuộc khủng hoảng diễn ra trong bối cảnh luận hoang mang, thông tin lan truyền
nhanh trên mạng hội đối thủ cạnh tranh tận dụng hội để gia tăng sức ép. Trước
tình thế đó, nhà lãnh đạo bà Mai Kiều Liên đã thể hiện khả năng lãnh đạo hiệu Vinamilk -
quả thông qua việc chủ động minh bạch hóa quy trình sản xuất, lên tiếng trước truyền thông
kịp thời củng cố niềm tin khách hàng thông qua c hành động thực tế , giúp công ty
không chỉ vượt qua khủng hoảng mà còn chuyển hóa thách thức thành cơ hội củng cố niềm
tin công chúng. Chính vậy, đây dụ phù hợp để minh họa cho chức năng lãnh đạo
trong quản trị doanh nghiệp hiện đại.
2.3. Hành động của bà Mai Kiều Liên
2.3.1. Công khai ngu n nguyên li u s n xu t s a trên website
- Trong xu th th ng tiêu dùng t y u t minh b ch và ch ng s n ph m n ế ị trườ luôn đặ ế t lượ
hàng đầu, việc công khai thông tin nguồn nguyên liệu trở thành một trong những tiêu chí
quan tr a doanh nghi p. Nh n th u Liên-ọng để đánh giá uy tín c ức rõ điều đó, Mai Kiề
Tổng Giám đố ệt Nam Vinamilk đã thự ột hành độc Công ty Cổ phần Sữa Vi c hiện m ng
mang tính chiến lược và tiên phong khi ch đạo công khai toàn b thông tin v ngu n nguyên
liệu s n xu t s ữa trên trang web chính th c c a doanh nghi ệp.
- Trong công văn phản hồi được Vinamilk công bố trên website chính thức đã đưa ra những
dẫn chứng cụ thể, chi tiết căn cứ khoa học để khẳng định rằng sản phẩm “Vinamilk
100% Sữa tươi Học Đường” hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo Quy chuẩn -
kỹ thuật quốc gia c Nghị định của Chính phủ. Đồng thời, Vinamilk cũng làm việc
bổ sung 14 vi chất dinh dưỡng 4 loại khoáng chất ất cả các vi chất này đều được bổ , t
sung theo khuyến nghcủa Bộ Y tế Viện Dinh dưỡng Quốc gia, góp phần cải thiện thể
17
chất dinh dưỡng học đường cho trẻ em Việt Nam. Đặc biệt, để minh chứng cho tính khoa
học và khách quan của sản phẩm, Vinamilk còn đính kèm bảng so sánh giá trị trung bình
của các chỉ tiêu dinh dưỡng giữa nhãn sản phẩm mức khuyến nghị của quan chức
năng. Điều này giúp công chúng dễ dàng đối chiếu, đánh giá một cách minh bạchcông
bằng, qua đó củng cố niềm tin đối với thương hiệu quốc gia này.
Hình 2.3.1. n h i ch nh th c c a Vinamilk v v vi nh Công văn phả ệc liên quan đn chương trì
Sữa h ng trên website ọc đườ
2.3.2. G ch m quy n ửi công văn đến các cơ sở ức năng có thẩ
- Ngoài vi c công khai toàn b thông tin ngu n nguyên li u và quy trình s n xu t s a trên
trang web chính th c, Vinamilk còn ch ng th c hi i ngo i ủ độ ện các ớc đi mang tính đố
nhằm làm v vi c m t cách toàn di n minh b th , doanh nghi i ạch hơn. Cụ ệp đã gử
công văn phả ức đế ục Đào tạn hồi chính th n Sở Giáo d o Thành phố Hà Nội, các Phòng
Giáo d ng h a ục trên địa bàn, cũng như toàn bộ các trườ ọc đang tham gia chương trình S
học đường. M c tiêu c ủa động thái này đả ảo các đơn vịm b qu n lý giáo d ục đối tượng
thụ hưởng chương trình có được thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời, tránh những hiểu
lầ ếm đáng ti c do các ngu c kiồn tin sai l ch ho ặc chưa đượ ểm ch ng gây ra.
18
- Trong công văn, Vinamilk không chỉ giải trình rõ ràng v quy trình ki m soát ch ất lượng,
nguyên li u và giá tr ng có trong s n ph m, mà còn nh nh tinh th n h p tác ị dinh dưỡ ấn mạ
và trách nhi m c a doanh nghi i v i c ng giáo d c và ph huynh h ệp đố ộng đồ ọc sinh. Đồng
thời, phía công ty cũng đề ngh S Giáo d o Hà N n báo cáo và làm ục và Đào tạ ội có văn bả
n i dung c a các bài vi ết trên Báo điện t Giáo d c Vi t Nam, nh m b ảo đảm tính khách
quan c n. ủa thông tin và tránh gây hoang mang dư lu
2.3.3. Tuyên b kh i ki n t Giáo d t Nam ện Báo điệ ục Việ
- n và thông tin sai l n h i nghiêm tr n hình Trước sức ép dư luậ ệch có nguy cơ làm tổ ọng đế
nh doanh nghiệp, bà Mai Ki a ch i diều Liên đã lự ọn đố n trực di n với khủng ho ng, thay
im l c bi t, trong sáng 19/4/2019 - ngày di n ra i h i cng hay tránh. Đặ Đạ ổ đông
thường niên năm 2019 của Vinamilk, bà Mai Ki nh m và d t khoát tuyên b ều Liên đã mạ
sẽ khởi ki n dân s ự đối v n t Giáo D c Vi t Nam trong các lùm xùm liên quan ới báo điệ
đến chương trình sữa học đường của Hà Nội.
- Đồng thời, nhà lãnh đạo Vinamilk khi chia sẻ với báo chí còn nhấn mạnh "Thương hiệu
của chúng tôi không phải là cái bị bông đai muốn nói gì thì nói. Chúng tôi cạnh tranh là
công bằng. Nu ai cạnh tranh không công bằng thì người đó sẽ lãnh hậu quả. Chúng tôi
không khơi dậy cuộc chin, nhưng ai động đn thương hiệu Vinamilk, bôi nhọ thương hiệu
Việt là không thể chấp nhận được". Hành động và tuyên bố mạnh mẽ của bà Mai Kiều Liên
không chỉ mang ý nghĩa pháp lý hay truyền thông, mà còn tạo nên tác động tâm lý tích c c
hai chi u rõ r t:
+ : Về phía n i b lời khẳng định dứt khoát của như một thông điệp củng cố niềm
tin và tinh thần tự hào trong toàn thể nhân viên Vinamilk. Khi người đứng đầu thể hiện sự
bản lĩnh sẵn sàng bảo vệ giá trị doanh nghiệp đến cùng, nhân viên cảm thấy được bảo
vệ, được dẫn dắt, và có thêm động lực để gắn bó. Sự đoàn kết nội bộ vì thế càng được củng
cố, biến khủng hoảng thành cơ hội gắn kết tổ chức mạnh mẽ hơn.
