



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING BÀI THẢO LUẬN BỘ MÔN: QUẢN TRỊ HỌC ĐỀ TÀI
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI TẬP ĐOÀN VIETTEL
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Trịnh Đức Duy Nhóm thảo luận: Nhóm 4
Lớp học phần: QTH 231_BMGM01 11_19 HÀ NỘI -2023 MỤC LỤC
PHẦN 1. GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN VIETTEL 2 1.1. Lịch sử hình thành 2
1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi 3
1.2.1. Tầm nhìn và sứ mệnh 3 1.2.2. Giá trị cốt lõi 3
1.3. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp 4
PHẦN 2. HỌẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI TẬP ĐOÀN VIETTEL 4
2.1. Tổng quan về hoạt động quản trị tại Viettel 4
2.1.1. Quản trị, chức năng quản trị tổ chức 4
2.1.2. Lý thuyết quản trị mà doanh nghiệp sử dụng 5
2.1.3. Môi trường quản trị 7 2.2. Nhà quản trị 15
2.2.1. Tổng quan về nhà quản trị của Viettel 15
2.2.2. Các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị 17
2.2.3. Trách nhiệm của nhà quản trị 20
2.3. Thông tin và ra quyết định quản trị 21
2.3.1. Thông tin quản trị trong doanh nghiệp Viettel 21
2.3.2. Ra quyết định quản trị 28
2.4. Chức năng hoạch định của doanh nghiệp Viettel 26
2.4.1. Tổng quan về chức năng hoạch định của doanh nghiệp Viettel 26
2.4.2. Quá trình hoạch định của doanh nghiệp Viettel 28
2.4.3. Công cụ và kỹ thuật hoạch định 32 2.5 Chức năng tổ chức 33 2.5.1 Khái niệm tổ chức 33 2.5.2 Cấu trúc tổ chức 33
2.5.3. Văn hóa tổ chức của Viettel 36 2.6. Chức năng lãnh đạo 37
2.6.1. Khái niệm, vai trò, nguyên tắc của lãnh đạo 37
2.6.2. Phong cách lãnh đạo của nhà quản trị tại Viettel 38
2.6.3. Động cơ mà nhà quản trị Viettel tạo ra để thúc đẩy nhân viên làm việc 39 2.6.4. Lãnh đạo nhóm 44
2.6.5. Quản trị xung đột 46 2.7. Chức năng kiểm soát 47
2.7.1. Khái niệm, vai trò và các nguyên tắc kiểm soát 47
2.7.2. Hệ thống kiểm soát của Viettel 48 LỜI MỞ ĐẦU
Viettel là một trong những tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam, hoạt động
trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin và c ông nghiệp quốc phòng. Trong quá
trình phát triển của mình, Viettel đã đạt được những thành tựu đáng kể, trở thành một
doanh nghiệp lớn mạnh, có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế.
Vậy, đâu là những yếu tố tạo nên thành công của Viettel? Một trong những yếu
tố quan trọng đó chính là hoạt động quản trị hiệu quả. Quả n trị là quá trình hoạch định,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động của một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu
đề ra. Hoạt động quản trị hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp huy động và sử dụng các
nguồn lực một cách hiệu quả, tối đa hóa lợi nhuận và tạo ra lợi thế cạnh tranh.
Trong bài thảo luận này, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích những hoạt động quản
trị chủ yếu tại tập đoàn Viettel, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp khác. PAGE \* MERGEFORMAT 4
PHẦN 1. GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN VIETTEL 1.1. Lịch sử hình thành
Tập đoàn công nghiệp - Viễn thông quân đội Viettel là tập đoàn công nghệ viễn
thông Việt Nam, thành lập năm 1989 có trụ sở tại quận Cầu Giấy, Hà Nội. Với 34 năm
lịch sử hình thành và phát triển, tập đoàn đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong quá trình hình thành.
- Tháng 2/1990: Hoàn thành tuyến viba số AWA Hà Nội - Vinh đầu tiên cho Tổng cục Bưu điện.
- Năm 1995: Công ty Điện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công ty Điện
tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel).
- 1999 - 2000: Thử nghiêm và chính thức cung cấp dịch vụ CPN tuyến Hà Nội -
Hồ Chí Minh. Trung tâm phát hành báo chí đổi tên thành Trung tâm Bưu chính
Quân đội và được Tổng cục Bưu điện cấp phép mở rộng mạng lưới ra Quốc tế.
- 2001 - 2005: Tập trung phát triển dịch vụ chuyển phát, mở rộng mạng lưới ra
64 tỉnh thành phố trong cả nước.
- 12/10/2006: Công ty TNHH nhà nước MTV Bưu chính Viettel được thành lập
thay thế cho Trung tâm Bưu chính Quân đội.
- 01/07/2009: Công ty cổ phần Bưu chính Viettel chính thức kinh doanh dịch vụ
tại thị trường Campuchia.
- 2011: Thành lập Công ty TNHH MTV Bưu chính Viettel Thành phố Hồ Chí
Minh và thành phố Hà Nội.
- Năm 2011: Lọt vào top 20 nhà mạng lớn nhất thế giới.
- 13/4/2012: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp phép thành lập Tổng
công ty CP Bưu chính Viettel
1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
1.2.1. Tầm nhìn và sứ mệnh
Mang sứ mệnh sáng tạo vì con người, Viettel coi mỗi khách hàng là một con
người - một cá thể riêng biệt, luôn quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ và cần
được tôn trọng một cách riêng biệt.
Xã hội là nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển. Viettel cam kết tái đầu đầu
tư lại cho xã hội qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động PAGE \* MERGEFORMAT 4
xã hội, đặc biệt là chương trình phục vụ y tế, giáo dục và hỗ trợ người nghèo.
