



















Preview text:
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CÁC THÀNH VIÊN TT HỌ VÀ TÊN NHIỆM VỤ NHÓM TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA XẾP LOẠI GIÁO VIÊN 1
Nguyễn Tùng Dương (Nhóm Làm nội dung 1.1.1, A trưởng) 2.3.3 , Thuyết trình 2 Hoàng Nguyễn Thành Đạt Làm nội dung 1.3d,1.3e, A+ 3.2 , Thuyết trình 3 Nguyễn Thành Đạt Làm nội dung 1.2, 2.3.1 B 4 Nguyễn Hữu Anh Đức Làm nội dung 1.2, 2.3.2 B 5 Dương Khánh Hà Làm nội dung lời mở B+ đầu, kết thúc, Powerpoint 6
Nguyễn Ngọc Hà (Thư ký) Làm nội dung A 1.3 a,1.3b,1.3c, 2.1, tổng hợp word 7 Lại Duy Hải Làm nội dung 1.1.2 B 8 Nguyễn Thị Hằng Làm nội dung 1.1.2, 2.2, B+ Powerpoint 9 Đỗ Thị Hằng Làm nội dung 1.1.1, 3.2 B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V IỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh Phúc ***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 3 ( Buổi 1)
I, Thời gian, địa điểm sinh hoạt: Thời gian: 19h Ngày 30/3 Địa điểm: Google Meet II, Thành viên tham gia:
1 . Nguyễn Tùng Dương (Nhóm trưởng )
2 . Hoàng Nguyễn Thành Đạt 3 . Nguyễn Thành Đạt 4 . Nguyễn Hữu Anh Đức 5 . Dương Khánh Hà
6 . Nguyễn Ngọc Hà (Thư ký ) 7 . Lại Duy Hải 8 . Đỗ Thị Hằng 9 . Nguyễn Thị Hằng III, Nội dung cuộc họp:
Phân công nội dung từng phần cho từng thành viên. T riển khai từ những nội dung nhỏ, phân
nhiệm vụ đánh word, powerpoint , thuyết trình. IV, Kết thúc
Tất cả thành viên trong nhóm nghiêm tú c tham gia đầy đủ và đóng góp ý kiến tích cực
Cuộc họp diễn ra từ 19h-22h
Thư ký ghi lại biên bản họp nhóm Nhóm trưởng Dương Nguyễn Tùng Dương
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V IỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh Phúc ***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 3 ( Buổi 2)
I, Thời gian, địa điểm sinh hoạt: Thời gian: 19h Ngày 15/4 Địa điểm: Google Meet II, Thành viên tham gia:
1 . Nguyễn Tùng Dương (Nhóm trưởng )
2 . Hoàng Nguyễn Thành Đạt 3 . Nguyễn Thành Đạt 4 . Nguyễn Hữu Anh Đức 5 . Dương Khánh Hà
6 . Nguyễn Ngọc Hà (Thư ký ) 7 . Lại Duy Hải 8 . Đỗ Thị Hằng 9 . Nguyễn Thị Hằng III, Nội dung cuộc họp:
Các thành viên trong nhóm nộp nội dung, cả nhóm soát lại đóng góp ý kiến chỉnh sửa. IV, Kết thúc
Tất cả thành viên trong nhóm nghiêm tú c tham gia đầy đủ và đóng góp ý kiến tích cực
Cuộc họp diễn ra từ 19h-22h
Thư ký ghi lại biên bản họp nhóm Nhóm trưởng Dương Nguyễn Tùng Dương MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………….5
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT……………………………………………………………………..7
1.1 Th ông ti n và ra quyế t địn h quản t rị................................................................... .... . 7
1.1.1 Thông tin quản trị ………………………………………………………………7
1.1.2 Ra quyết định quản trị ………………………………………………………….8
1.2 . Chức n ăng hoạ ch địn h.............................................................. ..... .... .... ..... .... .... .... 12
1.3 . Chức n ăng lãn h đạo................................................................................................ . 17
II. PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG CỦA TẬP ĐO ÀN VINGROUP DỰA TRÊN CÁC YẾU TỐ
QUẢN TRỊ………………………………………………………………………………….20
2.1 Gi ới th iệu do anh ng hiệp.................................................................................... ..... .. 20
2.1.1 Lịch sử hình thành……………………………………………………………… 20
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi……………………………………………… 21
2.1.3 Thành tựu………………………………………………………………………. 21