+ : Về phía công chúng và người tiêu dùng hình ảnh một nhà lãnh đạo dám đối diện
với khủng hoảng, dám nói và dám làm đã giúp khơi lại niềm tin vào thương hiệu Vinamilk.
Thay vì nhìn nhận Vinamilk như một bên “bị cáo buộc”, luận bắt đầu cảm nhận đây
doanh nghiệp chính tr c, minh b ạch kiên định b o v uy tín s n ph ẩm. Niềm tin ấy không
19
đến từ các chiến dịch quảng bá, từ chính thái độ thẳng thắn, tự tin quyết đoán của
người lãnh đạo.
2.3.4. C ng c ni m tin khách hàng qua tr i nghi m th ực tế
- Không ch d ng l i nh n, Vinamilk i s ch o c a bà Mai ững văn bản, đơn kiệ dướ ỉ đạ
Kiều Liên còn m nh m thuy t ph ế ục, củng c ni m tin khách hàng qua các bài truy n
thông và nh ng tr i nghi m th i. ực tế đi thăm trang trạ
- C th , ch sau kho ng 1 tháng t ngày kh ng ho ng x ch c hơn ảy đến, Vinamilk đã t
những bu i tham quan c t n m t khám phá quy trình s n xu t s a h ng, t trang , đượ ọc đườ
trại đế ọn, nuôi bò đế ất, đóng hn nhà máy, từ khâu ch n khâu lấy sữasản xu p sản phẩm
dành cho nhi ng h c và c h c sinh, ph huynh ều chuyên gia, lãnh đạo, giáo viên các trườ
tại m t s t ỉnh thành. T c ch ng ki n quy trình ại đây, các thành viên trong đoàn đều đư ế
tiếp nh n s u n a tươi nguyên liệ cũng như các công đoạ được th c hi n b ởi nh ng công
nghệ t u th giự động hàng đầ ế ới trong nhà máy Vinamilk: robot t v n hành, dây chuy n
sản xu t t động, kho thông minh... Chính nh ng công ngh này giúp h n ch t ế ối đa tương
tác c m b o s a thành ph m luôn v sinh, s tuy i. ủa con người, đả ạch sẽ ệt đố
- th th n c a Mai Ki u Liên. ấy, đây một bước đi chiến lược hoàn toàn đúng đắ
Không ch ch ng minh cho khách hàng qua nh ng s li u khô khan hay ng thái pháp lý, độ
đã ững người đang sử ụng chương lựa chọn cách tiếp cận thực tế hơn - cho chính nh d
trình s ng (giáo viên, ph huynh, h i và quy trình s n ữa học đườ ọc sinh) tham quan trang trạ
xu niất. Chính b c t thởi đượ “mắ ấy tai nghe”, ềm tin của các khách hàng đã nhanh chóng
đượ c củng cố gia tăng mạnh mẽ. Cthể, qua bu i trải nghiệm, cô Nguyễn Th Trinh,
Phó hi ng ti u h c Bình Hoà, huy n Gi ng Trôm, B n Tre, chia sệu trưởng Trườ ế ẻ “Chuyn
tham quan giúp tôi phân tích k tr l i b t c câu h i nào c a ph huynh v hơn và có th
sữa học đườ ất lượng. Ch ng và an toàn c a m i h p s ữa được quan tâm hàng đầu ở nơi đây
thì không lý do gì chúng tôi ph i nghi ng i v s a h ng n ọc đườ ữa”.
2.4. K t qu sau nh o c a bà Mai Ki u Liên ế ng hành động lãnh đạ
- Dưới sự lãnh đạo của Mai Kiều Liên, nhờ có chuỗi biện pháp xử mang tính quyết
đoán, minh bạch và chiến lược, Vinamilk đã từng bước vượt qua khủng hoảng truyền thông
20
“Sữa học đường” năm 2019 một cách thành công và để lại nhiều bài học giá trị về năng lực
lãnh đạo trong quản trị doanh nghiệp hiện đại.
2.4.1. V n và ni m tin xã h i dư luậ
- Sau khi Vinamilk công bố các thông tin chính thức về quy trình sản xuất, nguồn nguyên
liệu, cũng như mở cửa trang trại cho công chúng và báo chí tham quan, dư luận bắt đầu có
sự chuyển biến rõ rệt. Niềm tin của phụ huynh và xã hội được khôi phục dần, thể hiện qua
hàng loạt phản hồi tích cực trên các diễn đàn, mạng xã hội và các kênh truyền thông chính
thống.
- Các quan báo chí uy tín cũng đã vào cuộc, đăng tải lại thông tin khách quan hơn, ghi
nhận nỗ lực minh bạch tinh thần cầu thị của doanh nghiệp. Thay làn sóng chỉ trích,
truyền thông bắt đầu chuyển hướng sang việc đánh giá cao tinh thần trách nhiệm xã hội và
năng lực quản trị khủng hoảng của Vinamilk.
- Cách phản ứng nhanh nhạy, kiểm soát đầy tính chiến lược đã giúp công ty không
chỉ dập tắt tin đồn thất thiệt, còn chuyển hóa khủng hoảng thành hội củng cố hình
ảnh tích cực trong lòng công chúng.
2.4.2. V khía c nh pháp lý và chu n m c truy n thông
- Việc Vinamilk tiến hành khởi kiện Báo điện tử Giáo dục Việt Nam quan đã đăng tải -
những thông tin sai lệch được xem một bước đi mang tính tiền lệ trong giới doanh -
nghiệp Việt Nam. Đây là minh chứng rõ ng cho tinh thần thượng tôn pháp luật quyết
tâm bảo vệ danh dự thương hiệu bằng con đường hợp pháp.
- Động thái này không chỉ giúp chấm dứt chuỗi thông tin sai sự thật, mà còn góp phần nâng
cao ý thức nghề nghiệp trong hoạt động báo chí, nhấn mạnh trách nhiệm kiểm chứng thông
tin trước khi công bố.
- Từ góc độ quản trị, quyết định khởi kiện thể hiện khả năng ra quyết định kịp thời, kiên
định và có tính nguyên tắc cao - một yếu tố cốt lõi trong chức năng lãnh đạo. Nhà lãnh đạo
không chọn im lặng hay nhượng bộ, sử dụng pháp luật như một công cụ bảo vệ giá trị
tổ chức, qua đó định hình chuẩn mực ứng xử chuyên nghiệp trong môi trường kinh doanh
Việt Nam.