Xuyên s uốt hoạt động của Viettel là 8 giá trị cốt lõi, lời cam kết của Viettel đối
với khách hàng, đối tác, nhà đầu tư, với xã hội và với chính bản thân mình. Giá trị này
chính là kim chỉ nam trong mọi hoạt động của Viettel để trở thành một doanh nghiệp
kinh doanh sáng tạo vì con người. 1.2.2. Giá trị cốt lõi
Giá trị cốt lõi chính là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Viettel để trở thành
doanh nghiệp kinh doanh sáng tạo vì con người. Gồm các giá trị:
- Áp dụng thực tiễn để kiểm nghiệm chân lý
- Trưởng thành qua nhiều thất bại và thách thức
- Thích ứng nhanh tạo sự cạnh tranh sức mạnh - Sáng tạo là sức sống - Tư duy hệ thống - Kết hợp Đông - Tây
- Truyền thống quân đội - Viettel là ngôi nhà chung
- Dịch vụ doanh nghiệp có trách nhiệm với xã hội
- Coi trọng đầu tư xây dựng vật chất, cơ sở hạ tầng
- Định hướng kinh doanh, giải quyết vấn đề của xã hội
- Lấy con người làm nhân tố cốt lõi để phát triển
1.3. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Trong 6 tháng đầu năm 2023, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
(Viettel) đạt 81.000 tỷ đồng doanh thu, 24.100 tỷ đồng lợi nhuận. Nộp ngân sách 21.600 tỷ đồng.
Năm 2023, Viettel đặt mục tiêu 174.500 tỷ đồng doanh thu, 45.100 tỷ đồng lợi
nhuận. Như vậy, sau 6 tháng đầu năm, tập đoàn đã hoàn thành 46% kế hoạch doanh
thu, 53% chỉ tiêu về lợi nhuận.
Theo Bộ TT&TT, nửa đầu năm nay, Viettel tiếp tục giữ vững vị trí số 1 về thị
phần thuê bao di động (53,8%). Đồng thời tích cực chuyển dịch thuê bao 2G, 3G lên PAGE \* MERGEFORMAT 4
4G, nâng tỷ lệ thuê bao 4G trên tổng số thuê bao đạt 78% và thử nghiệm dịch vụ 5G tại 55 tỉnh, thành phố.
Còn dịch vụ viễn thông nước ngoài của Viettel là tăng trưởng trên 20%, trong
đó, 5 thị trường tiếp tục giữ vững vị trí số 1 là Lào, Campuchia, Myanmar, Đông Timor, Burundi.
PHẦN 2. HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI TẬP ĐOÀN VIETTEL
2.1. Tổng quan về hoạt động quản trị tại Viettel
2.1.1. Quản trị, chức năng quản trị tổ chức
Tập đoàn Viettel là một trong những tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực viễn
thông tại Việt Nam, với lịch sử hình thành và phát triển đáng chú ý. Tập đoàn Viettel
có tên gọi chính thức là Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội,
được thành lập theo Nghị định số 05/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
Cơ cấu tổ chức quản lý của Viettel gồm: Chủ tịch; Tổng Giám đốc; các Phó
Tổng giám đốc; Kiểm soát viên; Kế toán trưởng; Bộ máy tham mưu giúp việc, kiểm
soát nội bộ. Chủ tịch Viettel do Thủ tướng bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ Quốc phòng
và sau khi có ý kiến thống nhất của tập thể Ban cán sự Đảng Chính phủ.
Đặc điểm của Viettel là áp dụng cơ cấu tổ chức khác biệt, linh hoạt và sáng tạo,
phù hợp với từng giai đoạn phát triển và mục tiêu chiến lược. Viettel cũng là một trong
những doanh nghiệp tiên phong trong việc chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ 4.0
trong hoạt động kinh doanh.
Tổng quan 4 chức năng của Viettel:
- Hoạch định: Chức năng này giúp Viettel xác định được mục tiêu, chiến lược, kế
hoạch và phương pháp quản trị để điều hành hoạt động của doanh nghiệp. Viettel áp
dụng cơ cấu tổ chức khác biệt, linh hoạt và sáng tạo, phù hợp với từng giai đoạn phát
triển và mục tiêu chiến lược.
- Tổ chức: Chức năng này liên quan đến việc xác định, phân bổ và sắp xếp các nguồn
lực như nhân sự, vật liệu, thiết bị, ngân sách để thực hiện các kế hoạ c h đã hoạch định.
Viettel có cơ cấu tổ chức quản lý gồm: Chủ tịch; Tổng Giám đốc; các Phó Tổng giám
đốc; Kiểm soát viên; Kế toán trưởng; Bộ máy tham mưu giúp việc, kiểm soát nội bộ.
- Lãnh đạo: Chức năng này liên quan đến việc hướng dẫn, điều phối, giao việc và
khuyến khích các thành viên trong tổ chức để hoàn thành các công việc được giao. PAGE \* MERGEFORMAT 4
Viettel có một đội ngũ lãnh đạo có năng lực, tầm nhìn và uy tín, luôn tạo ra sự khác
biệt và giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.
- Kiểm soát: Chức năng này liên quan đến việc theo dõi, đánh giá và điều chỉnh các
hoạt động của tổ chức để đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra. Viettel áp dụng các
tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng cao, sử dụng các công cụ và phương pháp hiện đại để
kiểm tra hiệu quả và hiệu suất của các hoạt động kinh doanh.
