



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ----- ----- BÀI THẢO LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ HỌC
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VỀ CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO VÀ KIỂM
SOÁT CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL TỪ ĐÓ RÚT KINH
NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP CỦA NHÓM
Giảng viên bộ môn: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Lớp học phần : 241_BMGM0111_10 Lớp hành chính :K59S Nhóm thực hiện :Nhóm 8 Hà Nội – 2024
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ Họ và tên Nhiệm vụ Vũ Thị Thanh Thảo Chương III Lê Mạnh Thắng Chương I Hoàng Văn Thịnh (Nhóm trưởng)
Quay, chỉnh sửa video, outline, thuyết trình Lưu Thị Thùy Mục 2.2 Nguyễn Thu Thủy Mục 2.1 và 4.1 Trịnh Phương Thủy Tổng hợp word Hoàng Anh Thư
Làm slide, làm kịch bản tình huống Nguyễn Ngọc Tiến Mục 2.3 Mai Ngọc Toàn Mục 4.2 1 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................4
NỘI DUNG BÀI THẢO LUẬN....................................................................................................5
I. CÁC KHÁI NIỆM CHUNG.......................................................................................................5
1.1 Khái niệm và các nguyên tắc của lãnh đạo...........................................................................5
1.1.1 Khái niệm lãnh đạo và nhà lãnh đạo...............................................................................5
1.1.2 Tầm quan trọng của nhà lãnh đạo trong quản trị............................................................5
1.1.3 Các nguyên tắc lãnh đạo.................................................................................................5
1.1.4 Phong cách lãnh đạo và lựa chọn phong cách lãnh đạo..................................................6
1.2 Khái niệm và các nguyên tắc kiểm soát................................................................................9
1.2.1 Khái niệm kiểm soát.......................................................................................................9
1.2.2 Vai trò của kiểm soát.......................................................................................................9
1.2.3 Các nguyên tắc kiểm soát.............................................................................................10
II. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO VÀ KIỂM SOÁT CỦA VIETTEL...............10
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Viettel.......................................................................11
2.2 Chức năng lãnh đạo của Viettel.......................................................................................14
2.2.1 Nhà lãnh đạo của Viettel...............................................................................................14
2.2.2 Phong cách lãnh đạo của Viettel...................................................................................15
2.3 Chức năng kiểm soát của Viettel........................................................................................18
2.3.1 Chủ thể kiểm soát.........................................................................................................18
2.3.2 Phương pháp và hình thức kiểm soát............................................................................19
2.3.3. Công cụ kiểm soát.......................................................................................................21
2.3.4. Quy trình kiểm soát.....................................................................................................21
III. ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU CỦA CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO VÀ KIỂM SOÁT CỦA
VIETTEL.....................................................................................................................................23
3.1 Điểm mạnh.........................................................................................................................23
3.1.1. Về chức năng lãnh đạo.................................................................................................23
3.1.2. Về chức năng kiểm soát...............................................................................................24
3.2. Điểm yếu............................................................................................................................24
3.2.1. Về chức năng lãnh đạo.................................................................................................24 2
3.2.2. Về chức năng kiểm soát...............................................................................................25
IV. ỨNG DỤNG CHO DOANH NGHIỆP CỦA NHÓM............................................................25
4.1 Giới thiệu về doanh nghiệp của nhóm................................................................................25
4.2 Tình huống ứng dụng chức năng lãnh đạo và kiểm soát của doanh nghiệp.......................29
4.2.1 Tình huống phát sinh....................................................................................................29
4.2.3 Áp dụng chức năng lãnh đạo........................................................................................29
4.2.4 Áp dụng chức năng kiểm soát.......................................................................................30
KẾT LUẬN..................................................................................................................................31
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................32 3 LỜI MỞ ĐẦU
Quản trị là hoạt động không thể thiếu đối với mỗi tổ chức. Đây là một hoạt động nhằm đạt
được mục tiêu một cách hiệu quả bằng sự phối hợp hoạt động của những người khác thông
qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức. Trong đó, lãnh
đạo và kiểm soát đóng vai trò vô cùng quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của
một tổ chức. Lãnh đạo định hướng chiến lược, tạo động lực và truyền cảm hứng cho nhân
viên, trong khi kiểm soát đảm bảo rằng các hoạt động diễn ra đúng theo kế hoạch và đạt
được hiệu quả cao nhất.
Viettel, với tư cách là một doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn và hoạt động đa ngành, đã
chứng minh được sự thành công vượt trội trong việc áp dụng các nguyên tắc quản trị hiện
đại. Nghiên cứu này sẽ tập trung phân tích cụ thể các ví dụ thực tế về chức năng lãnh đạo và
kiểm soát tại công ty viễn thông Viettel. Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm để áp dụng
vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhóm chúng em. 4 NỘI DUNG BÀI THẢO LUẬN I. CÁC KHÁI NIỆM CHUNG
1.1 Khái niệm và các nguyên tắc của lãnh đạo
1.1.1 Khái niệm lãnh đạo và nhà lãnh đạo
- Khái niệm lãnh đạo: Lãnh đạo là gây ảnh hưởng đến nhân viên hay tổ chức để họ hoàn thành
một cách tự nguyện các mục tiêu của tổ chức.
Khái niệm trên cho thấy nội hàm của lãnh đạo được thể hiện qua các nội dung sau:
+ Một là, gây ảnh hưởng nhằm tác động đến nhận thức của con người qua đó điều chỉnh
hành vi và hành động của họ để đạt được mục tiêu của tổ chức.
+ Hai là, hoạt động gây ảnh hưởng gồm: tạo động lực, hướng dẫn và các hoạt động khác
bằng những phong cách lãnh đạo thích hợp với mỗi thời điểm, hoàn cảnh, đảm bảo tính khoa
học và nghệ thuật trong thực hành lãnh đạo.
+ Ba là, để gây ảnh hưởng, người lãnh đạo phải có quyền lực, quyền lực nhà lãnh đạo có thể
được tổ chức trao, cũng có thể do họ tự tạo ra bằng tài năng, uy tín, sức hấp dẫn, sự gương mẫu, đi đầu…
- Khái niệm nhà lãnh đạo: Nhà lãnh đạo là người gây ảnh hưởng đến cá nhân hay tổ chức để từ
đó họ tự nguyện, nỗ lực, hoàn thành mục tiêu của nhà lãnh đạo hay tổ chức.
