TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MẠI H I
-----------------
BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ HỌC
ĐỀ TÀI: QUY NH QUẾT ĐỊ ẢN TRỊ
GVHD: ThS Chu Th
Lớp HP: 241_BMGM0111_08
Nhóm th c hi n: Nhóm 2
Hà N i - 2024
2
MỤC L C
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN………………………………………………………4
BIÊN B P NHÓMẢN HỌ ………………………………………………………………….5
LỜI M ĐẦU……………………………………………………………………………..6
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT……………………………………………………………….7
1.1.Khái ni m quy nh qu n tr ết đị ………………………………………………………7
1.1.1.Khái ni m ………………………………………………………………………7
1.1.2.Các lo i quy nh qu n tr ết đị …………………………………………………….7
1.1.3 Các phương pháp ra quyết định quản trị . ………………………………………8
1.2. Quá trình ra quy nh qu n tr ết đị ……………………………………………………8
1.2.1. Xác đị ấn đề………………………………………………….nh và nhận diện v 9
1.2.2 Xây d ựng các phương án……………………………………………………….9
1.2.3. Đánh giá các phương án ……………………………………………………….9
1.2.4: L ựa chọn phương án tối ưu ……………………………………………………9
1.2.5: Th c hi n quy nh ết đị …………………………………………………………10
1.2.6. Đánh giá quyết đị …………………………………………………………..nh 10
1.3. Các y u t n vi c ra quy nh qu n tr ế ảnh hưởng đế ết đ ……………………………10
1.3.1. Các nhân t khách quan. ……………………………………………………...10
1.3.2. Các y u t ch quan ế ………………………………………………………….11
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN……………………………………………………12
2.1. Gi i thi u v Công ty c ph n Vinamilk ………………………………………….12
2.1.1. Cơ cấu tổ chức ………………………………………………………………..12
2.2.2. Lĩnh vực kinh doanh ………………………………………………………….14
2.2. Th ng công tác qu n tr c a Vinamilk ực trạ ……………………………………….15
2.2.1. Các lo i quy nh qu n tr c a doanh nghi p ết đị ………………………………15
2.2.3. Quá trình ra quy nh qu n tr ... ết đị ……………………………………………17
3
2.2.3. Phương pháp ra quyết định quản tr. …………………………………………20
2.3. Các y u t n quy nh qu n tr ế ảnh hưởng đế ết đị ……………………………………22
2.3.1. Y u t khách quan ế ……………………………………………………………22
2.3.2.Yếu tố ch quan ……………………………………………………………….25
2.4. Đánh giá thành công và khó khăn sau các quyết định quản trị của Vinamilk …….27
2.4.1 Thành công ……………………………………………………………………27
2.4.2 Khó khăn………………………………………………………………………28
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP……………………………………………..30
3.1. M ng hoàn thi n quy nh qu n tr c a doanh nghi p ục tiêu và phương hướ ết đị …...30
3.2.Giải pháp để ết đị hoàn thiện quy nh quản trị của doanh nghiệp ........................... 32
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………34
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………..35
4
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
STT Họ và tên
sinh
viên
Nội dung
công vi c
Đánh giá quá trình thực
hiện
Đánh giá thực
hiện công vi c
Thành
viên t
đánh
giá
Nhóm
đánh
giá
1
Lê Th Ki u
Chang
054
Word+ lời
mở đầu +k t ế
luận
Tích cực đóng góp ý kiến,
hoàn thành t t n i dung
A A
2
Nguyễn Thị
Phương Dung
005
Nội dung
2.1.1 +
2.2.1+ 2.4
Tích cực đóng góp ý kiến,
hoàn thành t t n i dung,
đúng hạn
A A
3
Nguyễn Thùy
Dung
055
Chương 3 +
thuyết trình
Hoàn thành tốt n i dung,
đúng hạn
A A
4 Lê Khánh Duy 006
Giới thi u
Vinamilk +
powerpoint
Tích cực đóng góp, hoàn
thành t t n ội dung được giao
A A
5
Nguyễn Tùng
Dương
007
Nội dung
chương 1
Hoàn thành đúng hạn tuy
nhiên nội dung làm còn
sài
A B+
6
Nguyễn Tùng
Dương
056
Nội dung
chương 3
Chưa hoàn thành bài đúng
hạn, nội dung làm tốt
A B+
7
Nguyễn Thị
Linh Đan
102
Chương 3 +
thuyết trình
Tích cực đóng góp ý kiến,
hoàn thành t t n c ội dung đượ
giao
A A
8
Nguyễn Đăng
Bảo Đạt
008
Nội dung
2.2.3+2.3+
2.4
Hoàn thành nội dung được
giao tuy nhiên n i dung t m
ổn
A B+
9 Trần Thành Đạt 057
Nội dung
2.1.2+2.2.2+
2.2.3+2.4
Tích cực đóng góp ý kiến,
hoàn thành t t n c ội dung đượ
giao
A A
10 Trần Văn Đạt 149
Giới thi u
Vinamilk +
powerpoint
Hoàn thành t t n ội dung đã
giao
A A
5
CỘNG HOÀ XÃ H I CH Ủ NGHĨA Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ngày 14 tháng 10 năm 2024
BIÊN B P NHÓM ẢN HỌ
Nhóm 2 Môn Qu n tr h c
I. Địa điểm, th i gian, thành ph ần:
- m: Hình th c online qua ph n m m Google Meet. Địa điể
- Th i gian: 10:00 - 10:30 pm
- Thành phần:
Số người tham gia: 10 người.