2.1.2. Lý thuyết quản trị mà doanh nghiệp sử dụng
- Lý thuyết quản trị theo quá trình: Là lý thuyết quản trị hiện đại, được phát triển từ
những năm 1950 bở i các nhà nghiên cứu như Chester Barnard, Herbert Simon, James
March và Richard Cyert. Lý thuyết này nhấn mạnh vào việc xem xét các hoạt động
quản trị theo c ác quá trình cơ bản như ra quyết định, giao tiếp, giải quyế t xung đột,
phối hợp và kiểm soát. Lý thuyết này giúp các nhà quản trị hiểu rõ hơn về cách thức
hoạt động của tổ chức và cách cải thiện hiệu quả quản trị.
- Lý thuyết quản trị theo tình huống: Là lý thuyết quản trị hiện đại, được phát triển từ
những năm 1960 bởi các nhà nghiên cứu như Fred Fiedler, Paul Hersey, Kenneth
Blanchard và Victor Vroom. Lý thuyết này cho rằng không có một phương pháp quản
trị nào là tốt nhất cho mọi tình huống, mà phải tùy thuộc vào các yếu tố bên trong và
bên ngoài của tổ chức. Lý thuyết này giúp các nhà quản trị lựa chọn và điều chỉnh
phong cách lãnh đạo, phương pháp giao việc và khích lệ nhân viên phù hợp với từng hoàn cảnh.
- Lý thuyết quản trị theo triết lý: Là lý thuyết quản trị do chính Viettel xây dựng và áp
dụng trong hoạt động kinh doanh của mình. Lý thuyết này bao gồm 8 triết lý trong
quản trị bộ máy nhân sự, 10 bài học về đồng thuận, đoàn kết, nhất trí và 6 quy trình
quản trị hiệu quả. Lý thuyết này giúp Viettel tạo ra sự khác biệt và giá trị gia tăng cho
doanh nghiệp, đồng thời duy trì sự ổn định trong thay đổi và thích ứng nhanh với môi trường cạnh tranh. Cụ thể:
- Viettel là một trong những tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông tại Việt Nam,
với lịch sử hình thành và phát triển đáng chú ý. Viettel có tên gọi chính thức là Công
ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội, được thành lập theo Nghị định
số 05/2018/NĐ-CP của Chính phủ . PAGE \* MERGEFORMAT 4
- Viettel áp dụng cơ cấu tổ chức khác biệt, linh hoạt và sáng tạo, phù hợp vớ i từng giai
đoạn phát triển và mục tiêu chiến lược. Viettel cũng là một trong những doanh nghiệp
tiên phong trong việc chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ 4.0 trong hoạt động kinh doanh.
- Viettel có 8 triết lý trong quản trị bộ máy nhân sự, bao gồm: thông minh hóa, đơn
giản hóa, tối ưu hóa, cá thể hóa, khác biệt hóa, đa dạng hóa , xã hội hóa và quốc tế hóa.
Viettel cũng có nhiều bài học về đồng thuận, đoàn kết, nhất trí; vai trò người đứng
đầu; sâu sát, gần gũi cơ sở; tự lực, tự cường; làm cái khó mà mọi người không làm; sự
ổn định trong thay đổi và thích ứng nhanh; mạnh dạn giao quyền; tinh thần chấp nhận
gian khổ, quyết tâm vượt khó khă n; điều hành triệt để, nhanh theo phong cách quân
đội; tầm nhìn dài hạn, tư duy đột phá, chớp cơ hội và năng động, sáng tạo trong cách làm.
- Viettel có nhiều quy trình quản trị hiệu quả, như: quy trình giải quyết vấn đề; quy
trình xây dựng chiến lược; quy trình sáng tạo; quy trình hiểu vấn đề đến gốc; quy trình
outsourcing; quy trình làm, nói và viết. Viettel cũng có nhiều kinh nghiệm dùng người, quản lý và làm việc.
2.1.3. Môi trường quản trị
Môi trường quản trị của Viettel bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Viettel là một trong những tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông tại Việt
Nam, với số lượng nhân viên lên đến 50.000 người. Viettel có một đội ngũ nhân sự có
năng lực, tầm nhìn và uy tín, đóng góp tích cực vào sự phát triển của công ty và đất nước.
Các yếu tố bên trong gồm có: Nguồn lực nhân sự:
- Viettel coi trọng kỹ năng làm việc hơn bằng cấp của nhân viên. Khi tuyển dụng,
Viettel áp dụng triết lý “Tôn Ngộ Không”, tức là đãi cát tìm vàng, chỉ lấy những ứng
viên phù hợp với văn hóa doanh nghiệp, có tinh thần làm việc cao, quyết tâm hoàn
thành công việc và phù hợp với các giá trị sống c ủa Viettel. Những người không phù
hợp sẽ bị loại bỏ nhanh chóng. PAGE \* MERGEFORMAT 4
- Viettel đầu tư nhiều cho công tác đào tạo và phát triển nhân sự. Viettel thành lập hẳn
Trung tâm đào tạo trực thuộc Tập đoàn nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nội nghiệp vụ
kinh doanh, quản lý và kỹ thuật cho nhân viên. Ngoài ra, Viettel còn có các chương
trình đào tạo liên tục, thường xuyên và theo yêu cầu để nâng cao năng lực chuyên môn
và kỹ năng mềm cho nhân viên.
- Viettel xây dựng một môi trường làm việc năng động, cạnh tranh và sáng tạo cho
nhân viên. Viettel luôn khuyến khích nhân viên phát huy hết bản thân, thể hiện khả
năng sáng tạo trong công việc. Viettel cũng có các chính sách thưởng và khe n thưởng
xứng đáng cho những nhân viên có thành tích xuất sắc. Nguồn lực vật chất - công nghệ:
- Viettel sở hữu cơ sở hạ tầng nghiên cứu, sản xuất hàng đầu Việt Nam. Viettel có các
trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, các nhà máy sản xuất thiết bị điện
tử viễn thông, các trạm thu phát sóng và cáp quang. Viettel cũng có một hệ thống hạ
tầng viễn thông hiện đại và rộng khắp, phủ sóng ở 63 tỉnh thành và 10 quốc gia.