2.1.4 Bộ máy tổ chức của Vingroup …………………………………………………..22
2.2 M ô tả t ình hu ống.......................................................................... ..... .... .... ..... .... .... .. 22
2.3 . Phân tích hoạt động quản trị của doanh nghiệp VinGroup......... ...... ... ... ... ... ... ... 23
2.3.1 Thông tin và quyết định quản trị ………………………………………………..23
2.3.2 . Chức năng hoạch định …………………………………………………………26
2.3.3 . Chức năng lãnh đạo ……………………………………………………………31
III. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT G IẢI PHÁP …………………………………………… ...33
3.1 . Đánh giá ưu và nhược điểm………………………………………………………. 33
3.1.1 Ưu điểm ………………………………………………………………………….33
3.1.2 . Nhược điểm ……………………………………………………………………..34
3.2 . Đề xuất giải pháp…………………………………………………………………… 34
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………35
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………….36 LỜI MỞ ĐẦU
Quản Trị Học là một môn học tiên quyết nhằm cung cấp kiến thức cơ b ản về quản trị một tổ
chức. Quản trị là hoạt động c ần thiết phải được thực hiện khi con ngư ời kết hợp với nhau trong
một tổ chức nhằm thực hiện những mụ c tiêu chung với hiệu quả cao nhất có thể. Đồng thời,
quản trị cũng là hoạt động hướng đ ến mục tiêu trên cơ sở sử dụng nguồn lự c, con người đóng
vai trò quan trọng trong quản trị. Do t ầm quan trọng của quản trị ngày càng đư ợc chú trọng đào
tạo trong các trường đại họ c. Tuy nhiên, cũng vì vai trò của quan trọng c ủa quản trị nên thời
gian gần đây thế giới đã xuất hiện rất nhiều công trình nghiên cứu với nhiều cá ch tiếp cận khác
nhau để giải thích về c ác vấn đề quản trị. Điều này l àm cho khoa học về quản trị trở nên phong
phú và có phần phức tạp hơn.
Thông tin không chính thức: là những thông tin xuất phát từ các nhóm và các mối quan hệ
không chính thức trong tổ chức, nói cách khác là thông tin từ hệ thống tổ chức không chính thức.
- Theo cách truyền thông tin
Thông tin có hệ thống: là những thông tin truyền đi theo nội dung và thủ tục đã được định
trước theo định kỳ và trong thời hạn nhất định.
Thông tin không có hệ thống: là những thông tin được truyền đi khi có những tình huống
ngẫu nhiên, ngoài dự kiến, đột xuất xảy ra trong quá trình hoạt động của tổ chức.
1.1.2 Ra quyết định quản trị
a. Khái niệm ra quyết định quản trị
- Ra quyết định quản trị là việc lựa chọn một hay một số phương án hành động cho tổ chức nói
chung hay cho việc thực hiện một công việc nào đó nhằm đạt được những mục tiêu đã định. b.
Chức năng ra quyết định quản trị
- Chức năng định hướng theo mục tiêu của tổ chức.
- Chức năng bảo đảm các nguồn lực: Việc sử dụng các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, vật
lực đều phải có quyết định của nhà quản trị để đảm bảo các nguồn lực này được sử dụng có hiệu quả.
- Chức năng hợp tác và phối hợp các bộ phận trong tổ chức: Nhà quản trị ra các quyết định trên
cơ sở các thông tin đã xử lý từ các bộ phận khác nhau trong tổ chức và việc thi hành các quyết
định này cũng liên quan đến các bộ phận trong tổ chức. Vì vậy, các bộ phận trong tổ chức cần
phối hợp, hợp tác với nhau để thực hiện các quyết định quản trị liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ của từng bộ phận nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức.
- Chức năng cưỡng bức, động viên các thành viên trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
- Yêu cầu của quyết định quản trị:
Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính thống nhất.
Đảm bảo tính kịp thời.
Đảm bảo tính cụ thể, dễ hiểu.