S i(Nguyố người v ng m ặt: 1 ngườ ễn Tùng Dương K59LQ2)
Danh sách thành viên nhóm:
- Lê Th Ki u Chang
- Nguyễn Thị Phương Dung
- Nguyễn Thùy Dung
- Lê Khánh Duy
- Nguyễn Tùng Dương(K59LQ1)
- Nguyễn Tùng Dương(K59LQ2)
- Nguyễn Thị Linh Đan
- Nguyễn Đăng Bảo Đạt
- Trần Thành Đạt
- Trần Văn Đạt
II. N i dung cu p: ộc họ
- Nhóm th o lu n th ng nh t n t ội dung đề cương chi tiế
III. Kết qu cu p: ộc họ
- t. Nhóm đã xây dựng xong đề cương chi tiế
- ng phân chia nhi m v cho t ng thành viên Nhóm trưở
Chữ ng kí nhóm trưở
Chang
Lê Th Ki u Chang
6
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cu c s ng, m u ph i m t v i s quy nh, t nh ng v n ỗi người đề ải đố ết đị
đề nhỏ nhặt trong sinh ho n nhạt nhân đế ững lựa chọn thể thay đổ ộc đời c cu i.
Tương tự, trong lĩnh v n đềc kinh doanh, các tổ chức luôn phải giải quyết các v nảy sinh
trong quá trình qu u này, vi c xây d ng l a ch n ản điều hành. Để làm được điề
các phương án tối ưu không thể thiếu. Chính thế, vai trò của nhà quản trị thường
đượ c gắn liền v i trách nhiệm ra quy nh. Tết đị những quy nh l n sết đ ớn như phát triể ản
phẩm mới, sát nh p ho c gi i th n nh ng quy ng nh n ể công ty, đế ết định thườ ật như tuyể
dụng nhân s hay xây d ng k ho ch s n xu nh k , t t c u c n s cân nh c k ế ất đị ả đề
lưỡ ng. Quá trình ra quy nh cết đị ủa nhà quản tr thấm nhuần vào bốn ch n trức năng quả
chính g m ho nh, t ch u hành ki n tr c ạch đị ức, điề ểm soát, do đó, nhà quả ị thường đư
xem là ngườ ệm đưa ra nhữi chịu trách nhi ng quyết định quan trọng.
Việc đưa ra quyết đị ận đượ ọi ngườnh tốt nh c sự đồng thuận, thực thi của m i
không ch m t nhi m v , còn m t ngh thu t m o c n không ọi nhà lãnh đạ
ngừng h c h i và rèn luy i v ện. Đố ới m u này càng tr nên quan tr ng và ột doanh nhân, điề
mang tính chi c. K nh và kh n nh ng kến lượ ỹ năng ra quyết đị ả năng phát tri ỹ năng này là
chìa khóa để m i thành công l ng vi ra cơ hộ ớn hơn trong cả c l n cu c s ng.
Để hi quy trình và vai trò cểu sâu hơn về ủa việc ra quyết đ nh trong quản trị, nhóm
2 n nghiên c nh qu n tr đã chọ ứu đề tài: “Quy t đế ị”.