- Viettel đầu tư nhiều vào việc mua sắm, bảo trì và nâng cấp các thiết bị, máy móc,
phần mềm và phương tiện vận chuyển để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh. Viettel
luôn chú trọng phát triển công nghệ theo kịp với công nghệ thế giới, có nhiều sáng
kiến giúp giảm giá thành nâng cao chất lượng dịch vụ. Nguồn lực tài chính:
- Viettel có nguồn lực kinh tế tài chính hùng mạnh, với vốn chủ sở hữu khoảng chừng
50.000 tỷ đồng. Viettel hoạt động kinh doanh hầu hết dựa trên vốn tự lực và ít phải
vay ngân hàng nhà nước. Viettel cũng có khả năng thu hút vốn đầu tư từ các tổ chức quốc tế.
- Viettel có doa nh thu và lợi nhuận cao, luôn đứng đầu cả nước về nộp ngân sách nhà
nước. Năm 2020, doanh thu của Viettel ước đạt 264.016 tỷ đồng, tăng 18,5% so với
đầu nhiệm kỳ 2015-2020. Trong 5 năm, Viettel tạo ra hơn 1,2 triệu tỷ đồng, tương
đương tổng thu ngân sách Việt Nam năm 2019. Lợi nhuận trước thuế của Viettel năm
2020 ước đạt 43,1 nghìn tỷ đồng, tăng 3% so với năm 2019. Nộp ngân sách nhà nước
của Viettel năm 2020 ước đạt 38 nghìn tỷ đồng. Văn hóa: PAGE \* MERGEFORMAT 4
- Văn hóa Viettel là sự kết hợp giữa truyền thống và cách làm của người lính, sáng tạo
và khát khao của người công nghệ, và sự quan tâm và hướng tới khách hàng của người
kinh doa nh. Văn hóa Viettel được thể hiện qua 8 giá trị cốt lõi, 10 bài học về đồng
thuận, đoàn kết, nhất trí và 5 đặc tính của văn hóa số.
- Văn hóa Viettel giúp doanh nghiệp vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đạt được
nhiều thành công và đóng góp tích cực cho xã hội. Văn hóa Viettel cũng là kim chỉ
nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp, giúp người Viettel có tinh thần trách nhiệm
cao, sáng tạo không ngừng, linh hoạt thích ứng, mở rộng và hợp tác.
- Văn hóa Viettel cũng là yếu tố thu hút và giữ chân nhân tài. Viettel coi trọng kỹ năng
làm việc hơn bằng cấp, tạo môi trường làm việc năng động, cạnh tranh và sáng tạo cho
nhân viên. Viettel đầu tư nhiều cho công tác đào tạo và phát triển nhân sự. Viettel cũng
có các chính sách thưởng và khen thưởng xứng đáng cho những nhân viên có thành tích xuất sắc. Giá trị:
- Giá trị của Viettel là sự kế t hợp giữa truyền thống và cách làm của người lính, sáng
tạo và khát khao của người công nghệ, và sự quan tâm và hướng tới khách hàng của người kinh doanh.
- Giá trị của Viettel được thể hiện qua 8 giá trị cốt lõi, 10 bài học về đồng thuận, đoàn
kết, nhất trí và 5 đặc tính của văn hóa số.
- Giá trị của Viettel giúp doanh nghiệp vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đạt được
nhiều thành c ông và đóng góp tích cực cho xã hội. Giá trị của Viettel cũng là kim chỉ
nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp, giúp người Viettel có tinh thần trách nhiệm
cao, sáng tạo không ngừng, linh hoạt thích ứng, mở rộng và hợp tác.
- Giá trị của Viettel cũng là yếu tố thu hút và giữ chân nhân tài. Viettel coi trọng kỹ
năng làm việc hơn bằng cấp, tạo môi trường làm việc năng động, cạnh tranh và sáng
tạo cho nhân viên. Viettel đầu tư nhiều cho công tác đào tạo và phát triển nhân sự.
Viettel cũng có các chính sách thưởng và khen thưởng xứng đá ng cho những nhân
viên có thành tích xuất sắc. Chiến lược:
- Chiến lược của Viettel là kết hợp giữa kinh tế và quốc phòng, định hướng khách PAGE \* MERGEFORMAT 4
hàng và sáng tạo không ngừng. Viettel luôn chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, nghiên cứu
và phát triển công nghệ, quản trị nhân sự và marketing.
- Chiến lược của Viettel giúp doanh nghiệp vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đạt
được nhiều thành công và đóng góp tích cực cho xã hội. Viettel đã trở thành một trong
những công ty viễn thông lớn nhất thế giới, với doanh thu 10 tỷ USD và giá trị thương hiệu 4,3 tỷ USD.
- Chiến lược của Viettel cũng là yế u tố thu hút và giữ chân nhân tài. Viettel coi trọng
kỹ năng làm việc hơn bằng cấp, tạo môi trường làm việc năng động, cạnh tranh và
sáng tạo cho nhân viên. Viettel đầu tư nhiều cho công tác đào tạo và phát triển nhân
sự. Viettel cũng có các chính sách thưởng và khen thưởng xứng đáng cho những nhân
viên có thành tích xuất sắc. Cơ cấu tổ chức:
- Cơ cấu tổ chức của Viettel bao gồm Ban Giám đốc, các Phòng Ban chức năng và các
Đơn vị Kinh doanh. Mỗi phòng ban có vai trò riêng biệt trong hoạt động kinh doanh,
kỹ thuật, tài chính, nhân sự và quản lý chất lượng.