Đảm bảo tính thẩm quyền.
c. Các loại quyết định quản trị
- Theo tính chất của quy trình ra quyết định+ Quyết định được lập trình hoá:
oQuyết định được lập trình hóa là kết quả của việc thực hiện một dãy các hành động hay
các bước tương tự như khi giải một phương trình toán học. oCác quyết định được lập
trình hoá thường có tính cấu trúc cao.
+ Quyết định không được lập trình hoá:
oQuyết định không được lập trình hóa là quyết định được đưa ra trong những tình huống
tương đối mới, chứa nhiều yếu tố chưa xảy ra hoặc hiếm xảy ra.
oĐối với loại quyết định này, nhà quản trị không thể xác định từ trước trình tự cụ thể các
bước cần phải tiến hành, mà phải tự đề ra quyết định.
- Theo cách thức ra quyết định của nhà quản trị
Quyết định trực giác: Là những quyết định được hình thành xuất phát từ cảm nhận trực giác
của người ra quyết định.
Quyết định dựa trên cơ sở lý giải vấn đề: Là những quyết định dựa vào sự hiểu biết vấn đề
cũng như kinh nghiệm giải quyết vấn đề.
- Theo chức năng quản trị
+ Quyết định liên quan đến hoạch định: Theo chức năng này, các quyết định quản trị bao gồm:
oQuyết định về sứ mệnh của tổ chức. oQuyết định về các mục tiêu của tổ chức trong
từng thời kỳ và các mục tiêu bộ phận.
oQuyết định lựa chọn các phương án chiến lược hay các biện pháp tác nghiệp.
+ Quyết định liên quan đến tổ chức: Theo chức năng này, các quyết định quản trị bao gồm:
oQuyết định mô hình cấu trúc tổ chức. oQuyết định giao nhiệm vụ và
quyền hạn cho một chức vụ cụ thể nào đó. oQuyết định cách thức phối
hợp giữa các bộ phận, cá nhân trong tổ chức. oQuyết định thành lập hay
giải tán một bộ phận nào đó của tổ chức.
+ Quyết định liên quan đến lãnh đạo: Theo chức năng này, các quyết định quản trị bao gồm:
oQuyết định áp dụng một biện pháp khen thưởng hay kỷ luật. oQuyết định cách thức tác
động tới các nhân viên và bộ phận dưới quyền. oQuyết định ra văn bản hướng dẫn nhân
viên dưới quyền thực hiện một công việc nào đó.
+ Quyết định liên quan đến kiểm soát: Theo chức năng này, các quyết định quản trị bao gồm:
oQuyết định các tiêu chuẩn kiểm soát. oQuyết định lựa
chọn một phương pháp đo lường kết quả. oQuyết định
hành động điều chỉnh sẽ được áp dụng.
- Theo tầm quan trọng của quyết định
Quyết định chiến lược: Là quyết định liên quan đến mục tiêu tổng quát hoặc dài hạn, có tính
chất định hướng của tổ chức. Đây là những quyết định do lãnh đạo cao nhất của tổ chức
đưa ra nhằm xác định phương hướng và đường lối hoạt động cho tổ chức
Quyết định chiến thuật: Là quyết định liên quan đến mục tiêu của các bộ phận chức năng
trong một thời kỳ nhất định. Quyết định chiến lược nhằm giải quyết 1 vấn đề lớn bao quát 1 lĩnh vực
Quyết định tác nghiệp: Là quyết định liên quan đến việc điều hành các công việc hàng ngày
của các bộ phận, cá nhân trong tổ chức. Những quyết định này giải quyết những vấn đề
mang tính chuyên môn nghiệp vụ của các bộ phận.
- Theo cấp ra quyết định
Quyết định cấp cao: là những quyết định được cấp quản trị cao nhất của tổ chức đưa ra.
Những quyết định này quyết định chiến lược phát triển của tổ chức.
Quyết định cấp trung gian: là quyết định được đưa ra bởi cấp quản trị trung gian của tổ
chức. Những quyết định này xác định chiến thuật cho tổ chức.
Quyết định cấp cở sở: là quyết định do quản trị cấp thấp nhất trong tổ chức đưa ra, quyết
định các hoạt động tác nghiệp của tổ chức. - Theo thời gian
Bước 4: Lựa chọn phương án tối ưu
- Mục đích là quyết định một giải pháp tốt nhất trong số các giải pháp để thực thi.