1.1.2 Tầm quan trọng của nhà lãnh đạo trong quản trị
- Nhà lãnh đạo đóng vai trò then chốt trong quản trị, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
toàn bộ tổ chức. Họ có trách nhiệm định hướng, thúc đẩy, truyền cảm hứng và tạo động lực cho
nhân viên để đạt được mục tiêu chung. Một nhà lãnh đạo hiệu quả có thể:
+ Khơi dậy tiềm năng, tạo động lực cho nhân viên.
+ Dẫn dắt, hướng dẫn nhân viên hướng đến mục tiêu chung.
+ Tạo ra tầm nhìn, thu hút nhân tài cho tổ chức.
+ Xây dựng môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự sáng tạo và hợp tác.
1.1.3 Các nguyên tắc lãnh đạo
Có năm nguyên tắc lãnh đạo mà chúng ta cần phải tuân theo để đạt được hiệu quả, đồng thời
gắn kết, qui tụ được nhân viên để thực hiện mục tiêu, tầm nhìn của nhà lãnh đạo: 5
- Lãnh đạo phải tập trung vào tình huống, vào vấn đề cần xử lý, vào hành vi chứ không phải
con người. Điều đó cho phép người lãnh đạo việc tập trung vào yếu tố kỹ thuật đảm bảo
khách quan trong xử lý tình huống, đồng thời vừa gây ảnh hưởng (đến hành vi) một cách hữu hiệu.
- Duy trì sự tự tin và tinh thần làm việc của người khác. Đây là yếu tố rất cơ bản tạo động
lực và nhiệt huyết, sự sáng tạo của người thực hiện nhiệm vụ được lãnh đạo giao.
- Duy trì và phát triển mối quan hệ có tính xây dựng với người khác có liên quan trong hoạt
động lãnh đạo (với cấp trên, đồng cấp và cấp dưới). Các mối quan hệ tốt tạo nền tảng cho sự
“gây ảnh hưởng”, giúp có được thông tin đầy đủ, chính xác để ra quyết định và giúp những
người có liên quan chia sẻ các quyết định của lãnh đạo, từ đó đảm bảo tính hiệu quả, khả thi của các quyết định.
- Lãnh đạo bằng cách tự mình phải làm gương cho người khác: để người khác tự nguyện,
nhiệt tình đi theo nhà lãnh đạo, làm theo nhà lãnh đạo thì nhà lãnh đạo phải trở thành tấm
gương cho họ đây cũng là yếu tố quan trọng tạo nên uy tín cho nhà lãnh đạo (lãnh đạo bằng uy tín).
- Cân nhắc và thận trọng trong hành động và ra quyết định: nhà lãnh đạo có thể và cần phải
mạo hiểm để chớp thời cơ, song vì quyết định của nhà lãnh đạo có thể gây ảnh hưởng đến
một tổ chức hay cá nhân người thừa hành, do đó trong hoạt động hay ra quyết định cần phải
cân nhắc thận trọng hậu quả trước mắt và lâu dài.
Các nguyên tắc bên trên giúp nhà quản trị đạt hiệu quả quản trị, nhưng việc vận dụng các
nguyên tắc cần phải linh hoạt, mềm dẻo phù hợp với điều kiện môi trường, tình huống cụ thể của thực tiễn.
1.1.4 Phong cách lãnh đạo và lựa chọn phong cách lãnh đạo
- Phong cách lãnh đạo là cách thức khá ổn định mà nhà quản trị gây ảnh hưởng đến người thừa
hành để thực hiện mục tiêu đã đặt ra. Việc lựa chọn phong cách lãnh đạo hợp lý có ảnh hưởng
lớn đến kết quả, hiệu quả của hoạt động lãnh đạo.
- Phong cách lãnh đạo hợp lý là phong cách lãnh đạo ở đó người lãnh đạo vừa đáp ứng được các
nhu cầu của người bị lãnh đạo, phát huy mạnh mẽ được sức mạnh của cá nhân trong tập thể,
vừa đảm bảo thực hiện mục tiêu một cách hiệu quả.
- Các phong cách lãnh đạo:
Dựa theo cách thức sử dụng quyền lực của nhà quản trị, các phong cách lãnh đạo có thể chia
thành 3 phong cách chính như sau: Phong cách dân chủ Phong cách chuyên quyền 6 Phong cách tự do Các Phong cách dân chủ Phong cách chuyên Phong cách tự do phong quyền cách lãnh đạo Khái
Là phong cách mà theo đó Là phong cách mà theo đó Là phong cách mà theo đó niệm
nhà quản trị sử dụng uy
nhà quản trị chủ yếu sử
nhà quản trị rất ít sử dụng tín cá nhân để đưa ra
dụng quyền lực hay uy tín
quyền lực để tác động đến những tác động đến
chức vụ của mình để tác
những người dưới quyền,
những người dưới quyền
động đến người dưới quyền. thậm chí không có những
(ít sử dụng quyền lực hay tác động đến họ.
uy tín chức vụ để tác động). 7 Đặc - Thường sử dụng hình
-Thiên về sử dụng mệnh
- Nhà quản trị đóng vai điểm thức động viên khuyến lệnh. trò là người cung cấp
khích, hướng dẫn đối với thông tin.
- Luôn đòi hỏi cấp dưới sự cấp dưới. phùng tùng tuyệt đối.
- Nhà quản trị thường rất
- Không đòi hỏi cấp dưới ít thậm chí không tham
- Thường dựa vào năng lực,
sự phục tùng tuyệt đối.
gia vào hoạt động tập thể
kinh nghiệm, uy tín chức vụ và sử dụng ít quyền lực - Thường thu thập của
của mình để tự đề ra các
của mình để tác động đến
những người dưới quyền, quyết định. người dưới quyền.
thu hút, lôi cuốn cả tập
- Kiểm tra chặt chẽ, nghiêm thể vào việc ra quyết - Phân tán quyền hạn cho
khắc đối với các hoạt động định.
cấp dưới, để cho cấp dưới của cấp dưới.
sự độc lập cao, quyền hạn
- Các quyết định có tính
- Ít quan tâm đến yếu tố con tự do hành động lớn.
mềm dẻo, định hướng và người mà chủ yếu quan tâm
hướng dẫn được chú ý
đến kết quả công việc.