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC PHẦN : QUẢN TRỊ HỌC BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO, TỪ ĐÓ LIÊN HỆ VỚI TÌNH HUỐNG
KHỦNG HOẢNG SỮA HỌC ĐƯỜNG CỦA VINAMILK Nhóm thực hiện : Nhóm 5 GVHD : Ngô Thế Sơn
Lớp học phần : 251_BMGM0111_08 Hà Nội, năm 2025 DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT MSV Họ và tên Nhiệm vụ Đánh giá 42 24D121020 Nguyễn Vân Kiểm soát nội dung Khánh của nhóm, làm (nhóm trưởng) word, nội dung 1.2; 1.3 và 2.2 43 24D121063 Trần Văn Khánh Nội dung 1.4 và 2.3.4 44 24D121105 Trần Duy Khoa Nội dung 2.3.3 và 2.5 45 24D121021 Bùi Lê Việt Khôi Powerpoint và nội dung 2.5 46 24D220020 Lê Minh Khuê Nội dung 2.1 và 3.1 47 24D220161 Đỗ Phương Linh Nội dung mở đầu, 1.1 và 2.4 48 24D220069 Kiều Khánh Linh Thuyết trình, nội dung 2.3.1 49
24D121068 Nguyễn Thị Khánh Thuyết trình, nội Ly dung 2.2 và kết luận 2 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 5
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................ 6
1.1. Khái niệm lãnh đạo và nhà lãnh đạo ............................................................................. 6
1.2. Tầm quan trọng của lãnh đạo ........................................................................................ 6
1.3. Nguyên tắc lãnh đạo ...................................................................................................... 6
1.4. Khái niệm và một số phong cách lãnh đạo .................................................................... 7
1.4.1. Khái niệm phong cách lãnh đạo .............................................................................. 7
1.4.2. Một số phong cách lãnh đạo ................................................................................... 7
PHẦN II. LIÊN HỆ TÌNH HUỐNG .................................................................................. 10
2.1. Giới thiệu doanh nghiệp Vinamilk . ............................................................................ 10
2.1.1. Thông tin cơ bản về doanh nghiệp ........................................................................ 10
2.1.2. Lịch sử ra đời, hình thành và phát triển ................................................................ 11
2.1.3. Cơ cấu tổ chức ....................................................................................................... 11
2.1.4. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản trong những năm gần đây ..................................... 12
2.1.5. Giới thiệu đôi nét về Tổng Giám đốc Mai Kiều Liên ........................................... 13
2.2. Mô tả tình huống liên hệ .............................................................................................. 14
2.2.1. Khái quát tình huống ............................................................................................. 14
2.2.2. Lí do chọn tình huống ........................................................................................... 16
2.3. Hành động của bà Mai Kiều Liên................................................................................ 16
2.3.1. Công khai nguồn nguyên liệu sản xuất sữa trên website ...................................... 16
2.3.2. Gửi công văn đến các cơ sở chức năng có thẩm quyền ........................................ 17
2.3.3. Tuyên bố khởi kiện Báo điện tử Giáo dục Việt Nam ........................................... 18
2.3.4. Củng cố niềm tin khách hàng qua trải nghiệm thực tế.......................................... 19
2.4. Kết quả sau những hành động lãnh đạo của bà Mai Kiều Liên ................................... 19 3
2.4.1. Về dư luận và niềm tin xã hội ............................................................................... 20
2.4.2. Về khía cạnh pháp lý và chuẩn mực truyền thông ................................................ 20
2.4.3. Về hình ảnh thương hiệu và giá trị doanh nghiệp ................................................. 21
2.4.4. Về kết quả kinh doanh và thị phần ........................................................................ 21
2.5. Phân tích tình huống, đối chiếu với lý thuyết .............................................................. 22
PHẦN III. KẾT LUẬN ...................................................................................................... 24
3.1. Tổng quan lại bài luận ................................................................................................. 24
3.2. Ưu điểm, nhược điểm trong hành động của bà Mai Kiều Liên ................................... 24
3.2.1. Ưu điểm ................................................................................................................. 24
3.2.2. Nhược điểm ........................................................................................................... 25
3.3. Kiến nghị và giải pháp ................................................................................................. 26
3.4. Kết luận........................................................................................................................ 26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 27 4 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và hội nhập sâu rộng với
thế giới, các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với nhiều cơ hội lẫn thách thức trong
việc duy trì uy tín thương hiệu, đặc biệt là những doanh nghiệp lớn có tầm ảnh hưởng như
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk). Một trong những yếu tố quyết định sự thành
công hay thất bại của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay chính
là năng lực lãnh đạo - khả năng định hướng, dẫn dắt, và ứng phó linh hoạt của đội ngũ quản
trị trước những biến động của thị trường.
Năm 2019, Vinamilk - thương hiệu sữa hàng đầu Việt Nam – đã trải qua một khủng
hoảng truyền thông liên quan đến chương trình “Sữa học đường”, khi dư luận và phụ huynh
bày tỏ lo ngại về chất lượng, nguồn gốc sản phẩm và tính minh bạch trong quá trình triển
khai. Dưới góc nhìn quản trị học, đặc biệt là ở chức năng lãnh đạo, đây là một tình huống
điển hình thể hiện vai trò quan trọng của người lãnh đạo trong việc xử lý khủng hoảng, duy
trì niềm tin công chúng, và định hướng hành vi của tổ chức.
Trong bài tiểu luận này, nhóm xin được tìm hiểu và phân tích tình huống khủng hoảng
truyền thông sữa học đường của Vinamilk năm 2019, nhằm rút ra bài học về vai trò, phong
cách và kỹ năng lãnh đạo trong quá trình quản trị doanh nghiệp. Cụ thể, bài viết sẽ tập trung
vào ba nội dung chính: Giới thiệu tổng quan tình huống khủng hoảng truyền thông của
Vinamilk năm 2019; phân tích vai trò của nhà lãnh đạo trong việc nhận diện, xử lý và khắc
phục khủng hoảng, đánh giá bài học kinh nghiệm và liên hệ với lý thuyết chức năng lãnh
đạo trong quản trị học.
Khủng hoảng truyền thông là một hiện tượng không hiếm gặp trong hoạt động kinh
doanh, nhưng cách doanh nghiệp ứng phó và vai trò của người lãnh đạo trong giai đoạn này
lại mang tính quyết định đến uy tín và sự sống còn của tổ chức. Vinamilk - với vị thế là
thương hiệu quốc gia, là một trường hợp điển hình, phản ánh rõ nét sự ảnh hưởng của phong
cách lãnh đạo trong quản trị khủng hoảng. Do đó, việc nghiên cứu tình huống này không
chỉ giúp hiểu rõ hơn về chức năng lãnh đạo trong lý thuyết quản trị học, mà còn mang lại
bài học thực tiễn quý giá cho sinh viên và những nhà quản trị tương lai. 5
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm lãnh đạo và nhà lãnh đạo
- Khái niệm lãnh đạo: Lãnh đạo là gây ảnh hưởng đến nhân viên hay tổ chức để họ hoàn
thành một cách tự nguyện các mục tiêu của tổ chức.
- Khái niệm trên cho thấy nội hàm của lãnh đạo được thể hiện qua các nội dung sau:
+ Một là, gây ảnh hưởng nhằm tác động đến nhận thức của con người qua đó điều
chỉnh hành vi và hành động của họ để đạt được mục tiêu của tổ chức.
