



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC ----------------------
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌC
PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA THỰC HIỆN TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP UNILEVER VIỆT NAM. Giảng viên hướng dẫn : TS. Trần Thị Hoàng Hà Nhóm thực hiện : Nhóm 5 Mã lớp học phần : 251_BMGM0111_10 1 Hà Nội, tháng 11 năm 2025 MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM..................................................................................................4
BIÊN BẢN HỌP NHÓM BUỔI 1...............................................................................5
BIÊN BẢN HỌP NHÓM BUỔI 2...............................................................................6
BIÊN BẢN HỌP NHÓM BUỔI 3...............................................................................7
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................8
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................9
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ THUYẾT.........................................................10
1.1. Khái niệm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp....................................10
1.2. Các quan niệm về trách nhiệm xã hội...........................................................10
1.3. Nội dung trách nhiệm xã hội..........................................................................11
1.4. Vai trò và lý do cần phải thực hiện trách nhiệm xã hội...............................13
1.4.1. Vai trò của việc thực hiện trách nhiệm xã hội.........................................13
1.4.2. Lý do cần phải thực hiện trách nhiệm xã hội..........................................14
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN ĐẾN VAI TRÒ CỦA THỰC HIỆN TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP UNILEVER VIỆT
NAM...........................................................................................................................15
2.1. Giới thiệu chung..............................................................................................15
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.............................................................15
2.1.2. Cơ cấu tổ chức..........................................................................................16
2.1.3. Sứ mệnh, mục tiêu, tầm nhìn...................................................................17
2.2. Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Unilever Việt
Nam.........................................................................................................................20
2.2.1. Triết lý trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.........................................20 2
2.2.2. Một số hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp........................21
2.2.3. Vai trò và tác động của trách nhiệm xã hội đến hoạt động của doanh
nghiệp.................................................................................................................22
2.3. Đánh giá chung...............................................................................................25
2.3.1. Ưu điểm....................................................................................................25
2.3.2. Nhược điểm..............................................................................................25
CHƯƠNG 3: BÀI HỌC RÚT RA VÀ GIẢI PHÁP CHO NHỮNG HẠN CHẾ
TRONG VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
UNILEVER VIỆT NAM...........................................................................................26
3.1. Bài học kinh nghiệm rút ra từ Unilever Việt Nam.......................................26
3.2. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trách nhiệm xã hội của
Unilever Việt Nam.................................................................................................28
3.2.1. Giải pháp khắc phục thực trạng và hạn chế............................................28
3.2.2. Đề xuất hướng phát triển trong tương lai...............................................29
KẾT LUẬN................................................................................................................30 3 DANH SÁCH NHÓM STT Họ và tên Mã SV Lớp HC Chức vụ 41 Nguyễn Quang Linh 24D210168 K60U4 42 Vi Thị Ngọc Linh 24D210073 K60U2 43 Lê Hoàng Khánh Ly 24D210121 K60U3 Nhóm trưởng 44 Nguyễn Hương Mai 24D210170 K60U4 45 Thái Thị Quỳnh Mai 24D2102171 K60U4 46 Đoàn Giang Minh 24D210027 K60U1 47 Nguyễn Đức Minh 24D210075 K60U2 48 Trần Ngọc Nhật Minh 24D210123 K60U3 49 Nguyễn Thị Trà My 24D210124 K60U3 50 Trần Minh Nghĩa 24D210173 K60U4 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM BUỔI 1
I. Thời gian, địa điểm:
1. Thời gian: Thứ 5, ngày 30/10/2025
2. Địa điểm: Họp online qua Google Meet
II. Số thành viên tham gia: 10/10 III. Nội dung buổi họp:
- Nhóm trưởng triển khai nội dung đề cương cho bài thảo luận.
- Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên cho bài thảo luận.
- Các thành viên nhận nhiệm vụ cho bài thảo luận.
IV. Đánh giá chung kết quả cuộc họp:
- Nhìn chung, các thành viên tham gia họp đầy đủ. Nhóm trưởng Ly Lê Hoàng Khánh Ly 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM BUỔI 2
I. Thời gian, địa điểm:
1. Thời gian: Thứ 5, ngày 06/11/2025
2. Địa điểm: Họp online qua Google Meet
II. Số thành viên tham gia: 10/10 III. Nội dung buổi họp:
- Nhóm trưởng đánh giá bài làm của các thành viên.