- Nhà quản trị chú trọng đến
hình thức tác động chính
thức, thông qua hệ thống chính thức
Theo mô hình của Likert về phong cách lãnh đạo, thì phong cách lãnh đạo có thể chia ra thành
4 mô hình tương quan với định hướng công việc và định hướng nhân viên. Tỉ lệ định hướng
công việc càng cao, thì sự coi trọng nhân viên càng thấp và ngược lại. 8
Phong cách lãnh đạo theo cách của Likert
1.2 Khái niệm và các nguyên tắc kiểm soát
1.2.1 Khái niệm kiểm soát
Khái niệm kiểm soát: Kiểm soát là quá trình đo lường kết quả thực hiện, so sánh với các tiêu
chuẩn, phát hiện sai lệch và nguyên nhân, tiến hành các điều chỉnh nhằm làm cho kết quả cuối
cùng phù hợp với mục tiêu đã được xác định.
- Kiểm soát chính là quá trình mà nhà quản trị sử dụng các phương pháp để đảm bảo các hoạt
động và kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu đó được xác định của tổ chức. Kiểm soát vừa là
một quá trình kiểm tra các chỉ tiêu, vừa là việc theo dõi các ứng xử của đối tượng. Nhà quản trị
không chỉ mong muốn được biết về kết quả hoạt động theo các chỉ tiêu mà cũng muốn nắm tình
hình cả tiến trình hoạt động của các thành viên trong tổ chức để có những tác động thích hợp
nhằm hướng hoạt động của các thành viên trong tổ chức theo định hướng chung. Quá trình kiểm
soát được tiến hành trước khi hoạt động xảy ra và đang xảy ra cho đến khi kết thúc. Quá trình
đó được thông qua ba hình thức kiểm soát khá phổ biến trong các tổ chức đó là: kiểm soát
trước, kiểm soát trong và kiểm soát sau khi công việc hoàn thành.
1.2.2 Vai trò của kiểm soát
Kiểm soát có vai trò quan trọng trong quá trình quản trị. Bất kỳ tổ chức nào cũng cần phải có
kiểm soát. Các vai trò của kiểm soát bao gồm:
- Giúp nhà quản trị nắm được tiến độ và chất lượng thực hiện công việc của các cá nhân,
phòng trong tổ chức. Từ đó có sự tác động, điều chỉnh kịp thời nếu có sự sai sót hay gặp
khó khăn, cản trở. Mặt khác, giúp nhà quản trị đánh giá đúng kết quả thực hiện công việc
của từng cá nhân, từng phòng trong tổ chức để thực hiện tốt chính sách bố trí và sử dụng 9
nhân lực, chính sách đãi ngộ nhân lực, có tác dụng động viên khuyến khích các thành
viên trong tổ chức nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc.
- Tạo ra chất lượng tốt hơn cho mọi hoạt động trong tổ chức. Một mặt, kiểm soát kiểm tra
tính đúng đắn của các chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo; mặt khác, giúp các chức
năng này được thực hiện tốt hơn, và đến lượt nó, nó đảm bảo mọi hoạt động của tổ chức
tuân thủ theo một nề nếp nhất định, không đi chệch hướng mục tiêu của tô chức.
- Giúp nhà quản trị đối phó kịp thời với những thay đổi của môi trường. Qua quá trình
kiểm soát, nhà quản trị phát hiện các cơ hội, nhận diện các nguy cơ tiềm ẩn để kịp thời có
các giải pháp điều chỉnh nhằm tận dụng cơ hội, phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất khi rủi ro xảy ra.
- Giúp cho các tổ chức thực hiện đúng các chương trình, kế hoạch với hiệu quả cao. Mục
đích của kiểm soát là đảm bảo các quyết định, các hành động, các kết quả theo đúng các
chương trình, kế hoạch đó được xây dựng. Mục đích này được thực hiện qua việc phát
hiện các sai lệch giữa hoạt động thực tế với mục tiêu của các chương trình, kế hoạch và
kịp thời điều chính các sai lệch đó.
- Tạo thuận lợi thực hiện tốt việc phân quyền và cơ chế hợp tác trong tổ chức. Kiểm soát
nhằm đảm bảo cho các thành viên, các đơn vị, các phòng trong tổ chức có ý thức chấp
hành nghiêm túc những quy định, nguyên tắc, những thiết chế của tổ chức; xác định rõ
chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi các nhân, mỗi phòng trong tổ chức. Quá trình
kiểm soát đòi hỏi sự tham gia của các thành viên, của các cấp quản trị trong tổ chức, và
nhờ kiểm soát cung cấp các thông tin mà họ thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của
mình trong mối quan hệ, hợp tác lẫn nhau để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức.
1.2.3 Các nguyên tắc kiểm soát
Để kiểm soát hiệu quả, cần tuân thủ các nguyên tắc:
- Đảm bảo tính chiến lược: Kiểm soát cần phù hợp với chiến lược tổng thể của tổ chức, góp
phần vào việc thực hiện mục tiêu chiến lược.
- Đúng lúc, đúng đối tượng: Kiểm soát cần được thực hiện kịp thời, tập trung vào đúng đối
tượng cần kiểm soát. Việc kiểm soát trễ hoặc không đúng đối tượng sẽ làm giảm hiệu quả và gây lãng phí.
- Công bằng, khách quan: Kết quả kiểm soát phải dựa trên số liệu, thông tin chính xác,
khách quan. Không được thiên vị, áp đặt hoặc kiểm soát theo cảm tính.
- Linh hoạt: Phương pháp kiểm soát cần linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng, tình huống
cụ thể. Không nên áp dụng một phương pháp cứng nhắc cho mọi trường hợp.
II. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO VÀ KIỂM SOÁT CỦA VIETTEL 10
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Viettel.
Từ năm 1989 – năm 1999: Công ty xây dựng công trình cột cao
- 1989, Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO) được thành lập - là tiền thân
của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel). Trong thời gian đầu hoạt động, SIGELCO có
khoảng 40 nhân sự, vốn là bộ đội từ các đơn vị của Binh chủng Thông tin liên lạc.
- 1992, SIGELCO đã đề nghị Nhà nước cho phép được chuyển thành Công ty Điện tử
thiết bị thông tin trực thuộc Binh chủng thông tin liên lạc.