+ Hai là, hoạt động gây ảnh hưởng gồm: tạo động lực, hướng dẫn và các hoạt động
khác bằng những phong cách lãnh đạo thích hợp với mỗi thời điểm, hoàn cảnh, đảm bảo
tính khoa học và nghệ thuật trong thực hành lãnh đạo.
+ Ba là, để gây ảnh hưởng, người lãnh đạo phải có quyền lực, quyền lực nhà lãnh đạo
có thể được tổ chức trao, cũng có thể do họ tự tạo ra bằng tài năng, uy tín, sức hấp dẫn, sự gương mẫu, đi đầu…
- Khái niệm nhà lãnh đạo: Nhà lãnh đạo là người gây ảnh hưởng đến cá nhân hay tổ chức
để từ đó họ tự nguyện, nỗ lực, hoàn thành mục tiêu của nhà lãnh đạo hay tổ chức.
1.2. Tầm quan trọng của lãnh đạo
- Nhà lãnh đạo đóng vai trò then chốt trong quản trị, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
của toàn bộ tổ chức. Họ có trách nhiệm định hướng, thúc đẩy, truyền cảm hứng và tạo động
lực cho nhân viên để đạt được mục tiêu chung. Một nhà lãnh đạo hiệu quả có thể:
+ Khơi dậy tiềm năng, tạo động lực cho nhân viên.
+ Dẫn dắt, hướng dẫn nhân viên hướng đến mục tiêu chung.
+ Tạo ra tầm nhìn, thu hút nhân tài cho tổ chức.
+ Xây dựng môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự sáng tạo và hợp tác.
1.3. Nguyên tắc lãnh đạo
- Có năm nguyên tắc lãnh đạo mà chúng ta cần phải tuân theo để đạt được hiệu quả, đồng
thời gắn kết, quy tụ được nhân viên để thực hiện mục tiêu, tầm nhìn của nhà lãnh đạo:
+ Lãnh đạo phải tập trung vào tình huống, vào vấn đề cần xử lý, vào hành vi chứ
không phải con người. Điều đó cho phép người lãnh đạo việc tập trung vào yếu tố kỹ thuật 6
đảm bảo khách quan trong xử lý tình huống, đồng thời vừa gây ảnh hưởng (đến hành vi) một cách hữu hiệu.
+ Duy trì sự tự tin và tinh thần làm việc của người khác: Đây là yếu tố rất cơ bản tạo
động lực và nhiệt huyết, sự sáng tạo của người thực hiện nhiệm vụ được lãnh đạo giao.
+ Duy trì và phát triển mối quan hệ có tính xây dựng với người khác có liên quan trong
hoạt động lãnh đạo (với cấp trên, đồng cấp và cấp dưới): Các mối quan hệ tốt tạo nền tảng
cho sự “gây ảnh hưởng”, giúp có được thông tin đầy đủ, chính xác để ra quyết định và giúp
những người có liên quan chia sẻ các quyết định của lãnh đạo, từ đó đảm bảo tính hiệu quả,
khả thi của các quyết định.
+ Lãnh đạo bằng cách tự mình phải làm gương cho người khác: để người khác tự
nguyện, nhiệt tình đi theo nhà lãnh đạo, làm theo nhà lãnh đạo thì nhà lãnh đạo phải trở
thành tấm gương cho họ đây cũng là yếu tố quan trọng tạo nên uy tín cho nhà lãnh đạo (lãnh đạo bằng uy tín).
+ Cân nhắc và thận trọng trong hành động và ra quyết định: nhà lãnh đạo có thể và
cần phải mạo hiểm để chớp thời cơ, song vì quyết định của nhà lãnh đạo có thể gây ảnh
hưởng đến một tổ chức hay cá nhân người thừa hành, do đó trong hoạt động hay ra quyết
định cần phải cân nhắc thận trọng hậu quả trước mắt và lâu dài.
1.4. Khái niệm và một số phong cách lãnh đạo
1.4.1. Khái niệm phong cách lãnh đạo
- Khái niệm: Phong cách lãnh đạo là tập hợp các hành vi, thái độ và cách tiếp cận mà một
nhà lãnh đạo sử dụng để hướng dẫn, chỉ đạo và tạo ảnh hưởng đến nhóm hoặc tổ chức nhằm
đạt được mục tiêu chung.
- Phong cách lãnh đạo phản ánh cách nhà lãnh đạo giao tiếp, ra quyết định, truyền cảm
hứng và giải quyết vấn đề. Phong cách lãnh đạo có thể khác nhau tùy thuộc vào tính cách,
tình huống cụ thể và văn hóa tổ chức.
1.4.2. Một số phong cách lãnh đạo 7 Phong cách Khái niệm Đặc điểm Phong cách
Là phong cách mà theo đó nhà + Thiên về sử dụng mệnh lệnh.
chuyên quyền quản trị chủ yếu sử dụng quyền lực + Luôn đòi hỏi cấp dưới phục tùng tuyệt đối.
hay uy tín chức vụ của mình để tác + Thường dựa vào năng lực, kinh nghiệm, uy tín
động đến người dưới quyền.
chức vụ của mình để tự đề ra các quyết định rồi
buộc họ phải làm theo ý muốn hay quyết định của nhà quản trị.
+ Kiểm tra chặt chẽ, nghiêm khắc đối với hoạt động của cấp dưới.
+ Ít quan tâm đến yếu tố con người trong quá
trình thực hiện các chức năng quản trị mà chủ
yếu quan tâm đến kết quả công việc.
+ Nhà quản trị chú trọng đến hình thức tác động
chính thức, thông qua hệ thống tổ chức chính thức. Phong cách
Là phong cách mà theo đó các nhà + Thường sử dụng các hình thức động viên dân chủ
quản trị chủ yếu sử dụng uy tín cá khuyến khích, hướng dẫn đối với cấp dưới.
nhân để đưa ra những tác động đến + Không đòi hỏi cấp dưới sự phục tùng tuyệt đối.
những người dưới quyền.
+ Thường thu thập ý kiến của những người dưới
quyền, thu hút, lôi cuốn cả tập thể vào việc ra
quyết định, thực hiện quyết định.
+ Các quyết định của nhà quản trị có tính mềm
dẻo, định hướng và dẫn được chú ý nhiều hơn.
+ Nhà quản trị chú trọng đến hình thức tác động
không chính thức, thông qua hệ thống tổ chức không chính thức. 8
Phong cách tự Là phong cách lãnh đạo mà theo + Nhà quản trị đóng vai trò là người cung cấp do
đó nhà quản trị rất ít sử dụng thông tin.
quyền lực để tác động đến những + Nhà quản trị thường rất ít thậm chí không tham
người dưới quyền, thậm chí không gia vào hoạt động tập thể và sử dụng rất ít quyền
có những tác động đến họ.
lực của mình để tác động đến người dưới quyền.