- Các thành viên nhận ý kiến từ mọi người và sửa lại bài.
IV. Đánh giá chung kết quả cuộc họp:
- Nhìn chung, các thành viên tham gia họp đầy đủ. Nhóm trưởng Ly Lê Hoàng Khánh Ly 6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM BUỔI 3
I. Thời gian, địa điểm: 1. Thời gian: 20/11/2025
2. Địa điểm: Họp online qua Google Meet
II. Số thành viên tham gia: 10/10 III. Nội dung buổi họp:
- Các thành viên trong nhóm cùng nhau kiểm tra lại sản phẩm.
- Chỉnh sửa bài làm rồi chốt sản phẩm.
IV. Đánh giá chung kết quả cuộc họp:
- Nhìn chung, các thành viên tham gia họp đầy đủ. Nhóm trưởng Ly Lê Hoàng Khánh Ly 7 LỜI CẢM ƠN
Nhóm chúng em xin gửi đến giảng viên - TS. Trần Thị Hoàng Hà lời cảm ơn
chân thành và sâu sắc nhất vì đã hỗ trợ chúng em hoàn thành bài tiểu luận.
Trong khoảng thời gian vừa qua, cô đã để lại cho chúng em rất nhiều ấn tượng
sâu sắc bởi sự tận tâm với nghề dạy, sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình đối với sinh viên.
Trong quá trình làm tiểu luận nhóm em đã đầu tư công sức, kiến thức và thời
gian để sản phẩm được trọn vẹn, đầy đủ, nhưng nhóm cũng gặp không ít khó khăn.
Vậy nên ắt hẳn sẽ còn một vài sai sót nhỏ. Mong cô dành một phần thời gian nhận xét
bài luận để sản phẩm của nhóm hoàn thiện hơn.
Kính chúc cô sức khỏe, và gặt hái được nhiều thành công trên con đường giảng
dạy. Tập thể nhóm xin trân trọng cảm ơn! Nhóm 5 - 251_BMGM0111_10 -
Trường Đại học Thương mại 8 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang hướng mạnh đến phát triển bền vững,
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR - Corporate Social Responsibility) đã trở
thành một yêu cầu tất yếu đối với mọi tổ chức, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô
lớn và mức độ ảnh hưởng sâu rộng. Việc thực hiện CSR không chỉ phản ánh cam kết
của doanh nghiệp đối với cộng đồng và môi trường, mà còn góp phần trực tiếp nâng
cao uy tín thương hiệu, hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Chính vì vậy, CSR ngày nay không còn được xem là hoạt động mang tính tự nguyện,
mà trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển dài hạn của doanh nghiệp.
Unilever Việt Nam là một ví dụ tiêu biểu cho mô hình doanh nghiệp thực hiện
tốt trách nhiệm xã hội tại Việt Nam. Với danh mục sản phẩm đa dạng và tiếp cận hầu
hết hộ gia đình Việt, Unilever không chỉ tạo dấu ấn nhờ hoạt động kinh doanh hiệu
quả mà còn nhờ những chương trình xã hội rộng khắp trong các lĩnh vực chăm sóc sức
khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng.
Những nỗ lực này đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố hình ảnh thương hiệu,
mở rộng thị phần và tạo niềm tin mạnh mẽ từ người tiêu dùng.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, bài thảo luận lựa chọn đề tài “Phân tích vai trò
của thực hiện trách nhiệm xã hội đến hoạt động của doanh nghiệp - Liên hệ Unilever
Việt Nam” nhằm làm rõ cơ sở lý thuyết về CSR, phân tích thực tiễn triển khai tại
Unilever, đánh giá hiệu quả mang lại, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất
giải pháp giúp nâng cao hơn nữa hiệu quả thực hiện CSR trong tương lai. Qua đó, bài
thảo luận góp phần nhấn mạnh ý nghĩa của việc đặt trách nhiệm xã hội vào vị trí trung
tâm trong chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp. 9
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp:
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR)
được hiểu là nghĩa vụ và cam kết của doanh nghiệp trong việc thực hiện các hoạt động
nhằm bảo đảm lợi ích hài hòa giữa doanh nghiệp, người lao động, khách hàng, cộng
đồng và toàn xã hội. Trách nhiệm xã hội không chỉ giới hạn ở việc tuân thủ pháp luật
hay thực hiện các nghĩa vụ kinh tế mà còn bao gồm việc chủ động đóng góp vào sự
phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường. Nói cách khác, doanh nghiệp
không chỉ có trách nhiệm với cổ đông mà còn phải quan tâm đến những tác động của
hoạt động kinh doanh đối với cộng đồng và môi trường xung quanh.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thể hiện qua những nỗ lực nhằm giảm
thiểu hoặc tránh các tác động có hại và tối đa hóa những tác động tích cực, hữu ích lâu
dài đối với xã hội. Ngoài ra, trách nhiệm xã hội còn được xem như một công cụ giúp
doanh nghiệp hoàn thành tốt các hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời góp phần
giải quyết các vấn đề xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng và thể hiện
cam kết phát triển bền vững. Doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội cũng là
doanh nghiệp biết cách phát triển và phân bổ các nguồn lực một cách hiệu quả, gắn kết
mục tiêu kinh tế với lợi ích xã hội.
Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu và xu hướng phát triển bền vững, trách
nhiệm xã hội được đánh giá là một phương tiện hiệu quả để tạo ra lợi thế cạnh tranh và
xây dựng hình ảnh tích cực cho doanh nghiệp. Các tổ chức, doanh nghiệp thể hiện
trách nhiệm xã hội thông qua việc áp dụng các nguyên tắc kinh doanh minh bạch, hành
vi đạo đức và tạo ra giá trị xã hội bền vững. Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội không
chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, củng cố niềm tin của khách hàng và đối tác mà
còn góp phần hình thành các giá trị cốt lõi tích cực, lan tỏa ảnh hưởng tốt đẹp đến
người lao động và cộng đồng nơi doanh nghiệp hoạt động.
1.2. Các quan niệm về trách nhiệm xã hội: 10
Nhà kinh tế Archie.B Carroll và một số tác giả ( 1979) cho rằng: “ Trách nhiệm
xã hội bao gồm sự mong đợi của xã hội về kinh tế, pháp luật, đạo đức và từ thiện tại
một thời điểm nhất định”. Theo quan niệm này, trách nhiệm xã hội của nhà quản trị
được thực hiện chức năng, nhiệm vụ về những chi phí sinh thái, môi trường và xã hội
phát sinh do những hoạt động của tổ chức hay giải quyết những vấn đề xã hội khác.
Như vậy, quan niệm này coi trách nhiệm xã hội của nhà quản trị là sự thừa nhận một
nghĩa vụ xã hội nằm ngoài vi phạm yêu cầu của luật pháp.
Ngoài ra, bàn về trách nhiệm xã hội, còn có hai luồng quan điểm khác như sau: Quan niệm thứ nhất
Chỉ có một trách nhiệm duy nhất, đó là giải quyết các vấn đề nguồn lực và năng
lực hoạt động của tổ chức để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức để nâng cao
hiệu quả hoạt động, hay là đạt được trong phạm vi giới hạn của pháp luật cho phép.
Với nội dung này nhà quản trị có trách nhiệm sử dụng các nguồn lực của tổ chức một
cách có hiệu quả nhất để thực hiện các mục tiêu đã được xác định. Lợi ích xã hội được
đảm bảo gián tiếp qua hoạt động kinh tế, cụ thể là qua việc thu lợi ích và sử dụng
( phân phối) lợi ích của tổ chức. Với tiếp cận này, nhà quản trị có trách nhiệm đảm bảo
các mục tiêu của tổ chức phải được thực hiện thông qua các chỉ tiêu về lợi ích Quan niệm thứ hai
Trách nhiệm xã hội được thực hiện không phải chỉ bằng kinh tế, mà phải bằng
hàng loạt các yếu tố ngoài kinh tế. Với quan điểm này, nhà quản trị không chỉ có trách
nhiệm đảm bảo các chỉ tiêu lợi ích của tổ chức mà còn có trách nhiệm đảm bảo các lợi
ích từ phía xã hội. Quan điểm này coi trách nhiệm xã hội của nhà quản trị là sự thừa
nhận một nghĩa vụ xã hội nằm ngoài phạm vi yêu cầu của luật pháp mà nhà quản trị
phải tuân thủ khi quản trị một tổ chức.