- 1995, Thủ tướng Chính phủ ra Thông báo số 3179/ĐM-DN (do Phó Thủ tướng Trần
Đức Lương ký) quyết định cho phép thành lập Công ty Điện tử viễn thông Quân đội. Ngày 14
tháng 7 năm 1995, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đổi tên Công ty Điện tử thiết bị thông
tin thành Công ty Điện tử Viễn thông quân đội trực thuộc Binh chủng thông tin liên lạc, tên
giao dịch quốc tế là VIETEL. Vietel khi đó cũng là doanh nghiệp thứ hai được cấp giấy phép
kinh doanh đầy đủ các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam.
- 1997, Trung tâm Bưu chính được thành lập với dịch vụ đầu tiên là phát hành báo chí.
Năm 1997, Viettel hoàn thành nhiều công trình thông tin cho ngành Bưu điện, Phát thanh, Vô
tuyến truyền hình tại địa phương, trong đó có tháp truyền hình cao nhất Việt Nam (125m) tại Tuyên Quang.
- 1999, Viettel đã hoàn thành đường trục thông tin quân sự Bắc – Nam đầu tiên của Việt
Nam, ký hiệu tuyến cáp 1A. Tuyến đường trục cáp quang này dài gần 2.000 km, với 19 trạm
chính và một số trạm nhánh, dung lượng 2.5 Mbps. Đây là công trình đầu tiên ở Việt Nam áp
dụng thành công công nghệ thu-phát trên một sợi quang.
Từ năm 2000 – 2009: Sự bùng nổ trên thị trường dịch vụ viễn thông
- 2000, Tổng cục trưởng Mai Liêm Trực đã ký quyết định cho phép Viettel triển khai thử
nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài, sử dụng công nghệ VoIP. Khi đó, Viettel là đơn vị duy
nhất tại Việt Nam được cấp phép. Ngày 15 tháng 10 năm 2000, Viettel chính thức kinh doanh
thử nghiệm có thu phí dịch vụ điện thoại đường dài VoIP trên tuyến Hà Nội – TP.HCM với
dịch vụ "178 – mã số tiết kiệm của bạn". Sự kiện này đánh dấu lần đầu tiên ở Việt Nam, bên
cạnh VNPT, có một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông.
- 2002, Viettel chính thức khai trương dịch vụ kết nối Internet, tốc độ đường truyền
Internet quốc tế 2Mbps với giá chỉ còn 1/3 so với giá thời điểm hiện hành.
- 2003, Bộ Quốc phòng đã đổi tên Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội thành Công ty
Viễn thông Quân đội thuộc Binh chủng Thông tin liên lạc, tên giao dịch là Viettel. Tháng 3 năm
2003, Viettel cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) đường dài tại Hà Nội và TP HCM.
Ngày 09 tháng 1 năm 2004, Viettel chính thức ra mắt logo với bộ nhận diện thương hiệu Viettel
được sử dụng cho đến nay.
- 2004, Bộ Quốc phòng đã điều chuyển Viettel thuộc Binh chủng Thông tin Liên lạc về
trực thuộc Bộ Quốc phòng. Ngày 15 tháng 10 năm 2004, Viettel khai trương dịch vụ thông tin di động 098.
- 2005, Viettel hoàn thành tuyến cáp quang quân sự Bắc – Nam 1B sau 2 năm triển khai.
Đây là đường trục 10Gbps đầu tiên của Việt Nam, giúp vùng phủ truyền dẫn trong nước của
Viettel tăng từ 23 lên 52 tỉnh. 7 tháng sau, Viettel hoàn thành đường cáp quang 1C, sử dụng 11
công nghệ ghép bước sóng (DWDM), dụng lượng 40 lambda. Ngày 6 tháng 4 năm 2005, Công
ty Viễn thông Quân đội đã chuyển đổi thành Tổng Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ
Quốc phòng, các Trung tâm và Xí nghiệp trực thuộc được chuyển đổi thành các Công ty con.
Viettel cũng ra mắt cách tính cước theo block 6s. Sau khi cách tính cước này tạo bước đột phá
trên thị trường, Viettel tiếp tục thống nhất phương thức tính cước này trên các dịch vụ còn lại,
trở thành doanh nghiệp đầu tiên tính cước block 6s cho dịch vụ điện thoại đường dài.
- 2006, Viettel thành lập Công ty Viettel Cambodia, cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế,
Internet và thuê kênh tại Campuchia. Viettel trở thành công ty đầu tiên của Việt Nam đầu tư
viễn thông ra nước ngoài. tháng 3 tháng 2007, Viettel sáp nhập 3 Công ty lớn bao gồm: Đường
dài, Internet, Di động thành Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom). Tháng 6 năm 2007,
Trung tâm Công nghệ Viettel đã được thành lập. Ngày 24 tháng 10 năm 2007, Sở Kế hoạch và
Đầu tư thành phố Hà Nội đã cấp Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103020282 cho
phép thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel (Viettel Global JSC).
- 2008, Viettel đẩy mạnh các hoạt động trách nhiệm xã hội như: tài trợ chương trình
Chúng tôi là chiến sĩ, Như chưa hề có cuộc chia ly, Trái tim cho em, chương trình phẫu thuật
Nụ cười, Internet trường học, v.v..
- 2009, Viettel Cambodia đã khai trương dịch vụ với thương hiệu Metfone trên toàn lãnh
thổ Campuchia. Ngày 16 tháng 10 năm 2009, Star Telecom (liên doanh giữa Viettel và Lao
Asia Telecom) khai trương dịch vụ với thương hiệu Unitel tại Lào. Ngày 14 tháng 12 năm
2009, Tổng Công ty Viễn thông Quân đội đã đổi thành thành Tập đoàn Viễn thông Quân đội
trực thuộc Bộ Quốc phòng. Sau hơn 5 năm hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ di động, Viettel
Mobile đã chiếm được 40% thị phần thuê bao di động với hơn 42,5 triệu thuê bao kích hoạt.
Bùng nổ dịch vụ viễn thông cũng giúp doanh thu của Viettel tăng gấp hơn 1.000 lần trong vòng 10 năm.
Từ năm 2010 – 2018: Tập đoàn công nghệ toàn cầu
- 2010, Viettel khai trương 3G tại 63 tỉnh, thành phố trên cả nước với 8.000 trạm phát
sóng 3G tại thời điểm khai trương. Cuối năm 2010, Viettel hoàn thành chương trình kết nối
Internet trường học cho toàn ngành giáo dục.
- 2011, Viettel khai trương mạng Natcom tại Haiti, trở thành nhà mạng duy nhất cung cấp
dịch vụ viễn thông và công nghệ 3G cũng như sở hữu cổng kết nối Internet quốc tế của Haiti.