+ Phân tán quyền hạn cho cấp dưới, để cho cấp
dưới sự độc lập cao và quyền tự do hành động lớn. 9
PHẦN II. LIÊN HỆ TÌNH HUỐNG
2.1. Giới thiệu doanh nghiệp Vinamilk .
2.1.1. Thông tin cơ bản về doanh nghiệp
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.
- Tên tiếng Anh: Vietnam Dairy Products Joint Stock Company (VINAMILK)
- Trụ sở chính: 10 Tân Trào, Phường Tân Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Lãnh đạo hiện tại: ông Nguyễn Hạnh Phúc - Chủ tịch Hội đồng Quản trị; bà Mai Kiều
Liên - Tổng Giám đốc Điều hành.
- Một số thành tựu nổi bật:
+ Giữ vị thế là “gã khổng lồ” dẫn đầu ngành sữa tại Việt Nam trong nhiều năm: theo
báo cáo số liệu mới nhất, Vinamilk nắm giữ gần một nửa thị phần toàn ngành sữa Việt Nam
tính đến cuối năm 2024 cùng hệ thống phân phối hơn 220 nhà phân phối và hơn 200.000
điểm bán hàng phủ rộng 63 tỉnh/thành vào năm 2023.
+ Quản lý 16 nhà máy trong và ngoài nước, 15 trang trại bò sữa đạt chuẩn quốc tế với
đàn bò sữa 140.000 con, cung cấp hơn một triệu lít sữa tươi nguyên liệu mỗi ngày. So với
thời điểm niêm yết từ năm 2006, doanh thu của Vinamilk đã tăng 9 lần và luôn nằm trong
nhóm những công ty có vốn hóa thị trường lớn nhất tại Việt Nam.
+ 13 năm liền, Vinamilk giữ vị trí “quán quân” thương hiệu sữa được chọn mua nhiều
nhất Việt Nam, đồng thời bảo vệ thành công vị trí trong top 3 nhà sản xuất ngành hàng tiêu
dùng nhanh được chọn mua nhiều nhất Việt Nam.
+ Là doanh nghiệp có nhiều đóng góp trong việc đưa sản phẩm sữa Việt Nam vươn ra
thế giới khi góp mặt tại khoảng 60 quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc châu Á, Trung Đông,
châu Phi, châu Mỹ và châu Úc . 4 lần hãng sữa Việt góp mặt trong Top 3 thương hiệu sữa
tiềm năng nhất thế giới theo Brand Finance - Tổ chức định giá thương hiệu uy tín thế giới,
được xếp trong top 10 thương hiệu sữa giá trị nhất thế giới năm 2025.
=> Từ những thành tựu trên, Vinamilk đã góp phần quan trọng vào nâng cao địa vị và
thương hiệu Việt trên trường quốc tế. Song hành với những thành tựu nổi bật trong sản
xuất, kinh doanh, Vinamilk còn là một trong những doanh nghiệp tiêu biểu của Việt Nam 10
thực hiện mục tiêu vì sức khỏe cộng đồng, tổ chức nhiều chương trình ý nghĩa, góp phần
giúp trẻ em Việt Nam có cơ hội phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ để có một tương lai tươi sáng hơn.
- Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và
sức khỏe phục vụ cuộc sống con người.
- Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng
cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc
sống con người và xã hội.”
- Chiến lược phát triển 5 năm giai đoạn 2022 - 2026:
+ Phát triển sản phẩm và trải nghiệm ưu việt cho người tiêu dùng.
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào nông nghiệp bền vững.
+ Khởi tạo cơ hội kinh doanh mới.
+ Trở thành đích đến của nhân tài.
2.1.2. Lịch sử ra đời, hình thành và phát triển
- Là một thương hiệu lâu đời với gần 50 năm trường tồn và phát triển trên thị trường sữa
Việt, Vinamilk trải qua ba giai đoạn phát triển chính:
+ Giai đoạn đầu tiên (1976-1986): Vinamilk được hình thành vào năm 1976 với tên
gọi ban đầu là Công ty Sữa – Cà phê Miền Nam, sau khi ba nhà máy sữa được quốc hữu hóa bởi chính phủ.
+ Giai đoạn thứ hai (1986-2003): Đây là thời kì đổi mới của Vinamilk, trong đó công
ty đã mở rộng sản xuất. Nhà máy Sữa Cần Thơ được khánh thành vào tháng 5 năm 2001.
+ Giai đoạn thứ ba (2003 – hiện tại): Từ tháng 11 năm 2003, Vinamilk đã chuyển đổi
thành Công ty cổ phần. Trong giai đoạn này, Vinamilk không ngừng mở rộng và phát triển,
bao gồm việc khánh thành thêm nhà máy sữa tại Bình Định và Thành phố Hồ Chí Minh. 2.1.3. Cơ cấu tổ chức
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Vinamilk, đại diện cho
toàn thể cổ đông - quyết định những vấn đề quan trọng, mang tính chiến lược và định hướng phát triển dài hạn. 11
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý và điều hành cao nhất giữa hai kỳ Đại hội cổ đông,
đại diện cho cổ đông trong việc định hướng, giám sát hoạt động điều hành của Tổng Giám
đốc. Chủ tịch HĐQT Vinamilk hiện nay là bà Lê Thị Băng Tâm.
- Tổng Giám đốc: Là người điều hành trực tiếp các hoạt động sản xuất - kinh doanh hằng
ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các mục tiêu và kế hoạch
đã được phê duyệt. Tổng Giám đốc hiện nay là bà Mai Kiều Liên.
Hình 2.1.2. Sơ đồ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp Vinamilk
2.1.4. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản trong những năm gần đây
- Tổng tài sản: mức tăng khoảng 13,6% sau 5 năm, tình hình tài chính vững mạnh, khả năng
mở rộng quy mô ổn định.
- Doanh thu thuần: tăng khoảng 3,6% sau 5 năm, duy trì quanh mức 60.000 tỷ đồng, dao
động nhẹ qua các năm. Doanh thu ổn định, ít biến động, phản ánh vị thế dẫn đầu ngành
nhưng tăng trưởng chậm.
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: xu hướng chung là suy giảm lợi nhuận từ hoạt động
cốt lõi, cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh chính chưa được cải thiện. 12
- Lợi nhuận khác: biến động mạnh, cho thấy các khoản thu nhập bất thường không ổn định,
chỉ đóng góp nhỏ vào tổng lợi nhuận những năm gần đây
- Lợi nhuận trước thuế: mức giảm đều qua từng năm, phù hợp với xu hướng của lợi nhuận
từ hoạt động kinh doanh.