1.3. Nội dung trách nhiệm xã hội:
Nhà quản trị thực hiện trách nhiệm xã hội thông qua việc quản trị tổ chức thực
hiện trách nhiệm xã hội và về cơ bản nội dung trách nhiệm xã hội bao gồm: trách 11
nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm tự do, tạo
thành nấc thang trách nhiệm xã hội như sau: Trách nhiệm kinh tế
Trong tổ chức, nhà quản trị thực hiện trách nhiệm kinh tế chính là việc đảm bảo
các hoạt động của tổ chức đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng sự phân công
và phối hợp hoạt động các thành viên trong tổ chức, phát huy tối đa các nguồn lực để
tổ chức tồn tại và phát triển trong môi trường luôn thay đổi.
Ở bất kỳ tổ chức nào, người lao động cũng được coi trọng và là nguồn lực quan
trọng nhất. Đối với người lao động, nhà quản trị tạo công ăn việc làm với đãi ngộ
tương xứng với sức lao động họ bỏ ra, bố trí và sử dụng lao động hợp lý, tạo điều kiện
để người lao động được đào tạo và có cơ hội phát triển chuyên môn, làm việc trong
môi trường lao động an toàn và vệ sinh, được đảm bào quyền riêng tư, cá nhân nơi làm
việc, được hưởng phúc lợi xã hội theo quy định. Trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm pháp lý thể hiện ở sự tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc các quy định
của luật pháp. Những khía cạnh chủ yếu được về trách nhiệm pháp lý của doanh
nghiệp là đóng thuế, cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ môi trường, an toàn và bình đẳng...
Để khuyến khích cạnh tranh và đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, nhiều nước
đã thông qua các sắc luật chống độc quyền, ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm.
Các doanh nghiệp thực hiện đúng những quy định đó sẽ đảm bảo được quyền lợi cho
người tiêu dùng, giảm bớt những thiệt hại cho xã hội. Ngoài ra, luật pháp còn đòi hỏi
doanh nghiệp đảm bảo người lao động được làm việc trong môi trường an toàn, không
phân biệt đối xử, không sa thải người lao động tuỳ tiện, bất hợp lí,... Điều này đòi hỏi
nhà quản trị ở bất kỳ tổ chức nào cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt những yêu cầu của pháp luật. Trách nhiệm đạo đức
Trách nhiệm đạo đức là những hành vi hay hoạt động được xã hội mong đợi
nhưng không quy định thành các trách nhiệm pháp lý, được thể hiện thông qua các tiêu
chuẩn, chuẩn mực, hay kỳ vọng phản ánh mỗi quan tâm của các đối tượng hữu quan, 12
những chuẩn mực này phản ánh quan niệm của các đối tượng hữu quan về đúng - sai,
công bằng - không công bằng, lợi - hại, được - mất.
Trách nhiệm đạo đức là nền tảng của trách nhiệm pháp lý. Nhà quản trị xác
định sứ mệnh, xây dựng và lựa chọn chiến lược phát triển, ban hành cơ chế, chính
sách,... dựa trên nguyên tắc và giá trị đạo đức, thông qua tác động vào hành vi của
người lao động, có tác dụng hướng dẫn hành vi trong các mối quan hệ hướng đến cái
đúng, đủ, và công bằng, tránh cái xấu, tránh tổn hại, đảm bảo sự hoà hợp và tạo nên
môi trường làm việc nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức là trách nhiệm được điều chỉnh bởi lương tâm. Không ai
bắt buộc các nhà quản trị bỏ tiền ra để xây nhà tình nghĩa hoặc lớp học tình thương,
ngoài những thôi thúc của lương tâm. Song, “thương người như thể thương thân” là
đạo lý sống ở đời. Nếu đạo lý đó ràng buộc các thành viên trong xã hội thì nó không
thể không ràng buộc các doanh nhân. Trách nhiệm tự do
Trách nhiệm tự do bao gồm những hành vi và hoạt động mà xã hội muốn hướng
tới và có tác dụng đóng góp nguồn lực cho cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nhiều nhà quản trị đã hành động để nâng cấp giáo dục, văn học nghệ thuật và sức khoẻ
cộng đồng thông qua quà tặng và tiền quyên góp. Chính ý thức về trách nhiệm tự do
này giúp cho doanh nghiệp hướng đến cái chân, cái thiện, cái mỹ vốn là những trụ cột
tinh thần trong đời sống của con người và của xã hội trên bước đường phát triển.