- Cơ cấu tổ chức của Viettel được quy định tại Điều 39 Điều lệ tổ chức và hoạt động
của Công ty mẹ – Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội, Ban hành bên cạnh
Nghị định 05/2018/NĐ-CP. Cơ cấu tổ chức quản lý của Viettel gồm: Chủ tịch; Tổng
Giám đốc; các Phó Tổng giám đốc; Kiểm soát viên; Kế toán trưởng; Bộ máy tham
mưu giúp việc, kiểm soát nội bộ.
- Cơ cấu tổ chức của Viettel là sơ đồ cơ cấu chức năng và kết hợp với cơ cấu theo địa
dư (các chi nhánh, các phòng giao dịch ở những địa bàn khác nhau). Cơ cấu tổ chức
này có ưu điểm là rõ ràng, chi tiết, tính logic cao, giữ được sức mạnh và uy tín của các
chức năng cơ bản, linh động và chuyên môn hóa công việc, tận dụng tối đa lợi thế
nguồn lực và thông tin toàn diện về thị trường và khách hàng tại các địa bàn khác
nhau. Cơ cấu tổ chức này cũng có nhược điểm là có thể xảy ra mâu thuẫn giữa các đơn
vị chức năng, tranh giành nguồn lực giữa các tuyến (các chi nhánh), khó thực hiện các
dịch vụ hỗ trợ tập trung, phức tạp khi phối hợp, tốn nhiều chi phí cho việc tuyển nhân lực. Các yếu tố bên ngoài gồm có: PAGE \* MERGEFORMAT 4 Khách hàng:
- Khách hàng của Viettel là những đối tượng rất đa dạng, bao gồm cá nhân, hộ gia
đình, tổ chức, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. Khách hàng của Viettel có thể ở
trong nước hoặc nước ngoài.
- Khách hàng mục tiêu của Viettel là những người na m giới, tuổi từ 18 đế n 35, sống ở
thành thị, tại hai thành phố lớn là TP.HCM và Hà Nội, thu nhập nhóm A, quan tâm tới
công nghệ và các giải pháp hiện đại hóa cuộc sống, giúp tiết kiệm thời gian và tăng
năng suất học tập, làm việc.
- Khách hàng tiềm năng của Viettel là những người có nhu cầu sử dụng các dịch vụ
viễn thông và công nghệ thông tin cao cấp, chất lượng và giá cả hợp lý. Khách hàng
tiềm năng của Viettel cũng là những người có ý thức bảo vệ Tổ quốc và ủng hộ các
hoạt động quốc phòng của Viettel. Đối thủ cạnh tranh:
- Đối thủ cạnh tranh của Viettel bao gồm các nhà mạng viễn thông khác như VNPT,
Vinaphone, MobiFone, FPT và các công ty cung cấp dịch vụ số, giao hàng, bán lẻ thiết
bị điện tử như VNPost, DHL, FedEx, Giao hàng tiết kiệm, Phong Vũ, Di Động Việt, CellphoneS.
- Đối thủ cạnh tranh của Viettel có ưu thế về thương hiệu, chất lượng dịch vụ, mức giá
cạnh tranh, khả năng đổi mới và phát triển công nghệ. Các đối thủ này cũng có mạng
lưới kinh doanh rộng khắp, phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.
- Đối thủ cạnh tranh của Viettel cũng gặp nhiều khó khăn và thách thức trong môi
trường kinh doanh biến động, cạnh tranh gay gắt và chịu sự can thiệp của nhà nước.
Các đối thủ này cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các công ty nước ngoài và các
công ty khởi nghiệp mới. Nhà cung cấp:
- Nhà cung cấp của Viettel là những đối tác cung cấp các nguyên vật liệu, thiết bị, máy
móc, phần mềm, dịch vụ hỗ trợ và tư vấn cho hoạt động kinh doanh của Viettel. Nhà
cung cấp của Viettel có thể ở trong nước hoặc nước ngoài. PAGE \* MERGEFORMAT 4
- Nhà cung cấp của Viettel có ảnh hưởng đến chất lượng, giá thành, hiệu quả và an
toàn của các sản phẩ m và dịch vụ của Viettel. Nhà cung cấp của Viettel cũng có ảnh
hưởng đến uy tín, danh tiếng và trách nhiệm xã hội của Viettel.
- Nhà cung cấp của Viettel được lựa chọn theo các tiêu c hí như: chất lượng, giá c ả,
thời gian giao hàng, khả năng đổi mới và phát triển công nghệ, uy tín và kinh nghiệm,
cam kết và hợp tác. Viettel luôn duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các nhà cung cấp, thực
hiện các hợp đồng rõ ràng, công bằng và tuân thủ pháp luật. Nhà phân phối:
- Nhà phân phối của Viettel là những đối tác phân phối các sản phẩm và dịch vụ viễn
thông và công nghệ thông tin c ủa Viettel đến khách hàng. Nhà phân phối của Viettel
có thể là các đạ i lý, cửa hàng, siêu thị, trung tâm bảo hành, trang web hoặc ứng dụng di động.
- Nhà phân phối c ủa Viettel có ảnh hưởng đến sự tiếp cận, hài lòng và trung thành của
khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ của Viettel. Nhà phân phối của Viettel
cũng có ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Viettel.