- Lợi nhuận sau thuế: tốc độ giảm tương đối ổn định, phản ánh hiệu quả chung của doanh
nghiệp đang đi xuống nhẹ Hình 2.1.4. M t s ộ s ố li ố ệu th ng kê c ố a ủ Vinamilk từ 2021-2024
=> Nhận xét chung: Vinamilk vẫn là doanh nghiệp có tình hình tài chính ổn định, quy mô
lớn và khả năng sinh lời tốt, tuy nhiên cần tăng cường kiểm soát chi phí và đổi mới sản
phẩm để cải thiện biên lợi nhuận trong giai đoạn tới.
2.1.5. Giới thiệu đôi nét về Tổng Giám đốc Mai Kiều Liên
- Bà Mai Kiều Liên sinh năm 1953 tại Pháp, là một nữ doanh nhân người Việt Nam, được
biết đến là "nữ tướng" đã đưa Vinamilk trở thành một trong những công ty sữa lớn nhất 13
châu Á và hiện đang giữ vai trò là thành viên HĐQT điều hành, Chủ tịch Ủy ban Chiến
lược, Thành viên Ủy ban Nhân sự, Tổng Giám đốc tại Vinamilk.
- Bà tốt nghiệp ngành chế biến sữa tại Nga và bắt đầu sự nghiệp tại Vinamilk từ năm 23
tuổi - ngay từ những năm đầu thành lập Vinamilk (1976), khi công ty còn là Xí nghiệp Sữa
Trường Thọ. Từng đảm nhiệm nhiều vị trí: Kỹ sư công nghệ, Quản đốc phân xưởng, Phó
Tổng Giám đốc, sau đó trở thành Tổng Giám đốc từ năm 1992 đến nay.
- Trong suốt quá trình đó, bà đã vinh dự nhận được nhiều giải thưởng trong nước và quốc
tế cho những đóng góp của bà như Huân chương lao động Hạng Nhất và Nhì do Nhà nước
trao tặng (2006, 2001); Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới (2005); 4 lần được Forbes bình
chọn là Một trong 50 nữ doanh nhân quyền lực nhất Châu Á (2012 – 2015); Giải thưởng
Nhà quản trị doanh nghiệp xuất sắc do Corporate Governance Asia bình chọn (2014); Giải
thưởng Nikkei Châu Á, Giải New Zealand ASEAN (2015); Huân chương Độc lập hạng Ba
do Nhà nước trao tặng (2023); Một trong 100 phụ nữ quyền lực nhất Châu Á do tạp chí Fortune bình chọn (2024).
- Bà Mai Kiều Liên được biết đến với tư duy đổi mới sáng tạo, tầm nhìn chiến lược và sự
quyết đoán. Bà có cách tiếp cận kết hợp kiến thức kỹ thuật, khoa học với tư duy quản lý
kinh doanh để phát triển Vinamilk và luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển
bền vững, đào tạo nhân tài và gắn bó với nông dân.
2.2. Mô tả tình huống liên hệ
2.2.1. Khái quát tình huống
- Năm 2016, chính phủ duyệt ban hành chương trình Sữa học đường nhằm cải thiện tình
trạng dinh dưỡng và nâng cao thể chất, chiều cao cho trẻ em từ 2-12 tuổi thông qua hoạt
động cung cấp sữa cho các bé tại trường học. Với vị thế và kinh nghiệm lâu năm, cùng với
mức giá đấu thầu cực kỳ cạnh tranh là 6.286 đồng/hộp, Vinamilk đã trúng gói thầu trị giá
hơn 3.828 tỉ đồng và trở thành đơn vị cung cấp chính thức cho chương trình Sữa học đường
tại Hà Nội trong giai đoạn 2018-2020. Tuy nhiên, đến đầu năm 2019, vài tháng sau khi
Vinamilk trúng thầu, Báo điện tử Giáo dục Việt Nam (nay là Tạp chí điện tử Giáo dục Việt
Nam) đã cho đăng tải một loạt bài viết những thông tin trái chiều về vai trò nhà cung cấp 14
của Vinamilk trong chương trình Sữa học đường, khiến cho dư luận dậy sóng, đặc biệt là phụ huynh và học sinh.
2.2.2. Bối cảnh chi tiết
- Bối cảnh ngành và chính sách: Thời điểm năm 2016, ngành sữa Việt Nam đang trong
giai đoạn phát triển mạnh mẽ với sự tham gia của nhiều thương hiệu lớn như Vinamilk, TH
True Milk, Mộc Châu, Nutifood,… Cuộc cạnh tranh không chỉ nằm ở chất lượng sản phẩm
mà còn ở chiến lược truyền thông về “sữa sạch”, “sữa tươi 100%”, khiến người tiêu dùng
ngày càng nhạy cảm với vấn đề nguồn gốc và quy trình sản xuất. Cùng lúc đó, Chính phủ
triển khai chương trình Sữa học đường quốc gia - một chính sách mang tính xã hội cao,
hướng đến việc cải thiện dinh dưỡng cho học sinh mầm non và tiểu học trên toàn quốc. Đây
là một chương trình có ý nghĩa nhân văn nhưng cũng đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về chất
lượng, quy chuẩn và minh bạch thông tin. Trong bối cảnh này, Vinamilk - với vai trò là nhà
cung cấp sữa cho nhiều địa phương - chịu sự chú ý đặc biệt từ dư luận và giới truyền thông.
- Bối cảnh truyền thông và xã hội: Năm 2016 đến 2019 cũng là giai đoạn mạng xã hội, đặc
biệt là Facebook, bắt đầu trở thành kênh lan truyền thông tin chủ đạo ở Việt Nam. Tuy
nhiên, người dùng thời điểm đó vẫn còn thiếu khả năng kiểm chứng thông tin, dễ bị chi
phối bởi tin đồn, tiêu đề giật gân hoặc bài viết thiếu căn cứ. Trong khi đó, nhiều doanh
nghiệp, bao gồm cả Vinamilk, chưa xây dựng được hệ thống phản ứng truyền thông nhanh
và hiệu quả trên môi trường trực tuyến. Chính vì vậy, chỉ một bài báo đặt nghi vấn như
“Vinamilk đưa sữa bột pha lại vào sữa học đường?” cũng có thể tạo hiệu ứng lan truyền
mạnh, khiến dư luận hiểu lầm và tạo áp lực lớn đối với doanh nghiệp. Bối cảnh truyền thông
lúc này vì thế đóng vai trò châm ngòi cho khủng hoảng, khi tốc độ lan tỏa thông tin vượt
xa khả năng kiểm soát của thương hiệu.
- Vị thế thương hiệu và cạnh tranh trên thị trường: Trước khủng hoảng, Vinamilk là
thương hiệu dẫn đầu ngành sữa Việt Nam, mang hình ảnh “quốc dân”, gắn với niềm tin về
chất lượng và uy tín lâu năm. Chính vị thế này lại khiến mọi nghi ngờ, dù nhỏ, đều bị
khuếch đại bởi kỳ vọng của công chúng. Thêm vào đó, các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như
TH True Milk hay Mộc Châu Milk đã tận dụng thời điểm nhạy cảm này để nhấn mạnh
thông điệp “sữa tươi 100%”, “hoàn toàn từ thiên nhiên”, vô tình đặt Vinamilk vào thế đối 15
lập. Trong bối cảnh thị trường đang khuyến khích tiêu dùng “sữa sạch”, việc Vinamilk bị
gắn mác “sữa bột pha lại” khiến hình ảnh thương hiệu bị tổn hại nghiêm trọng, đặc biệt khi
sản phẩm của họ lại liên quan đến trẻ em - nhóm đối tượng dễ tạo phản ứng xã hội mạnh.