1.4. Vai trò và lý do cần phải thực hiện trách nhiệm xã hội:
1.4.1. Vai trò của việc thực hiện trách nhiệm xã hội:
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là một yếu tố không thể tách rời trong
chiến lược phát triển bền vững, thể hiện nhận thức và cam kết của doanh nghiệp đối
với cộng đồng, môi trường và các bên liên quan. Việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội
không chỉ mang ý nghĩa về mặt đạo đức mà còn thể hiện tầm nhìn dài hạn của doanh
nghiệp trong việc kết hợp hài hòa giữa mục tiêu lợi nhuận và lợi ích xã hội. Điều này
giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, củng cố hình ảnh, đồng thời tạo dựng niềm tin của
khách hàng, đối tác và công chúng, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển ổn định lâu dài. 13
Bên cạnh đó, trách nhiệm xã hội còn giữ vai trò quan trọng trong việc hình
thành văn hóa doanh nghiệp tích cực, nơi các giá trị đạo đức, tinh thần trách nhiệm và
tính minh bạch được đề cao. Một doanh nghiệp có văn hóa tốt sẽ tạo ra môi trường làm
việc chuyên nghiệp, nhân văn, giúp người lao động cảm thấy tự hào, gắn bó và nỗ lực
cống hiến nhiều hơn. Qua đó, hiệu quả hoạt động được nâng cao, năng lực cạnh tranh
được củng cố, góp phần khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
1.4.2. Lý do cần phải thực hiện trách nhiệm xã hội:
Một là, mỗi tổ chức là một bộ phận, là tế bào của một xã hội rộng lớn hơn. Giữa
các bộ phận, tế bào, các yếu tố của một tổng thể có tác động qua lại lẫn nhau. Sự tồn
tại và phát triển của mỗi tổ chức được hoà trong sự tồn tại và phát triển của cả hệ
thống. Vì vậy, nhà quản trị thực hiện trách nhiệm xã hội không chỉ cho tổ chức mình
mà còn phải cho cả hệ thống.
Hai là, việc thực hiện trách nhiệm xã hội giúp nhà quản trị phát hiện và nắm bắt
các thời cơ, cơ hội khi nó vừa mới xuất hiện, đồng thời phòng ngừa các nguy cơ, rủi ro
bất trắc xảy ra trong quá trình quản trị. Chẳng hạn, khi doanh nghiệp tuân thủ luật bảo
vệ môi trường, các doanh nghiệp có thể phòng ngừa rủi ro môi trường xuất hiện bất cứ
lúc nào, đó là hiện tượng ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến cuộc sống và sức khoẻ
người dân...; Đồng thời, doanh nghiệp cũng có thể có cơ hội đầu tư vào các dự án xử
lý môi trường vừa có lợi cho doanh nghiệp và vừa có ích cho xã hội.
Ba là, thực hiện trách nhiệm xã hội là vì chính quyền lợi của tổ chức nói chung
và của nhà quản trị nói riêng. Tổ chức tồn tại và phát triển được trước hết phải đảm
bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ chức, đảm bảo tái sản xuất/hoạt động
giản đơn và cao hơn là tái sản xuất/hoạt động mở rộng của tổ chức. Điều này chỉ có thể
có được khi nhà quản trị thực hiện tốt trách nhiệm xã hội. 14
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN ĐẾN VAI TRÒ CỦA THỰC
HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP UNILEVER VIỆT NAM 2.1. Giới thiệu chung:
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển: 2.1.1.1. Unilever:
Unilever là một công ty đa quốc gia được thành lập vào ngày 2 tháng 9 năm
1929, bởi sự hợp nhất của nhà sản xuất bơ thực vật Hà Lan Margarine Unie và nhà sản
xuất xà phòng Anh Lever Brothers. Tên gọi “Unilever” là sự kết hợp giữa “Uni” của
Margarine Unie và “Lever” của Lever Brothers. Unilever là tập đoàn hàng đầu thế giới
chuyên về mặt hàng tiêu dùng nhanh với trụ sở được đặt tại hai thành phố London của