Họ đã xây dựng hệ thống cáp quang biển 10Gbps kết nối Haiti với Bahamas và Hoa Kỳ. Cuối
năm 2011, Viettel mở dây chuyền sản xuất thiết bị viễn thông và CNTT, đánh dấu nhiều thành
tựu trong nghiên cứu và phát triển. Số lượng đường cáp quang của Viettel tăng lên 5 và họ tiếp
quản EVN Telecom vào ngày 5 tháng 12 năm 2011.
- 2013, Viettel chuyển từ mạng viễn thông sang nhà cung cấp dịch vụ toàn diện và nhận
nhiệm vụ sản xuất trang bị quân sự từ Bộ Quốc phòng. Họ mở mạng Telemor tại Timor Leste
vào tháng 3 và Viettel Post (Bưu chính Viettel) đạt doanh thu một nghìn tỷ đồng trong tháng 11,
trở thành thành viên của câu lạc bộ các doanh nghiệp có doanh thu hàng tỷ đồng tại Việt Nam.
- 2014, Viettel bán những thẻ sim đầu tiên với thương hiệu Nexttel tại Cameroon và Bitel
tại Peru. Sau hơn 10 năm kinh doanh dịch vụ di động, Viettel bắt đầu chuyển hướng sang
CNTT bằng việc ra đời nhiều dịch vụ giải pháp như: dịch vụ chứng thực chữ ký số CA, hệ
thống quản lý nhà trường SMAS, dịch vụ Agri.One hỗ trợ người nông dân, dịch vụ chống trộm 12
và giám sát thông minh cho xe máy Smart Motor, dịch vụ chuyển tiền tận nhà BankPlus…
Cũng trong năm này, Viettel thay đổi cách làm các chương trình xã hội, tập trung vào các
chương trình lớn, có ý nghĩa xã hội cao như Quỹ bò giống thoát nghèo, Internet băng siêu rộng, Vì em hiếu học...
- 2015, Viettel bắt đầu kinh doanh tại Burundi với thương hiệu Lumitel và tại Tanzania
với thương hiệu Halotel. Tại Việt Nam, Viettel là doanh nghiệp viễn thông đầu tiên thử nghiệm cung cấp dịch vụ 4G.
- 2016, Viettel chính thức nhận giấy phép cung cấp dịch vụ 4G trên lãnh thổ Việt Nam và
tuyên bố sản xuất thành công thiết bị hạ tầng cho mạng viễn thông. Cũng trong giai đoạn này
Viettel đã cán mốc 36 triệu khách hàng quốc tế.
- 2017, Viettel chính thức khai trương mạng viễn thông 4G tại Việt Nam. Với vùng phủ
toàn quốc lên tới 95% dân số, Viettel là nhà mạng đầu tiên trên thế giới có vùng phủ 4G toàn
quốc ngay khi khai trương. Giữa năm 2017, hệ thống tính cước thời gian thực (vOCS) do
Viettel tự phát triển đi vào hoạt động. Ngày 19 tháng 7 năm 2017, Công ty mẹ Viettel chính
thức được Chính phủ công nhận là doanh nghiệp Quốc phòng An ninh.
- 2018, Tập đoàn Viễn thông Quân đội đã đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội.
Từ năm 2018 – nay: Nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật số
- 2018, Viettel kích hoạt thành công 30 trạm phát sóng đầu tiên cùng nền tảng cung cấp
dịch vụ sử dụng công nghệ NB-IoT tại Hà Nội, trở thành nhà mạng đầu tiên tại Việt Nam triển
khai thành công mạng IoT thương mại.
- 6/2019, Viettel++ – chương trình chăm sóc khách hàng lớn nhất từ trước đến nay của
Viettel, đã chính thức đi vào hoạt động. Cuối tháng 6 năm 2019, Hệ thống thông tin phục vụ
họp và xử lý công việc của Chính phủ (e-cabinet) do Viettel phát triển cũng đi vào hoạt động sau hơn 3 tháng chuẩn bị
- 7/2019, Viettel bước chân vào thị trường gọi xe công nghệ với ứng dụng
MyGo, đồng thời ra mắt website thương mại điện tử VoSo.vn. Cuối tháng 7 cùng năm, Viettel
đã tuyên bố sẽ định hướng ứng dụng Mocha thành một siêu ứng dụng, đáp ứng các nhu cầu
nghe nhạc, xem phim, video, đọc tin tức, chơi game… và kết nối với nhiều ứng dụng khác của Viettel.
- 8/2019, tại Diễn đàn cấp cao về CNTT-TT Việt Nam 2019 (Vietnam ICT Summit
2019), Viettel cùng một số doanh nghiệp CNTT lớn tại Việt Nam thành lập Liên minh Chuyển đổi số Việt Nam.
- 9/ 2019, Viettel công bố sẽ phát sóng 5G và đưa vào khai thác hạ tầng kết nối vạn vật
(IoT) tại TP Hồ Chí Minh. Tại đây, Viettel đã hoàn thành xây dựng 1.000 trạm NBIoT phủ sóng
100% thành phố và phủ sóng 5G trên toàn bộ phường 12, quận 10, TPHCM. TPHCM trở thành
địa phương đầu tiên trên cả nước phủ sóng 5G liền mạch và IoT trên diện rộng.
- 1/2020, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng và Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ Chu Ngọc Anh đã thực hiện cuộc gọi video đầu tiên sử dụng đường
truyền kết nối 5G trên thiết bị thu phát sóng gNodeB do Viettel tự nghiên cứu và sản xuất, bao
gồm cả thiết bị phần cứng và phần mềm. 13
- 11/2020, Viettel công bố chính thức khai trương kinh doanh thử nghiệm 5G, trở thành
nhà mạng cung cấp sớm nhất 5G cho khách hàng sau thời gian phát sóng thử nghiệm về kỹ
thuật. Trong năm 2020, dù bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 trên toàn cầu, Viettel vẫn hoàn
thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2020, đạt tổng doanh thu hơn 264 nghìn tỷ đồng, tăng
trường 4,4% so với 2019 và đạt 102,4% so với kế hoạch năm - 2021, V
iettel tiếp tục duy trì vị thế là doanh nghiệp dẫn đầu ngành viễn thông Việt
Nam. Với doanh thu đạt 274,5 nghìn tỷ đồng và nộp ngân sách nhà nước gần 32 nghìn tỷ, tập
đoàn đã ghi dấu ấn mạnh mẽ trong các lĩnh vực viễn thông và công nghệ số
- 2022, Viettel tiếp tục tăng trưởng ấn tượng với doanh thu hợp nhất đạt 163,8 nghìn tỷ
đồng, tăng trưởng 6,1% so với năm trước. Đáng chú ý, dịch vụ Viettel Money tăng trưởng mạnh
mẽ, vượt mốc 5 triệu thuê bao. Hệ sinh thái số của Viettel mở rộng nhanh chóng, với các giải
pháp số trong y tế, giáo dục và chính quyền điện tử. Trong năm này, tập đoàn cũng nỗ lực mở
rộng hoạt động viễn thông quốc tế và phát triển mạnh mẽ trong các lĩnh vực sản xuất thiết bị công nghệ cao như chip 5G.