- Nhà phân phối của Viettel được lựa chọn theo các tiêu chí như: khả năng tiếp thị, bán
hàng và chăm sóc khách hàng; uy tín và kinh nghiệm; mức chiết khấu và điều kiện
thanh toán; cam kết và hợp tác. Viettel luôn duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các nhà
phân phối, thực hiện các chương trình hỗ trợ, đào tạo và khuyến mãi cho các nhà phân phối. Đối tác chiến lược:
- Đối tác chiến lược của Viettel là những đối tác hợp tác với Viettel trong các lĩnh vực
quan trọng như nghiên cứu, sản xuất, phân phối, quảng bá và hỗ trợ khách hàng. Đối
tác chiến lược của Viettel có thể là các công ty, tổ c hức, cơ quan nhà nước hoặc cá nhân.
- Đối tác chiến lược của Viettel có ảnh hưởng đến sự phát triển, cạnh tranh và bền
vững của Viettel. Đối tác chiến lược của Viettel cũng có ảnh hưởng đến uy tín, danh
tiếng và trách nhiệm xã hội của Viettel.
- Đối tác chiến lược c ủa Viettel được lựa c họn theo các tiêu c hí như: mục tiêu chung,
sự bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau, sự tin cậy và cam kết, sự chia sẻ và học hỏi. Viettel luôn PAGE \* MERGEFORMAT 4
duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác chiến lược, thực hiện các hợp đồng rõ ràng,
công bằng và tuân thủ pháp luật. Chính phủ - Pháp luật:
- Yếu tố chính phủ-pháp luật của Viettel là sự ảnh hưởng của các chính sách, quy định,
luật lệ và hợp đồng của nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của Viettel. Yếu tố
chính phủ-pháp luật của Viettel cũng bao gồm sự hợp tác, hỗ trợ và giám sát của các
cơ quan nhà nước liên quan đến Viettel.
- Yếu tố chính phủ-pháp luật của Viettel có ảnh hưởng đến sự phát triển, cạnh tranh và
bền vững của Viettel. Yếu tố này của Viettel cũng có ảnh hưởng đế n uy tín, danh tiếng
và trách nhiệm xã hội của Viettel.
- Yếu tố chính phủ-pháp luật của Viettel được thể hiện qua các ví dụ sau:
- Viettel được thành lập theo quyết định 2097/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
ký vào ngày 14/12/2009. Viettel là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng,
có vai trò quan trọng trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin, góp phần bảo
vệ Tổ quốc và phát triển kinh tế - xã hội.
- Viettel được cấp giấy phép triển khai thử nghiệm dịch vụ 5G tại Việt Nam bởi Bộ
Thông tin và Truyền thông (Bộ TT&TT). Viettel là nhà mạng đầu tiên triển kha i thành
công dịch vụ 5G trên thiết bị thu phát sóng do chính mình tự nghiên cứu và sản xuất.
- Viettel thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông cho các cơ quan nhà
nước, các tổ chức quốc tế và c ác doanh nghiệp lớn. Viettel cũng tham gia vào các dự
án xã hội hóa, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, y tế và an ninh mạng cho người dân. Xã hội:
- Yếu tố xã hội c ủa Viettel là sự ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa, đạo đức, giáo dục,
y tế, an ninh và môi trường đối với hoạt động kinh doanh của Viettel. Yếu tố xã hội
của Viettel cũng bao gồm sự gắn kết, hợp tác và đóng góp của Viettel với các c ộng
đồng nơi mà Viettel hoạt động.
- Yếu tố xã hội của Viettel có ảnh hưởng đến sự phát triển, cạnh tranh và bền vững của
Viettel. Yếu tố xã hội của Viettel cũng có ảnh hưởng đến uy tín, danh tiếng và trách
nhiệm xã hội của Viettel. PAGE \* MERGEFORMAT 4
- Yếu tố xã hội của Viettel được thể hiện qua các ví dụ sau:
- Viettel luôn coi trọng việc phát triển nguồn nhân lực, đào tạo và nâng cao trình độ
cho nhân viên. Viettel cũng tham gia vào các chương trình giáo dục cho trẻ em, sinh
viên và người dân. Ví dụ, Viettel đã xây dựng 30.000 lớp học thông minh, cung cấp
internet miễn phí cho 26.000 trường học và trao 40.000 suất học bổng cho sinh viên.
+ Viettel cũng quan tâm đến việc cải thiện chất lượng cuộc sống và sức khỏe
của người dân. Viettel đã thực hiện nhiều dự án y tế như xây dựng bệnh viện, phòng
khám, trung tâm y tế; c ung cấp dịch vụ y tế từ xa, chăm sóc sức khỏe di động và bảo
hiểm y tế điện tử. Ví dụ, Viettel đã xây dựng 5 bệnh viện quân y 175, 103, 108, Bệnh
viện K và Bệnh viện Ung bướu TP.HCM.
+ Viettel cũng chú trọng đến việc bảo vệ an ninh quốc gia và an ninh mạng.
Viettel đã tham gia vào các hoạt động quốc phòng như xây dựng các công trình quân
sự, cung cấp các thiết bị quân sự hiện đại, tham gia vào các nhiệm vụ gìn giữ hòa bình
quốc tế. Ví dụ, Viettel đã sả n xuất thành công các loại radar, máy bay không người lái,
thiết bị điện tử chiến thuật và thiết bị an ninh mạng.
+ Viettel cũng quan tâm đến việc bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi
khí hậu. Viettel đã thực hiện nhiều hoạt động như tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng
lượng tái tạo, giảm khí thải nhà kính, tái chế chất thải, trồng cây xanh và hỗ trợ các
vùng bị thiên tai. Ví dụ, Viettel đã tiết kiệm được 300 triệu kWh điện, giảm được
200.000 tấn CO2, tái chế được 12.000 tấn chất thải và trồng được 500.000 cây xanh. Môi trường:
- Yếu tố môi trường của Viettel là sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đối với hoạt
động kinh doanh của Viettel. Yếu tố môi trường của Viettel bao gồm các yếu tố vi mô và vĩ mô.