2.2.2. Lí do chọn tình huống
- Khủng hoảng sữa học đường của Vinamilk năm 2016 được lựa chọn làm ví dụ cho chức
năng lãnh đạo vì đây là một trường hợp điển hình cho thấy vai trò quyết định của nhà lãnh
đạo trong việc định hướng tổ chức, ứng phó với áp lực công chúng và duy trì uy tín thương
hiệu. Cuộc khủng hoảng diễn ra trong bối cảnh dư luận hoang mang, thông tin lan truyền
nhanh trên mạng xã hội và đối thủ cạnh tranh tận dụng cơ hội để gia tăng sức ép. Trước
tình thế đó, nhà lãnh đạo Vinamilk - bà Mai Kiều Liên đã thể hiện khả năng lãnh đạo hiệu
quả thông qua việc chủ động minh bạch hóa quy trình sản xuất, lên tiếng trước truyền thông
kịp thời và củng cố niềm tin khách hàng thông qua các hành động thực tế, giúp công ty
không chỉ vượt qua khủng hoảng mà còn chuyển hóa thách thức thành cơ hội củng cố niềm
tin công chúng. Chính vì vậy, đây là ví dụ phù hợp để minh họa cho chức năng lãnh đạo
trong quản trị doanh nghiệp hiện đại.
2.3. Hành động của bà Mai Kiều Liên
2.3.1. Công khai nguồn nguyên liệu sản xuất sữa trên website
- Trong xu thế thị trường tiêu dùng luôn đặt yếu tố minh bạch và chất lượng sản phẩm lên
hàng đầu, việc công khai thông tin nguồn nguyên liệu trở thành một trong những tiêu chí
quan trọng để đánh giá uy tín của doanh nghiệp. Nhận thức rõ điều đó, bà Mai Kiều Liên-
Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk đã thực hiện một hành động
mang tính chiến lược và tiên phong khi chỉ đạo công khai toàn bộ thông tin về nguồn nguyên
liệu sản xuất sữa trên trang web chính thức của doanh nghiệp.
- Trong công văn phản hồi được Vinamilk công bố trên website chính thức đã đưa ra những
dẫn chứng cụ thể, chi tiết và có căn cứ khoa học để khẳng định rằng sản phẩm “Vinamilk
100% Sữa tươi-Học Đường” hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia và các Nghị định của Chính phủ. Đồng thời, Vinamilk cũng làm rõ việc
bổ sung 14 vi chất dinh dưỡng và 4 loại khoáng chất, tất cả các vi chất này đều được bổ
sung theo khuyến nghị của Bộ Y tế và Viện Dinh dưỡng Quốc gia, góp phần cải thiện thể 16
chất và dinh dưỡng học đường cho trẻ em Việt Nam. Đặc biệt, để minh chứng cho tính khoa
học và khách quan của sản phẩm, Vinamilk còn đính kèm bảng so sánh giá trị trung bình
của các chỉ tiêu dinh dưỡng giữa nhãn sản phẩm và mức khuyến nghị của cơ quan chức
năng. Điều này giúp công chúng dễ dàng đối chiếu, đánh giá một cách minh bạch và công
bằng, qua đó củng cố niềm tin đối với thương hiệu quốc gia này. Hình 2.3.1. n h Công văn phả i ch ồ nh thức c a
ủ Vinamilk v v việc liên quan đ n chương trình
Sữa học đường trên website
2.3.2. Gửi công văn đến các cơ sở chức năng có thẩm quyền
- Ngoài việc công khai toàn bộ thông tin nguồn nguyên liệu và quy trình sản xuất sữa trên
trang web chính thức, Vinamilk còn chủ động thực hiện các bước đi mang tính đối ngoại
nhằm làm rõ vụ việc một cách toàn diện và minh bạch hơn. Cụ thể, doanh nghiệp đã gửi
công văn phản hồi chính thức đến Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội, các Phòng
Giáo dục trên địa bàn, cũng như toàn bộ các trường học đang tham gia chương trình Sữa
học đường. Mục tiêu của động thái này là đảm bảo các đơn vị quản lý giáo dục và đối tượng
thụ hưởng chương trình có được thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời, tránh những hiểu
lầm đáng tiếc do các nguồn tin sai lệch hoặc chưa được kiểm chứng gây ra. 17
- Trong công văn, Vinamilk không chỉ giải trình rõ ràng về quy trình kiểm soát chất lượng,
nguyên liệu và giá trị dinh dưỡng có trong sản phẩm, mà còn nhấn mạnh tinh thần hợp tác
và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng giáo dục và phụ huynh học sinh. Đồng
thời, phía công ty cũng đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội có văn bản báo cáo và làm
rõ nội dung của các bài viết trên Báo điện tử Giáo dục Việt Nam, nhằm bảo đảm tính khách
quan của thông tin và tránh gây hoang mang dư luận.
2.3.3. Tuyên bố khởi kiện Báo điện tử Giáo dục Việt Nam
- Trước sức ép dư luận và thông tin sai lệch có nguy cơ làm tổn hại nghiêm trọng đến hình
ảnh doanh nghiệp, bà Mai Kiều Liên đã lựa chọn đối diện trực diện với khủng hoảng, thay
vì im lặng hay né tránh. Đặc biệt, trong sáng 19/4/2019 - ngày diễn ra Đại hội cổ đông
thường niên năm 2019 của Vinamilk, bà Mai Kiều Liên đã mạnh mẽ và dứt khoát tuyên bố
sẽ khởi kiện dân sự đối với báo điện tử Giáo Dục Việt Nam trong các lùm xùm liên quan
đến chương trình sữa học đường của Hà Nội.
- Đồng thời, nhà lãnh đạo Vinamilk khi chia sẻ với báo chí còn nhấn mạnh "Thương hiệu
của chúng tôi không phải là cái bị bông để ai muốn nói gì thì nói. Chúng tôi cạnh tranh là
công bằng. N u ai cạnh tranh không công bằng thì người đó sẽ lãnh hậu quả. Chúng tôi
không khơi dậy cuộc chi n, nhưng ai động đ n thương hiệu Vinamilk, bôi nhọ thương hiệu
Việt là không thể chấp nhận được". Hành động và tuyên bố mạnh mẽ của bà Mai Kiều Liên
không chỉ mang ý nghĩa pháp lý hay truyền thông, mà còn tạo nên tác động tâm lý tích cực hai chiều rõ rệt:
+ Về phía nội bộ: lời khẳng định dứt khoát của bà như một thông điệp củng cố niềm
tin và tinh thần tự hào trong toàn thể nhân viên Vinamilk. Khi người đứng đầu thể hiện sự
bản lĩnh và sẵn sàng bảo vệ giá trị doanh nghiệp đến cùng, nhân viên cảm thấy được bảo
vệ, được dẫn dắt, và có thêm động lực để gắn bó. Sự đoàn kết nội bộ vì thế càng được củng
cố, biến khủng hoảng thành cơ hội gắn kết tổ chức mạnh mẽ hơn.