- 2023, Viettel đã đạt doanh thu hơn 7 tỷ USD, ghi nhận mức tăng trưởng 5,4%, bất chấp
những khó khăn chung của ngành viễn thông toàn cầu. Tập đoàn này tiếp tục duy trì vị thế số
một trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ số và an ninh mạng, với 58% thị phần dịch vụ an toàn
thông tin. Đặc biệt, Viettel đã làm chủ toàn bộ hệ sinh thái 5G, bao gồm cả phần cứng và phần
mềm, đánh dấu một bước tiến lớn trong ngành công nghiệp bán dẫn của Việt Nam.
- Dự đoán năm 2024, Viettel đặt mục tiêu tiếp tục mở rộng hệ sinh thái số và đẩy mạnh
chuyển đổi số tại Việt Nam. Tập đoàn này dự kiến tăng trưởng doanh thu hợp nhất khoảng
7,2%, với việc mở rộng phủ sóng mạng 5G và chuyển dịch toàn bộ thuê bao 2G lên 4G. Ngoài
ra, Viettel cũng đang nỗ lực để trở thành tập đoàn công nghệ toàn cầu, tham gia tích cực vào
chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.
Kết luận: Với hơn 35 năm phát triển, Viettel đã vươn lên trở thành một trong những tập đoàn
viễn thông và công nghệ hàng đầu tại Việt Nam và quốc tế. Không chỉ dẫn đầu trong lĩnh vực
viễn thông, Viettel còn là động lực chính cho quá trình chuyển đổi số tại Việt Nam, góp phần
xây dựng hạ tầng số cho các thành phố thông minh và các dịch vụ công nghệ tiên tiến trên thế giới.
2.2 Chức năng lãnh đạo của Viettel
2.2.1 Nhà lãnh đạo của Viettel
Ông Nguyễn Mạnh Hùng là một doanh nhân, chính trị gia và Thiếu tướng Quân đội Nhân dân
Việt Nam. Hiện nay ông đang giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Tập
đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel), đồng thời là Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông của Việt Nam. Về tiểu sử: 14
-Ông Nguyễn Mạnh Hùng sinh ngày 14 tháng 7 năm 1962, quê quán ở Phú Thọ. -Học vấn:
1980 - 1986: Học viện Thông tin Ulianov (Kỹ sư Vô tuyến điện)
1993 - 1995: Đại học Sydney (Thạc sĩ Điện tử - Viễn thông)
1996 - 1999: Đại học Kinh tế Quốc dân (Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh)
2008: Học viện Chính trị Quân sự (Cao cấp Lý luận chính trị) Sự nghiệp:
-1986 - 1993: Công tác tại Phòng Kỹ thuật, Trung đoàn 22, Sư đoàn 316, Quân khu 2
-1995 - 2002: Công tác tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Viettel)
-2002 - 2004: Phó Giám đốc Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Viettel)
-2004 - 2009: Giám đốc Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Viettel)
-2009 - 2012: Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
-2012 - nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
-2018 - nay: Ủy viên Bộ Chính trị
-2020 - nay: Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Thành tựu:
-Dưới sự lãnh đạo của ông Nguyễn Mạnh Hùng, Viettel đã phát triển mạnh mẽ trở thành một
trong những tập đoàn viễn thông hàng đầu Việt Nam và khu vực.
-Viettel đã cung cấp dịch vụ viễn thông chất lượng cao cho hàng chục triệu người dân Việt Nam
và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
-Ông Nguyễn Mạnh Hùng được nhận nhiều giải thưởng cao quý như: Huân chương Lao động
hạng Nhất, Huân chương Độc lập hạng Ba, Giải thưởng Sao Đỏ,…
2.2.2 Phong cách lãnh đạo của Viettel
CEO Nguyễn Mạnh Hùng được đánh giá là một nhà lãnh đạo tài ba, có tầm nhìn chiến lược và
quyết đoán. Phong cách lãnh đạo của ông có sự kết hợp hài hòa giữa 3 yếu tố: độc đoán, dân
chủ và tự do, giúp Viettel đạt được nhiều sự cải tiến và thành tựu lớn.
Phong cách lãnh đạo độc đoán (Phong cách chuyên quyền) 15
Với xuất thân từ quân đội, ông Nguyễn Mạnh Hùng có trong mình những đức
tính về sự quyết đoán, kỷ luật. Chính vì thế, từ khi ông gia nhập Tổng công ty Viễn thông
Quân đội (Viettel) và bắt đầu sự nghiệp của mình trong lĩnh vực viễn thông cho đến nay,
phong cách lãnh đạo của ông luôn mang một số đặc điểm của nhà lãnh đạo độc đoán. Khía
cạnh này được thể hiện rất rõ với sự kiện năm 1998, ông Hùng quyết định đầu tư vào mạng
di động CDMA (tên đầy đủ là Code Division Multiple Access - một công nghệ truy cập đa
điểm mã). Thời điểm khi đó, công nghệ này còn vô cùng mới mẻ ở Việt Nam và được đánh
giá tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tuy nhiên, ông Hùng đã khẳng định nhìn nhận được tiềm năng của
loại mạng di động CDMA trong tương lai, và nếu càng chần chừ thì Viettel sẽ không có
được một bước ngoặt phát triển vượt bậc. Chính nhờ quyết định táo bạo này đã giúp Viettel
trở thành nhà mạng đầu tiên cung cấp dịch vụ di động CDMA và dịch vụ di động 3G tại Việt
Nam, tạo lợi thế cạnh tranh lớn và góp phần đưa Viettel trở thành nhà mạng lớn nhất Việt Nam như hiện tại.