- Yếu tố vi mô của Viettel là sự ảnh hưởng của các đối tượng gần gũi với Viettel như
khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối, đối thủ cạnh tranh và đối tác chiến lược.
Yếu tố vi mô của Viettel có ảnh hưởng đến sự phát triển, cạnh tranh và bền vững của Viettel.
- Yếu tố vĩ mô của Viettel là sự ảnh hưởng của các yếu tố xa hơn vớ i Viettel như chính
phủ, pháp luật, xã hội, kinh tế, công nghệ và môi trường. Yếu tố vĩ mô của Viettel có
ảnh hưởng đến sự phát triển, cạnh tranh và bề n vững của Viettel. PAGE \* MERGEFORMAT 4 Quốc tế:
- Yếu tố quốc tế của Viettel là sự ảnh hưởng của các thị trường, đối thủ, khách hà ng,
nhà cung cấp, đối tác và chính sách của các nước mà Viettel đầu tư và kinh doanh.
Yếu tố quốc tế của Viettel cũng ba o gồm sự gắn kết, hợp tác và đóng góp của Viettel
với các cộng đồng quốc tế.
- Yếu tố quốc tế của Viettel có ảnh hưởng đến sự phát triển, cạnh tranh và bền vững
của Viettel. Yếu tố quốc tế của Viettel cũng có ảnh hưởng đến uy tín, danh tiếng và
trách nhiệm xã hội của Viettel.
- Yếu tố quốc tế của Viettel được thể hiện qua các ví dụ sau:
+ Viettel đã đầu tư và kinh doanh viễn thông ở 10 thị trường nước ngoài, bao
gồm 3 c hâu lục gồm châu Á, châu Mỹ và châu Phi. Viettel đã áp dụng các chiến lược
thâm nhập thị trường quốc tế phù hợp với từng nước, như xây dựng cơ sở hạ tầng,
nghiên cứu nhu cầu khách hàng, thiết lập mạng lưới phân phối và quảng bá thương hiệu.
+ Viettel đã trở thành doanh nghiệp thuộc top 15 công ty viễn thông lớn nhấ t
thế giới về số thuê bao, top 40 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về doanh thu. Giá
trị thương hiệu của Viettel được Brand Finance xác định là 4,3 tỷ USD – thuộc top 500
thương hiệu lớn nhất thế giới, và là thương hiệu giá trị nhất Việt Nam.
+ Viettel đã tham gia vào các hoạt động hợp tác quốc tế như gìn giữ hòa bình,
hỗ trợ phát triển, chống dịch Covid-19 và thiên tai. Ví dụ, Viettel đã triển khai thành
công dịch vụ 5G trên thiết bị do chính mình tự nghiên cứu và sản xuất, và đã thực hiện
cuộc gọi video tiên phong sử dụng đường truyền liên kết 5G với Bộ Thông tin và
Truyền thông và Bộ Khoa học và Công nghệ.
Môi trường quản trị của Viettel được đánh giá là khắc nghiệt, đòi hỏi sự linh
hoạt, sáng tạo và chuyên nghiệp của các nhà quản trị. Viettel phả i đối mặt với nhiều
thách thức như: cạnh tranh gay gắt trong ngành viễn thông; thay đổi nhanh chóng của
công nghệ và nhu cầu khách hàng; mở rộng thị trường quốc tế với nhiều rủi ro và biến
động; thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh; duy trì văn hóa doanh nghiệp và giữ chân nhân tài.
Môi trường quản trị của Viettel cũng được đánh giá là thuận lợi, mang lại nhiều
cơ hội cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Viettel có được những lợi thế PAGE \* MERGEFORMAT 4
như: sở hữu một đội ngũ nhân sự có năng lực, tầm nhìn và uy tín; áp dụng thành công
các chiến lược kinh doanh khác biệt và đột phá; xây dựng được một hệ thống hạ tầng
viễn thông hiện đại và rộng khắp; tạo được một thương hiệu mạnh và uy tín trong lòng
khách hàng; đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc. 2.2. Nhà quản trị
2.2.1. Tổng quan về nhà quản trị của Viettel
Nhà quản trị đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Tập đoàn Viễn
thông Quân đội Viettel. Họ là những người lãnh đạo, điều hành, hoạch định chiến
lược, xây dựng và triển khai các chính sách, quy trình, quy định nhằm đảm bảo cho tập
đoàn hoạt động hiệu quả và đạt được các mục tiêu đề ra. Nhà quản trị cấp cao
Nhà quản trị cấp cao là những người đề ra những quyết định dài hạn, mang tính chiến
lược, ảnh hưởng đến toàn bộ tổ chức. Hiện tại, ban lãnh đạo đứng đầu của Viettel gồm 5 người:
- Chủ tịch kiêm tổng giám đốc: Đào Đức Thắng
- Phó Tổng Giám Đốc: Nguyễn Thanh Nam - Nguyễn Đình Chiến - Đỗ Minh Phương - Đào Xuân Vũ Nhà quản trị cấp trung
Đưa ra các quyết định c hiến thuật, chiến lược để phối hợp các hoạt động của tổ chức
để điều hành mục tiêu chung.
Nhà quản trị cấp cơ sở
Trực tiếp tham gia các hoạt động tác nghiệp như nhân viên dưới quyề n họ nhưng sẽ có
trách nhiệm giám sát và kiểm tra công việc được thừa hành.