- Phương án tối ưu được lựa chọn có thể là:
Tốt nhất trong số các giải pháp;
Nhà quản trị cảm thấy hài lòng, thoả mãn;
Đạt tới một sự cân bằng tốt nhất giữa các mục tiêu;
- Các nhà quản trị có thể lựa chọn các cách thức ra quyết định khác nhau:
Cách thức 1: Nhà quản trị độc lập ra quyết định dựa trên những thông tin tin cậy có được,
không cần tham khảo ý kiến với các thuộc cấp khác.
Cách thức 2: Nhà quản trị đề nghị các thuộc cấp cung cấp các thông tin, sau đó tự quyết định.
Cách thức 3: Nhà quản trị trao đổi thuộc cấp có liên quan để lắng nghe ý kiến của họ, không
cần tập hợp ý kiến, sau đó, nhà quản trị ra quyết định.
Cách thức 4: Nhà quản trị trao đổi với tập thể để lấy ý kiến và tập hợp ý kiến chung của họ.
Sau đó, nhà quản trị quyết định, nội dung quyết định đó có thể là có hoặc không có ý kiến của tập thể.
Cách thức thứ 5: Nhà quản trị trao đổi ý kiến với tập thể và đi đến thống nhất chung, sau
đó, cùng tập thể đề ra quyết định. Quyết định đưa ra có ý kiến đa số của tập thể. Bước
5: Thực hiện quyết định
- Những công việc cần làm trong giai đoạn này là:
Xác định mọi thứ sẽ như thế nào khi quyết định hoàn toàn được thực hiện.
Phác thảo trình tự công việc theo thời gian và những công việc cần thiết để quyết định hoàn toàn thực hiện được.
Liệt kê nguồn lực và những thứ cần thiết để thực hiện từng công việc.
Ước lượng thời gian cần để thực hiện từng công việc.
Phân chia trách nhiệm cho từng cá nhân theo từng công việc cụ thể.
Tổ chức thực hiện công việc, phối kết hợp các cá nhân, bộ phận thực hiện công việc.
- Nhà quản trị phân công thực hiện quyết định cụ thể, rõ ràng và đầy đủ các nội dung của quyết
định tới các bộ phận và cá nhân có trách nhiệm thực hiện. Bước 6: Đánh giá quyết định
- Nhà quản trị căn cứ vào mục tiêu để đánh giá quyết định đúng hay sai, quyết định thành công hay thất bại.
- Nhà quản trị cần phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phương án đã lựa chọn,
tức là kiểm ra các quyết định quản trị đã triển khai trong quá trình quản trị của tổ chức như thề nào.
e. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định quản trị Các yếu tố khách quan
- Mức độ ổn định của môi trường ra quyết định
Nếu môi trường ra quyết định quản trị ổn định, ít có yếu tố biến động thì việc ra quyết định
sẽ nhanh chóng, các quyết định quản trị có thể có ý nghĩa và giá trị trong thời gian dài.
Đối với môi trường không ổn định, khi ra quyết định quản trị, ngoài việc lựa chọn sử dụng
các phương pháp ra quyết định khoa học, nhà quản trị còn cần dựa trên những kinh
nghiệm của bản thân, sử dụng triệt để kỹ năng tư duy và học hỏi kinh nghiệm từ các nhà
quản trị thành công khác. - Thời gian
Ở mỗi giai đoạn khác nhau, thời gian khác nhau, các yếu tố bên trong một tổ chức có sự
biến động thì mục tiêu quản trị cũng khác nhau.
Nhà quản trị căn cứ vào mục tiêu để lựa chọn các phương án tối ưu giải quyết vấn đề phát
sinh hay để ra quyết định quản trị trong từng tình huống cụ thể. - Thông tin
Thông tin là căn cứ quan trọng nhất để ra quyết định quản trị.
Nhà quản trị cần có đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cần thiết để ra các quyết định
thực hiện các chức năng quản trị như: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát. Các yếu tố chủ quan - Cá nhân nhà quản trị
Quyết định quản trị phụ thuộc nhiều vào năng lực, kinh nghiệm, trình độ, khả năng hiểu
biết, kỹ năng sử dụng các phương tiện kỹ thuật phân tích thông tin, tính cách... của nhà quản trị.