Tiếp đến vào năm 2009, ông Hùng quyết định đầu tư vào thị trường Lào, bất
chấp nhiều ý kiến phản đối. Cụ thể, ông Hùng nhận thấy tiềm năng tiềm năng to lớn của thị
trường viễn thông Lào, với dân số trẻ, nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông cao nhưng tỷ lệ
thâm nhập internet lại vô cùng thấp. Đồng thời, ở thời điểm đó, Viettel đã sở hữu hạ tầng
viễn thông hiện đại cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và kinh nghiệm quản lý dày
dặn, đây chính là điểm mấu chốt về lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ mạng viễn thông
khác tại thị trường Lào. Khi đề xuất chiến lược, ông Hùng cũng cam kết sẽ chịu trách nhiệm
hoàn toàn cho quyết định này, và đồng thời cũng cam kết sẽ hỗ trợ Viettel hết mình để thành
công tại thị trường Lào. Kết quả, với quyết định táo bạo này đã giúp Viettel trở thành nhà
mạng lớn nhất Lào chỉ sau 5 năm hoạt động với hơn 5 triệu khách hàng, chiếm hơn 50% thị
phần tại thị trường này.
Phong cách lãnh đạo chuyên quyền của ông Hùng cũng được thể hiện qua quyết
định chuyển đổi số toàn diện cho Viettel vào năm 2016. Kế hoạch này với mục tiêu hướng
tập đoàn Viettel trở thành tập đoàn công nghệ số hàng đầu Việt Nam. CEO Nguyễn Mạnh
Hùng đã đề xuất sáng kiến và đi đến thực hiện chỉ trong vòng 1 tháng. Chính ông Hùng cũng
là một trong những người đầu tư mạnh mẽ về tài chính và nhân lực cho quá trình chuyển đổi
số giai đoạn 2016 - nay của Viettel. Ngay đến Ban chỉ đạo Chuyển đổi số của Viettel cũng do
chính CEO Nguyễn Mạnh hùng trực tiếp phụ trách. Và không ngoài dự đoán, quyết định
này đã giúp Viettel lọt vào Top 100 doanh nghiệp sáng tạo nhất thế giới do Fast Company bình chọn năm 2020.
Như vậy, nhờ áp dụng phong cách lãnh đạo độc đoán của người đứng đầu -
CEO Nguyễn Mạnh Hùng, Viettel đã đạt được tốc độ phát triển nhanh chóng trong giai đoạn
đầu thành lập. Doanh thu của Viettel tăng trưởng bình quân 20%/năm trong giai đoạn 2000-
2010. Và ông Hùng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đưa ra những quyết định táo
bạo, mang tính đột phá, giúp Viettel đi trước đón đầu thị trường.
Tuy nhiên, với phong cách lãnh đạo chuyên quyền ở một số khía cạnh của
mình, thì ông Hùng cũng đã từng dẫn đến những sai lầm hoặc thô lỗ lớn cho doanh nghiệp. 16
Ví dụ có thể kể đến việc đầu tư vào Scom (Tập đoàn Viễn thông Quân đội) ở Myanmar,
khiến Viettel thua lỗ hàng nghìn tỷ đồng. Hay trong giai đoạn chuyển đổi số toàn diện của
mình, vào năm 2019, Viettel đã gặp nhiều khó khăn trong việc chuyển đổi sang mạng 5G do
thiếu kinh nghiệm và nguồn lực của doanh nghiệp vẫn còn khá hạn chế. Ngoài ra, một số
nhân viên làm Viettel cũng bày tỏ lo lắng về việc họ cảm thấy áp lực và thiếu động lực khi
làm việc dưới sự lãnh đạo của ông Hùng.
Phong cách lãnh đạo dân chủ
Khía cạnh dân chủ của CEO Nguyễn Mạnh Hùng được thể hiện ngày càng rõ
ràng hơn qua thời gian ông lãnh đạo tập đoàn Viettel. Ông Hùng thường xuyên tổ chức các
buổi gặp gỡ, đối thoại với cán bộ nhân viên để lắng nghe ý kiến và chia sẻ thông tin liên
quan đến doanh nghiệp, phúc lợi của nhân viên,... Ông Hùng cũng khuyến khích cán bộ
nhân viên tham gia vào việc quản lý doanh nghiệp thông qua các hội đồng quản trị, ban giám
đốc,... Đồng thời, ông Hùng giao quyền cho các cấp phó, trưởng phòng tự chủ trong việc
điều hành công việc và quản lý các nhân viên dưới quyền, những nhiệm vụ thuộc quyền hạn
của mình một cách linh hoạt, hiệu quả. Cụ thể, tại tập đoàn Viettel tính đến thời điểm hiện
tại, mỗi đơn vị, phòng ban đều có hộp thư góp ý đặt tại vị trí dễ quan sát để cán bộ nhân viên
có thể dễ dàng gửi ý kiến, kiến nghị khi có nhu cầu. Viettel cũng có website nội bộ dành cho
cán bộ nhân viên, trên đó có trang "Góp ý" để nhân viên có thể gửi ý kiến, kiến nghị trực
tuyến. Không những vậy, Viettel cũng có đường dây nóng riêng dành cho cán bộ nhân viên
để phản ánh các vấn đề liên quan đến công việc, đời sống. Các ban lãnh đạo và phòng nhân
sự thường xuyên tiếp nhận và giải quyết các phản ánh của nhân viên qua đường dây nóng
một cách nhanh chóng, linh động, giúp nhân viên có thể được giải đáp những nhu cầu và
vướng mắc khi không tiện gửi ý kiến qua hòm thư góp ý hoặc website nội bộ. Ngoài ra, các
cán bộ nhân viên cũng được quyền gặp gỡ trực tiếp với lãnh đạo các cấp để phản hồi ý kiến, kiến nghị của mình.
Từ năm 2015, Viettel cũng thường xuyên tổ chức các cuộc khảo sát ý kiến
nhân viên để đánh giá mức độ hài lòng, xác định những vấn đề cần cải thiện về công việc,
đãi ngộ dành cho nhân viên, môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp. Những kết quả
khảo sát ý kiến được ban lãnh đạo xem xét để xây dựng các chính sách, quy định phù hợp,
đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của nhân viên.