Anh và Rotterdam của Hà Lan. Unilever hoạt động tại hơn 190 quốc gia và vùng lãnh
thổ với cam kết nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên toàn thế giới thông
qua những sản phẩm và dịch vụ của mình. Công ty được tổ chức thành bốn bộ phận
chính bao gồm thực phẩm, giải khát (đồ uống và kem), chăm sóc tại nhà, chăm sóc sắc
đẹp và các nhân cùng với hơn 400 nhãn hàng, trong đó có thể kể đến OMO, Surf,
Dove, Knorr, Comfort, Hazeline, Clear, Pond’s, P/S, Close up, Vim, Cif, Sunsilk,
Lifebuoy, Lipton, Sunlight và TRESemmé. 2.1.1.2. Unilever Việt Nam:
Tập đoàn Unilever chính thức có mặt tại Việt Nam từ năm 1995 và đầu tư vào
Việt Nam với tổng số vốn 300 triệu USD với nhà máy hiện tại ở khu công nghiệp Tây
Bắc Củ Chi với định hướng tập trung vào các mặt hàng hóa mỹ phẩm chăm sóc cá
nhân, gia đình, thực phẩm cùng đồ uống giải khát. Unilever Việt Nam là tập hợp của 3
công ty riêng biệt: Liên doanh Lever Việt Nam có trụ sở tại Hà Nội, Elida P/S tại
TP.HCM và Công ty Best Food cũng được đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh. 15
Ngay từ khi thành lập, Unilever Việt Nam đã cho ra mắt hàng loạt sản phẩm
chất lượng như OMO, Sunsilk, Clear, Lifebuoy, Close-Up, P/S, Lipton, Knorr… Hầu
hết các dòng sản phẩm đều đáp ứng đúng nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng nội địa và
vươn lên dẫn đầu ngành hàng.
Unilever Việt Nam hiện đang có 5 nhà máy tại Hà Nội, Củ Chi, Thủ Đức và
khu công nghiệp Biên Hoà. Công ty hiện tại có hệ thống phân phối bán hàng trên toàn
quốc thông qua hơn 150 nhà phân phối và hơn 150000 cửa hàng bán lẻ. Hiện nay công
ty đạt mức tăng trưởng khoảng 35% - 40% và tuyển dụng hơn 2000 nhân viên. Ngoài
ra công ty còn hợp tác với nhiều nhà máy xí nghiệp nội địa trong các hoạt động sản
xuất gia công, cung ứng nguyên vật liệu sản xuất và bao bì thành phẩm. Các hoạt động
hợp tác kinh doanh này đã giúp Unilever Việt Nam tiết kiệm được chi phí nhập khẩu
hạ giá thành sản phẩm, để tăng cường sức cạnh tranh của các sản phẩm của công ty tại
thị trường Việt Nam, đồng thời công ty cũng giúp đỡ các đối tác Việt Nam phát triển
sản xuất, đảm bảo thu nhập cho các nhân viên và tạo thêm khoảng 5500 việc làm.
Không chỉ vậy, Unilever Việt Nam luôn đạt mức tăng trưởng cao hàng năm, được
công nhận là doanh nghiệp thành công nhất lĩnh vực tiêu dùng nhanh.
Ngoài các hoạt động kinh doanh, Unilever Việt Nam cũng tích cực đóng góp
vào các hoạt động xã hội, nhân đạo và phát triển cộng động. Hàng năm công ty đóng
góp khoảng 2 triệu đô la vào hoạt động phát triển cộng đồng tại Việt Nam và có công
ty đã vinh dự nhận bằng khen của thủ tướng chính phủ. Giai đoạn gần đây, Unilever
chuyển sang định hướng phát triển bền vững, triển khai nhiều hoạt động cải thiện sức
khỏe, đời sống và giảm tác động sản xuất kinh doanh đến môi trường. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của Unilever đề cập đến cách thức mà công ty bố trí nhân sự,
công việc nhằm đáp ứng mục tiêu chung. Do đó, cơ cấu tổ chức này là sự kết nối giữa
các bộ phận, phòng ban chuyên môn với ban lãnh đạo.
Trong cơ cấu tổ chức của Unilever, Giám đốc sẽ lập kế hoạch chiến lược, giao
nhiệm vụ xuống các cấp dưới. Khi có vấn đề phát sinh, Giám đốc là người nhận thông 16
tin, dữ liệu từ cấp dưới để tiến hành nghiên cứu tìm ra phương án giải quyết. Tuy rằng
có sự bàn bạc, thương lượng giữa các bên liên quan song quyền quyết định cao nhất
vẫn thuộc về ban lãnh đạo.