Bên cạnh đó, việc lựa chọn quyết định quản trị còn phụ thuộc vào mong muốn, mục tiêu
của bản thân nhà quản trị trong quá trình quản trị tổ chức.
- Sự ràng buộc về quyền hạn và trách nhiệm
Mức độ và nội dung của các quyết định quản trị tùy thuộc tương ứng với quyền hạn và
trách nhiệm của mỗi nhà quản trị. Điều đó đặt ra với nhà quản trị chỉ được ra các quyết
định quản trị trong thẩm quyền của mình. Các yếu tố bên trong của tổ chức
- Các yếu tố bên trong của tổ chức ảnh hưởng đến quyết định quản trị có thể kể đến như: sứ
mạng, mục tiêu, chiến lược phát triển của tổ chức; các nguồn lực về nhân lực, tài chính, cơ sở
vật chất; văn hoá tổ chức... Các yếu tố này giúp nhà quản trị có thêm thông tin về tính khả thi
của các quyết định để lựa chọn quyết định quản trị đúng đắn. của các quyết định để lựa chọn
quyết định quản trị đúng đắn. 1.2. Chức năng hoạch định
a. Khái niệm hoạch định :
- Hoạch định là quá trình nhà quản trị xác định mục tiêu của tổ chức, xây dựng các kế hoạch hành
động cần thiết để đạt mục tiêu
b. Vai trò và lợi ích của hoạch định :
- Tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống
- Phối hợp các nguồn lực của tổ chức hiệu quả hơn
- Tập trung vào mục tiêu và sứ mạng của tổ chức
- Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức trong quan hệ hợp tác và phối hợp với các nhà
quản trị khác trong tổ chức
o Chính sách chỉ rõ mục tiêu cơ bản và quy định phương hướng hành động để đ ạt được mục tiêu đề ra.
o Chính sách là các chỉ d ẫn để ra các quyết định nh ằm thực hiện chiến lược, kế hoạ ch, giúp
nhà quản trị và nhân viên luôn hành động hư ớng đến thực hiện mục tiêu chung trong m ỗi
điều kiện, hoàn cảnh, do đó tập trung được các nguồn lực, sức mạnh đ ể thực hiện mục tiêu.
o Chính sách có nhiều loại: chính sách tổng quát và chính sách cụ thể .
Đặc điểm chính sách hi ệu quả: o Tính linh hoạt o Tính toàn diện o Tính phối hợp
o Tính đồng bộ, hệ thống o Tính rõ ràng o Tính đạo đức
Ví dụ: Chính sách đổi trả hàng hóa
+ Hoạch định kế hoạch hành động thủ tục:
o Thủ tục mô tả chuỗi những hành động cần thi ết được thực hiện theo một trật tự thời gian
trong một tình huống cụ thể.
o Thủ tục do đó cung cấp những hướng d ẫn chi tiết để xử lý những việc thường xảy r a,
giúp người thực hiện biết cách hành động và hành động nhất quán trong mọi tình huống,
vì thế khi thực hiện thủ tục nhà quản trị ít được tự do lựa chọn phương án h ành động.
o Thủ tục tồn tại ở tất cả cá c cấp quản trị, trong toàn bộ tổ chứ c và các bộ phận trong tổ chức.
o Thủ tục có thể liên quan đến nhiều bộ phận, song cũng có thể tồn tại trong một bộ phận .
+ Hoạch định kế hoạch hành động nguy ên tắc:
o Quy tắc xác định rõ những gì được làm, không được làm trong một điều kiện , hoàn cảnh nhất định.
o Quy tắc là quy định chung bắt buộc mọi ngư ời phải tuân theo, không để một ai l àm theo ý riêng của mình.
o Quy tắc hướng dẫn hành động nhưng khác v ới thủ tục là không ấn định trình tự thời gi an.
o Quy tắc hướng dẫn hành động một vấn đ ề cụ thể trong một giới hạn nhất định, còn thủ
tục thì được tính đến trong một hoàn c ảnh mà ở đó có một chuỗi hành động có mối liện hệ với nhau.