Viettel khá chú trọng đến việc tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn để chia sẻ
thông tin, kinh nghiệm và nâng cao kiến thức cho cán bộ nhân viên. Khuyến khích các nhân
viên tham gia vào các hoạt động đổi mới sáng tạo. Nhờ áp dụng phong cách lãnh đạo dân
chủ, CEO Nguyễn Mạnh Hùng đã tạo dựng được môi trường làm việc chuyên nghiệp, cởi
mở, khuyến khích cán bộ nhân viên sáng tạo, đổi mới, từ đó góp phần vào sự phát triển bền
vững của Viettel. Cụ thể, năm 2018, Viettel tổ chức chương trình "Ý tưởng sáng tạo" để
khuyến khích cán bộ nhân viên đề xuất các giải pháp sáng tạo cho các vấn đề của doanh
nghiệp. Chương trình đã thu hút hàng nghìn ý tưởng tham gia, nhiều ý tưởng đã được áp
dụng vào thực tế và mang lại hiệu quả cao. Năm 2020, Viettel thành lập Quỹ đầu tư khởi 17
nghiệp để hỗ trợ cán bộ nhân viên có ý tưởng khởi nghiệp. Quỹ đã hỗ trợ tài chính, chuyên
môn và kết nối cho nhiều dự án khởi nghiệp thành công.
Nhờ áp dụng phong cách lãnh đạo dân chủ, Viettel đã nâng cao tinh thần trách
nhiệm và động lực cho nhân viên. Tỷ lệ hài lòng của nhân viên Viettel đã được cải thiện liên
tục, trong 3 năm trở lại đây tỷ lệ hài lòng của nhân viên làm việc ở Viettel luôn ở mức cao, trên 90%.
Tuy nhiên, việc thực hiện phong cách dân chủ ở Viettel, cụ thể là ở một số
phòng ban kế hoạch, marketing đã một vài lần hy hữu làm chậm quá trình đưa ra quyết định,
và tiến độ dự án của doanh nghiệp. Đôi khi xảy ra một số những xung đột liên quan đến lợi
ích của các phòng ban khác nhau. Nhưng trong thời gian gần đây, điều này cũng đã được
khắc phục nhờ việc xây dựng quy trình ra quyết định rõ ràng, hiệu quả đến từ người đứng
đầu của doanh nghiệp, và nhờ sự kết hợp hài hòa giữa ba phong cách lãnh đạo của ông
Nguyễn Mạnh Hùng nói riêng, ban lãnh đạo của tập đoàn Viettel nói chung.
Phong cách lãnh đạo tự do
Bên cạnh phong cách lãnh đạo chuyên quyền và dân chủ, CEO Nguyễn Mạnh
Hùng còn thể hiện phong cách quản trị tự do trong việc điều hành Viettel. Có thể kể đến việc
Viettel trao quyền tự chủ cao cho các đơn vị kinh doanh trong việc xây dựng chiến lược,
quản lý hoạt động và sử dụng nguồn lực. Tập đoàn Viettel cho phép các đơn vị kinh doanh tự
do xây dựng thương hiệu riêng, phát triển sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu thị trường.
Và ban lãnh đạo cấp cao sẽ chỉ tập trung vào việc định hướng chiến lược, mục tiêu chung
của tập đoàn, kế hoạch dài hạn cho doanh nghiệp, hỗ trợ các đơn vị giải quyết các vấn đề
khó khăn và đánh giá hiệu quả hoạt động của các đơn vị. Thêm nữa, doanh nghiệp khuyến
khích cán bộ nhân viên tham gia các khóa học đào tạo, hội thảo để nâng cao kiến thức và kỹ
năng; thường xuyên tổ chức các cuộc thi thường niên như: Cuộc thi sáng kiến, Giải thưởng
đổi mới sáng tạo,... để tạo điều kiện cho những nhân lực tài năng thể hiện năng lực của mình,
góp sức cho doanh nghiệp và có được cơ hội nhận những phần thưởng, đãi ngộ lớn liên quan
đến lương và chức vụ thăng tiến. Viettel cũng áp dụng chính sách "thưởng lớn, phạt lớn" để
khuyến khích cán bộ nhân viên nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Với việc áp dụng phong cách lãnh đạo tự do, đã giúp Viettel phát huy tối đa
tiềm năng và sáng tạo của nhân viên, giúp Viettel trở thành một trong những doanh nghiệp
có tỷ lệ nộp sáng kiến nhiều nhất cả nước. Tuy nhiên, việc áp dụng phong cách tự do cũng đã
khiến một số ban lãnh đạo cấp cơ sở có hành vi tham nhũng.
Nhìn chung, khái quát phong cách lãnh đạo của ông Nguyễn Mạnh Hùng, đã
phát huy hiệu quả nhờ vào khả năng quản lý tổng thể, tầm nhìn chiến lược và khả năng dung
hòa các lợi ích khác nhau của ông. Việc thay đổi từ phong cách lãnh đạo chuyên quyền làm
chính, sang có sự kết hợp hài hòa giữa chuyên quyền, tự do và dân chủ đã giúp tập đoàn
Viettel ngày càng phát triển rộng lớn không chỉ ở Việt Nam, mà còn quanh khu vực Đông
Nam Á,... và trở thành một trong những doanh nghiệp có nhiều nhân lực trẻ, dồi dào, giàu
kinh nghiệm nhất Việt Nam. 18
2.3 Chức năng kiểm soát của Viettel 2.3.1 Chủ thể kiểm soát
Thành viên HĐQT hiện nay của Viettel là:
Đại tá Tào Đức Thắng - Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc của Tập đoàn
Công nghiệp – Viễn thông quân đội (Viettel) nhậm chức năm 2022 thay ông Lê Đăng Dũng. Phó Tổng Giám đốc:
Thiếu tướng Nguyễn Thanh Nam kiêm Bí thư Đảng ủy kiêm Tổng giám đốc Công ty Viettel Myanmar (Mytel).
Thiếu tướng Nguyễn Đình Chiến (theo báo QĐND) Đại tá Đỗ Minh Phương
Thượng tá Đào Xuân Vũ - Tân Chủ tịch HĐQT Viettel Global thay thế cho bà Nguyễn Thị Hải Lý Ban kiểm soát:
Trưởng ban kiểm soát: Ông Ngô Quang Tuệ
Phó ban kiểm soát: Ông Phạm Hồng Quân
Phó ban kiểm soát: Bà Mai Thị Anh
Tân Chủ tịch kiêm CEO mới của Viettel được bổ nhiệm vào 2022 19