Mỗi đơn vị chức năng sẽ có nhiệm vụ cùng quyền hạn riêng. Họ thường hoạt
động độc lập nhưng duy trì mối quan hệ hợp tác, phối hợp hoàn thành mục tiêu chung.
Từ đó nâng cao hiệu suất, doanh số cho công ty.
Sơ đồ mô tả cơ cấu tổ chức Unilever
Với cơ chế hoạt động trên, Unilever đảm bảo tính tập trung chuyên môn cho
từng phòng ban, khuyến khích khả năng độc lập sáng tạo của nhân viên. Đồng thời,
giữa các bên vẫn có sự liên kết chặt chẽ theo quy trình làm việc giúp quá trình sản xuất kinh doanh hiệu quả.
2.1.3. Sứ mệnh, mục tiêu, tầm nhìn: 2.1.3.1. Sứ mệnh: 17
Vào thời điểm thành lập công ty, những nhà sáng lập thời ấy đã đề ra sứ mệnh
của Unilever là “To add vitality to life” - tạm dịch: “Tiếp thêm sinh khí cho cuộc
sống”, và từ ấy Unilever vẫn luôn tuân thủ sứ mệnh này. Ý nghĩa của sứ mệnh này là
Unilever muốn mang đến một cuộc sống mới lý tưởng hơn cho mọi người thông qua
sản phẩm của mình. Cho đến nay, sứ mệnh đó ngày càng được thể hiện rõ qua từng
sản phẩm của Unilever khi tất cả sản phẩm của tập đoàn này đều hướng tới chung một
mục đích đó là mang lại sức khỏe, vẻ đẹp và sự thoải mái cho con người. Minh chứng
cho điều này là những nhãn hiệu nổi tiếng của Unilever rất đa dạng từ bột giặt, dầu gội
đầu, kem đánh răng cho đến trà như Omo, Dove, Close-up, Lipton,... và khi đến tay
người tiêu dùng luôn theo sát việc đáp ứng tối ưu cho khách hàng. 2.1.3.2. Tầm nhìn:
Tầm nhìn của Unilever sẽ có sự khác biệt tại giữa mỗi quốc gia tuy nhiên nó
được xây dựng dựa trên tầm nhìn chung của Unilever toàn cầu. Về tầm nhìn của
Unilever toàn cầu, đó là làm cho cuộc sống bền vững trở nên phổ biến hay cụ thể hơn
chính là phát triển song song giữa doanh nghiệp và các hoạt động xã hội về giảm thiểu
tác hại tới môi trường. Unilever tin rằng nếu làm những việc có ích sẽ giúp doanh
nghiệp trở nên tốt hơn và một doanh nghiệp phát triển vững mạnh trong tương lai phải
là doanh nghiệp có khả năng phục vụ được xã hội. Điều này cũng lý giải cho sự hình
thành của Kế Hoạch Phát Triển Bền Vững mà Unilever đã triển khai cách đây 10 năm,
trong đó Unilever cố gắng tách biệt giữa sự phát triển của doanh nghiệp với ảnh hưởng
tới môi trường, đồng thời gia tăng sức ảnh hưởng tích cực lên xã hội.
Trong đó, tầm nhìn của Unilever tại Việt Nam chính là làm cho cuộc sống của
người Việt tốt hơn. Unilever đến Việt Nam với mong muốn tạo ra một tương lai tốt
hơn cho người dân nơi đây. Thông qua những sản phẩm của mình, Unilever muốn
giúp người Việt có cuộc sống tốt về mọi mặt, từ sức khỏe, ngoại hình cho đến tinh
thần, giúp họ tận hưởng cuộc sống và dịch vụ tốt cho bản thân cũng như mọi người
xung quanh. Ngoài ra, Unilever muốn truyền cảm hứng tới mọi người để chung tay
xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn. 18 2.1.3.3. Mục tiêu:
Cải thiện sức khỏe và điều kiện sống cho người dân Việt Nam: Một trong
những mục tiêu trọng tâm của Unilever Việt Nam là nâng cao sức khỏe, vệ sinh và
chất lượng cuộc sống của người dân. Theo thông tin từ Unilever Việt Nam, trong hơn
25 năm hoạt động, doanh nghiệp đã giúp cải thiện điều kiện sống và sức khỏe cho hơn
25 triệu người Việt Nam thông qua nhiều chương trình xã hội như “Rửa tay với xà
phòng vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn”, “P/S – Bảo vệ nụ cười Việt Nam” hay “Vì
một Việt Nam không còn rác thải”
Giảm thiểu tác động môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững: Unilever Việt
Nam đặt mục tiêu đến năm 2025 giảm 50% lượng nhựa nguyên sinh trong sản xuất
bao bì, tiến tới sử dụng hoàn toàn nhựa tái chế và có thể tái chế. Ngoài ra, công ty cam
kết giảm 70% lượng phát thải tuyệt đối (Scope 1 & 2) so với năm 2015 nhằm hướng
đến nền sản xuất xanh, tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính.