+ Hoạch định kế hoạch hành động quy trì nh:
o Chương trình là tổ hợp các mục tiêu , chính sách, thủ tục, quy tắ c, các nhiệm vụ và các
bước phải tiến hành, cá c nguồn lực cần sử dụng và các yếu tố cần thiết khác để nhằm
thực hiện một mục, tiêu nhất định của tổ chức.
o Chương trình bao gồm các mục tiêu và một loạt các hoạt động đư ợc chỉ rõ các bước tiến
hành để đạt mục tiêu.
o Chương trình có thể lớn và dài hạn, cũng có thể nhỏ và ngắn hạn.
o Chương trình chỉ sử dụng một lần .
+ Hoạch định kế hoạch hành động ng ân sách:
II. PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG CỦA TẬP ĐOÀN VINGROUP DỰA TRÊN CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ
2.1 Giới thiệu doanh nghiệp
2.1.1 Lịch sử hình thành
- Vingroup được thành lập vào năm 1993 với tên Technocom tại Ukraine.
- Đầu những năm 2000, Technocom trở về Việt Nam, tập trung đầu tư vào lĩnh vực du lịch và bất
động sản với hai thương hiệu chiến lược ban đầu là Vinpearl và Vincom.
- Năm 2007, Tập đoàn VinGroup phát hành cổ phiếu trên sàn chứng khoán TP.HCM với ký hiệu vic.
- Năm 2008, vingroup đã hỗ trợ thành lập quỹ đầu tư và phát triển tài năng bóng đá Việt Nam.
- Năm 2009, technocom vietnam đổi tên thành vingroup và chuyển trụ sở chính từ Ukraina về hà nội.
- Vingroup được biết đến là tập đoàn hàng đầu và thành công tại Việt Nam, hoạt động trong nhiều
lĩnh vực khác nhau, bao gồm bất động sản, du lịch, giải trí, y tế và giáo dục.
- Công ty có một số công ty con như vinhomes, vincom Retail, vinpearl, vinmec, và vincharm,
cùng nhiều công ty con khác.
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
- Tầm nhìn: “Vingroup định hướng phát triển thành tập đoàn công nghệ - công nghiệp - thương
mại dịch vụ hàng đầu khu vực”
- Sứ mệnh: “ Vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người”- Giá trị cốt lõi: “Tín - Tâm - Trí - Tốc - Tinh - Nhân”
“Tín”: Vingroup đặt chữ TÍN lên vị trí hàng đầu, lấy chữ TÍN làm vũ khí cạnh tranh và
bảo vệ chữ TÍN như bảo vệ danh dự của chính mình. Vingroup luôn cố gắng chuẩn bị
đầy đủ năng lực thực thi, nỗ lực hết mình để đảm bảo đúng và cao hơn các cam kết của
mình với khách hàng, đối tác; đặc biệt là các cam kết về chất lượng sản phẩm – dịch vụ
và tiến độ thực hiện.
“Tâm”: Vingroup đặt chữ TÂM là một trong những nền tảng quan trọng của việc kinh
doanh. Vingroup tôn trọng pháp luật và duy trì đạo đức nghề nghiệp, đạo đức xã hội ở
tiêu chuẩn cao nhất. Vingroup coi trọng khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm,
luôn quan tâm, chăm sóc khách hàng tận tình, mang đến những sản phẩm - dịch vụ tâm
huyết, hoàn hảo nhất; coi sự hài lòng của khách hàng là thước đo thành công.
“Trí”: Vingroup coi sáng tạo là sức sống, là đòn bẩy phát triển, nhằm tạo ra giá trị khác
biệt và bản sắc riêng trong mỗi gói sản phẩm– dịch vụ. Vingroup đề cao tinh thần dám
nghĩ dám làm, sáng tạo, khuyến khích tìm tòi, ứng dụng các công nghệ khoa học kỹ
thuật vào trong sản xuất, quản lý,... Vingroup đề cao chủ trương về một “Doanh nghiệp
học tập”, không ngại khó khăn để học, tự học và “vượt lên chính mình”.
“Tốc”: Vingroup lấy “Tốc độ, hiệu quả trong từng hành động” làm tôn chỉ và lấy “Quyết
định nhanh – Đầu tư nhanh – Triển khai nhanh – Bán hàng nhanh – Thay đổi và thích
ứng nhanh..” làm giá trị bản sắc.. Vingroup đề cao khát vọng tiên phong và xác định
“Vinh quang thuộc về người về đích đúng hẹn”. Vingroup coi trọng tốc độ nhưng luôn
lấy câu “Không nhanh ẩu đoảng” để tự răn mình.