+ Về phía công chúng và người tiêu dùng: hình ảnh một nhà lãnh đạo dám đối diện
với khủng hoảng, dám nói và dám làm đã giúp khơi lại niềm tin vào thương hiệu Vinamilk.
Thay vì nhìn nhận Vinamilk như một bên “bị cáo buộc”, dư luận bắt đầu cảm nhận đây là
doanh nghiệp chính trực, minh bạch và kiên định bảo vệ uy tín sản phẩm. Niềm tin ấy không 18
đến từ các chiến dịch quảng bá, mà từ chính thái độ thẳng thắn, tự tin và quyết đoán của người lãnh đạo.
2.3.4. Củng cố niềm tin khách hàng qua trải nghiệm thực tế
- Không chỉ dừng lại ở những văn bản, đơn kiện, Vinamilk dưới sự chỉ đạo của bà Mai
Kiều Liên còn mạnh mẽ thuyết phục, củng cố niềm tin khách hàng qua các bài truyền
thông và những trải nghiệm thực tế đi thăm trang trại.
- Cụ thể, chỉ sau khoảng hơn 1 tháng từ ngày khủng hoảng xảy đến, Vinamilk đã tổ chức
những buổi tham quan, được tận mắt khám phá quy trình sản xuất sữa học đường, từ trang
trại đến nhà máy, từ khâu chọn, nuôi bò đến khâu lấy sữa và sản xuất, đóng hộp sản phẩm
dành cho nhiều chuyên gia, lãnh đạo, giáo viên các trường học và cả học sinh, phụ huynh
tại một số tỉnh thành. Tại đây, các thành viên trong đoàn đều được chứng kiến quy trình
tiếp nhận sữa tươi nguyên liệu cũng như các công đoạn được thực hiện bởi những công
nghệ tự động hàng đầu thế giới trong nhà máy Vinamilk: robot tự vận hành, dây chuyền
sản xuất tự động, kho thông minh... Chính những công nghệ này giúp hạn chế tối đa tương
tác của con người, đảm bảo sữa thành phẩm luôn vệ sinh, sạch sẽ tuyệt đối.
- Có thể thấy, đây là một bước đi chiến lược hoàn toàn đúng đắn của bà Mai Kiều Liên.
Không chỉ chứng minh cho khách hàng qua những số liệu khô khan hay động thái pháp lý,
bà đã lựa chọn cách tiếp cận thực tế hơn - cho chính những người đang sử dụng chương
trình sữa học đường (giáo viên, phụ huynh, học sinh) tham quan trang trại và quy trình sản
xuất. Chính bởi được “mắt thấy tai nghe”, niềm tin của các khách hàng đã nhanh chóng
được củng cố và gia tăng mạnh mẽ. Cụ thể, qua buổi trải nghiệm, cô Nguyễn Thị Trinh,
Phó hiệu trưởng Trường tiểu học Bình Hoà, huyện Giồng Trôm, Bến Tre, chia sẻ “Chuy n
tham quan giúp tôi phân tích kỹ hơn và có thể trả lời bất cứ câu hỏi nào của ph huynh v
sữa học đường. Chất lượng và an toàn của mỗi hợp sữa được quan tâm hàng đầu ở nơi đây
thì không lý do gì chúng tôi phải nghi ngại v sữa học đường nữa”.
2.4. Kết quả sau những hành động lãnh đạo của bà Mai Kiều Liên
- Dưới sự lãnh đạo của bà Mai Kiều Liên, nhờ có chuỗi biện pháp xử lý mang tính quyết
đoán, minh bạch và chiến lược, Vinamilk đã từng bước vượt qua khủng hoảng truyền thông 19
“Sữa học đường” năm 2019 một cách thành công và để lại nhiều bài học giá trị về năng lực
lãnh đạo trong quản trị doanh nghiệp hiện đại.
2.4.1. Về dư luận và niềm tin xã hội
- Sau khi Vinamilk công bố các thông tin chính thức về quy trình sản xuất, nguồn nguyên
liệu, cũng như mở cửa trang trại cho công chúng và báo chí tham quan, dư luận bắt đầu có
sự chuyển biến rõ rệt. Niềm tin của phụ huynh và xã hội được khôi phục dần, thể hiện qua
hàng loạt phản hồi tích cực trên các diễn đàn, mạng xã hội và các kênh truyền thông chính thống.
- Các cơ quan báo chí uy tín cũng đã vào cuộc, đăng tải lại thông tin khách quan hơn, ghi
nhận nỗ lực minh bạch và tinh thần cầu thị của doanh nghiệp. Thay vì làn sóng chỉ trích,
truyền thông bắt đầu chuyển hướng sang việc đánh giá cao tinh thần trách nhiệm xã hội và
năng lực quản trị khủng hoảng của Vinamilk.
- Cách phản ứng nhanh nhạy, có kiểm soát và đầy tính chiến lược đã giúp công ty không
chỉ dập tắt tin đồn thất thiệt, mà còn chuyển hóa khủng hoảng thành cơ hội củng cố hình
ảnh tích cực trong lòng công chúng.
2.4.2. Về khía cạnh pháp lý và chuẩn mực truyền thông
- Việc Vinamilk tiến hành khởi kiện Báo điện tử Giáo dục Việt Nam - cơ quan đã đăng tải
những thông tin sai lệch - được xem là một bước đi mang tính tiền lệ trong giới doanh
nghiệp Việt Nam. Đây là minh chứng rõ ràng cho tinh thần thượng tôn pháp luật và quyết
tâm bảo vệ danh dự thương hiệu bằng con đường hợp pháp.
- Động thái này không chỉ giúp chấm dứt chuỗi thông tin sai sự thật, mà còn góp phần nâng
cao ý thức nghề nghiệp trong hoạt động báo chí, nhấn mạnh trách nhiệm kiểm chứng thông tin trước khi công bố.
- Từ góc độ quản trị, quyết định khởi kiện thể hiện khả năng ra quyết định kịp thời, kiên
định và có tính nguyên tắc cao - một yếu tố cốt lõi trong chức năng lãnh đạo. Nhà lãnh đạo
không chọn im lặng hay nhượng bộ, mà sử dụng pháp luật như một công cụ bảo vệ giá trị
tổ chức, qua đó định hình chuẩn mực ứng xử chuyên nghiệp trong môi trường kinh doanh Việt Nam. 20