Tăng cường sinh kế và trao quyền cho cộng đồng: Song song với phát triển
kinh doanh, Unilever Việt Nam luôn gắn mục tiêu của mình với việc trao quyền cho
phụ nữ, hỗ trợ nhóm yếu thế và phát triển sinh kế bền vững. Thông qua các chương
trình hợp tác với Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Unilever đã triển khai các dự án như
“Phụ nữ Việt tự tin làm kinh tế”, giúp hàng nghìn phụ nữ nông thôn được đào tạo kỹ
năng kinh doanh và quản lý tài chính.
Hỗ trợ tăng trưởng kinh doanh gắn liền với phát triển bền vững: Unilever Việt
Nam khẳng định rằng tăng trưởng kinh doanh chỉ bền vững khi đi đôi với phát triển
con người và bảo vệ môi trường. Kể từ năm 2010, doanh nghiệp đã áp dụng Kế hoạch
Sống bền vững Unilever (Unilever Sustainable Living Plan), với mục tiêu tăng gấp đôi
quy mô kinh doanh trong khi giảm một nửa tác động môi trường.
Hướng tới mục tiêu dài hạn “Net-Zero” và chuỗi giá trị xanh vào năm 2039:
Tầm nhìn dài hạn của Unilever Việt Nam là đạt mức phát thải ròng bằng 0 (Net-Zero) 19
trong toàn bộ chuỗi giá trị vào năm 2039. Điều này bao gồm việc loại bỏ khí thải
carbon trong sản xuất, vận chuyển, phân phối và chuỗi cung ứng. Doanh nghiệp cũng
đang hợp tác với các cơ quan nhà nước và đối tác để xây dựng chuỗi giá trị xanh, kinh
tế tuần hoàn và trung hòa carbon toàn diện.
2.2. Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Unilever Việt Nam:
2.2.1. Triết lý trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp:
Unilever là một trong những tập đoàn hàng tiêu dùng nhanh hàng đầu thế giới,
hoạt động tại hơn 190 quốc gia và phục vụ khoảng 3,4 tỷ người mỗi ngày. Tại Việt
Nam, Unilever chính thức hoạt động từ năm 1995, với các thương hiệu quen thuộc như
OMO, Sunlight, Lifebuoy, Dove, P/S, Knorr, Lipton,… Sau gần 30 năm phát triển,
Unilever Việt Nam không chỉ trở thành một trong những doanh nghiệp FDI đóng góp
lớn cho nền kinh tế mà còn là một trong những doanh nghiệp tiên phong về phát triển
bền vững và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR).
Triết lý hoạt động của Unilever được cụ thể hóa thông qua Kế hoạch sống bền
vững ra mắt năm 2010 và được kế thừa bởi Chiến lược Compass từ năm 2020. Triết lý
này nhấn mạnh rằng sự phát triển của doanh nghiệp phải song hành với phúc lợi của
con người và môi trường. Unilever hướng đến ba trụ cột cốt lõi: nâng cao sức khỏe, vệ
sinh và chất lượng cuộc sống cho hơn 1 tỷ người trên toàn cầu; giảm một nửa tác động
môi trường từ quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm; cải thiện sinh kế và điều kiện
sống cho hàng triệu người thông qua tạo việc làm, nâng cao kỹ năng và hỗ trợ các hộ kinh doanh nhỏ.
Triết lý phát triển bền vững của Unilever không chỉ mang tính đạo đức mà còn
là một chiến lược kinh doanh cốt lõi, giúp doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh, nâng
cao uy tín và củng cố lòng tin của người tiêu dùng. Tại Việt Nam, Unilever đã được
Bộ Tài nguyên & Môi trường, Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội và nhiều tổ chức 20