Vai trò của nhà quản trị Vai trò liên kết
- Tạo dựng và duy trì mối quan hệ giữa các bộ phận, cá nhân trong tổ chức: Nhà quản
trị cần xây dựng văn hóa giao tiếp cởi mở, tôn trọng lẫn nhau giữa các bộ phận, cá
nhân trong tổ chức. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin, chia
sẻ ý kiến, kinh nghiệm, từ đó giúp các bộ phận, cá nhân hiểu nhau và phối hợp tốt hơn. PAGE \* MERGEFORMAT 4
- Giải quyết xung đột trong tổ chức: Xung đột là điều không thể tránh khỏi trong bất
kỳ tổ chức nào. Nhà quản trị cần có kỹ năng giải quyết xung đột hiệu quả để đảm bảo
các bộ phận, cá nhân trong tổ chức có thể tiếp tục phối hợp với nhau.
- Tạo điều kiện cho các bộ phận, cá nhân hợp tác với nhau: Nhà quản trị cần tạo ra các
cơ chế, chính sách để khuyến khích các bộ phận, cá nhân hợp tác với nhau. Điều này
sẽ giúp các bộ phận, cá nhân có thể chia sẻ nguồn lực, kinh nghiệm và kiến thức để đạt được mục tiêu chung. Hoạt động cụ thể
- Tại Viettel, các nhà quản trị thường xuyên tổ chức các buổi họp, hội thảo để các bộ
phận, cá nhân trong tổ chức có thể trao đổi thông tin, chia sẻ ý kiến, kinh nghiệm.
- Khi có xung đột xảy ra giữa các bộ phận, c á nhân trong tổ chức, các nhà quản trị sẽ
nhanh chóng tìm hiểu nguyên nhân và giải quyết xung đột một cách hiệu quả.
- Viettel có các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi nhân viên giữa các bộ phận,
cá nhân để giúp họ hiểu nhau và phối hợp tốt hơn. Vai trò thông tin
- Thu thập thông tin từ môi trường bên ngoài và bên trong tổ chức: Nhà quản trị cần
thu thập thông tin về các yếu tố môi trường kinh doanh, tình hình hoạt động của tổ
chức, nhu cầu của khách hàng,... để có thể đưa ra các quyết định phù hợp.
- Phân tích và xử lý thông tin: Nhà quản trị cần phân tích và xử lý thông tin một cách
chính xác để có thể đưa ra các quyết định hiệu quả.
- Truyền đạt thông tin cho các bộ phận, cá nhân trong tổ chức: Nhà quản trị cần truyền
đạt thông tin một cách rõ ràng, đầy đủ để các bộ phận, cá nhân trong tổ chức có thể hiểu và thực hiện. Hoạt động cụ thể
- Tại Viettel, các nhà quản trị thường xuyên thu thập thông tin về thị trường, đối thủ
cạnh tranh,... để có thể đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp.
- Viettel có hệ thống thông tin quả n lý (MIS) hiện đại giúp các nhà quản trị thu thập,
phân tích và xử lý thông tin một cách nhanh chóng và chính xác.
- Các nhà quản trị Viettel thường xuyên tổ chức các buổi họp, hội thảo để truyền đạt
thông tin cho các bộ phận, cá nhân trong tổ chức. PAGE \* MERGEFORMAT 4 Vai trò ra quyết định
- Xác định vấn đề và mục tiêu: Nhà quản trị cần xác định rõ vấn đề và mục tiêu cần
giải quyết trước khi đưa ra quyết định.
- Thu thập thông tin và phân tích: Nhà quản trị cần thu thập thông tin và phân tích
thông tin một cách đầy đủ, chính xác để có thể đưa ra quyết định phù hợp.
- Lựa chọn giải phá p: Nhà quản trị cần lựa chọn giải pháp phù hợp nhất để giải quyết
vấn đề và đạt được mục tiêu.
- Triển khai và giám sát quyết định: Nhà quản trị cần triển khai và giám sá t quyết định
để đảm bảo quyết định được thực hiện hiệu quả. Hoạt động cụ thể
- Tại Viettel, các nhà quản trị thường xuyên đưa ra các quyết định về chiến lược kinh
doanh, đầu tư, nhân sự,... để đảm bảo tổ chức phát triển bền vững.
- Viettel có hệ thống quản trị quyết định (DSS) hiện đại giúp các nhà quản trị đưa ra
các quyết định một cách khoa học và hiệu quả.
- Các nhà quản trị Viettel thường xuyê n tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng để nâng
cao kỹ năng ra quyết định.
2.2.2. Các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị Kỹ năng tư duy
Các kỹ năng tư duy của nhà quản trị tập đoàn viễn thông Viettel là những kỹ
năng quan trọng giúp nhà quản trị có thể đưa ra quyết định sáng suốt, giải quyết vấn đề
hiệu quả và phát triển doanh nghiệp bền vững. Một số kỹ năng tư duy quan trọng của nhà quản trị Viettel:
- Kỹ năng tư duy phản biện: Kỹ năng này giúp nhà quản trị nhìn nhận vấn đề một cách
khách quan, toàn diện, từ đó đưa ra quyết định chính xác.
- Kỹ năng tư duy sáng tạo: Kỹ năng này giúp nhà quản trị phát triển những ý tưởng
mới, giải quyết vấn đề theo cách khác biệt.
- Kỹ năng tư duy hệ thống: Kỹ năng này giúp nhà quản trị nhìn nhận vấn đề một cách
tổng thể, từ đó đưa ra quyết định phù hợp với bối cảnh chung.
- Kỹ năng tư duy chiến lược: Kỹ năng này giúp nhà quản trị vạch ra kế hoạch phát
triển doanh nghiệp dài hạn.
Các kỹ năng tư duy của nhà quản trị Viettel được thể hiện qua các hoạt động sau: PAGE \* MERGEFORMAT 4