7
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT
1.1.Khái ni m quy nh qu n tr ết đ
1.1.1.Khái ni m
a. Quy nh qu n trết đị
Quyết đị m định quản trị những hành vi sáng tạo của nhà quản trị nh nh ra mục
tiêu, chương trình tính chấ ạt độ ức để ấn đề đã chín t ho ng của tổ ch giải quyết một v
muồi trên sở ận độ hiểu biết các quy luật v ng khách quan phân tích thông tin vtổ
chức và môi trường.
Một quy nh qu n trết đị m sau: thường có các đặc điể
- Quy nh qu n tr tr ng vào th c hi n m c tiêu c ch c. ết đị ực tiếp hướ ủa tổ
- Quy nh qu n tr ch do nhà qu n tr o) ra quy nh. ết đị ị (lãnh đạ ết đị
- Quy nh qu n tr ra khi v i nh m kh c ph c s khác bi t gi a ết đị ị đề ấn đề đã chín mu
tình tr ng t t y u và tình tr ng hi n t i c a h th ng. ế
- Quy nh qu n tr s n ph m trí tu mang tính sáng t o c a nhà qu n tr trong quá ết đ
trình th c hi n các ch n tr . ức năng quả
- Quy nh qu n tr hi n qua hình th n ết đị ị được thể ức: Văn bản và phi văn bả
b. Ra quy nh qu n trết đị
Ra quy nh qu n tr vi c l a ch n m t hay m t s ng cho ết đị ố phương án hoạt độ
tổ ch c nói chung hay cho vi c th c hi n m t công vi c nh ng ệc nào đó nhằm đạt đượ
mụ c tiêu đã đ nh.
1.1.2.Các lo i quy nh qu n tr ết đị
- Theo tính chất c a quy trình ra quy ết định
Quyế t định được l p trình hóa
Quyết định không được lập trình hóa
- Theo cách thức của nhà qu n tr
Quyết định trực giác
Quyết định dựa trên cơ sở lý giải v quy nh ấn đề ết đị
- Theo chức năng quản trị
Quyết định liên quan đến hoạch định
Quyết định liên quan đến tổ chức
Quyết định liên quan đến lãnh đạo
Quyế t định liên quan đến ki m soát
8
- Theo tầm quan tr ng c nh ủa quyết đị
Quyết định chi c ến lượ
Quyế ết định chi n thu t
Quyế t định tác nghi p
- Theo cấp ra quy nh ết đ
Quyết định cấp cao
Quyết định cấp trung gian
Quyết định c ấp cơ sở
- Theo thời gian
Quyết định dài hạn
Quyế t định trung h n
Quyết định ngắn hạn
1.1.3 Các phương pháp ra quyết định quản trị
a. ng Phương pháp định lượ
- Phương pháp mô hình hóa là phương pháp đư ện theo các bưc thực hi c sau:
B1: Thi t l p bài toán ế
B2: Xây d ng mô hình
B3: Ki n c a mô hình ểm tra tính đúng đắ
B4: Áp d ng mô hình
B5: Đổi m i mô hình
- Phương pháp ma trận lợi ích là m t - th ng kê cho phép th c hi n ột phương pháp xác su
việc l a ch ọn phương án có hiệu quả.
- Phương pháp cây quyết định phương pháp ra quyết đị ựa vào đồnh d thể hiện việc
đánh giá các phương án quyế ừng bướt định theo t c.
b. nh tính Phương pháp đị
- nh nh ph bi c áp d ng trong quá trình ra quy nh qu n tr là Phương pháp đị ến đượ ết đị
phương pháp chuyên gia Phương pháp ết đ. y là quy trình ra quy nh dựa trên sự thống
nhất ý ki n c a các chuyên gia. ế
1.2. Quá trình ra quy nh qu n tr ết đị
Nội dung cơ b ạt độ ết đị ết địn của ho ng quản trị việc ra các quy nh. Quy nh quản
trị có th n v r t quan trể ảnh hưởng đế ấn đề ọng của tổ ch c ho c có th n v n ể ảnh hưởng đế
9
đề thứ y nhếu hơn, từ ững công vi n nhc đơn giản hàng ngày đế ững chi c lến lượ n, dài
hạn cũng đề ựa trên s ết đị ết địu d những quy nh thích hợp. Quá trình ra quy nh quản trị
bao gồm 6 bước sau:
1.2.1. Xác định và nhận diện vấn đề
Mục đích của bướ ấn đề ết. Để ấn đềc này tìm ra các v cần giải quy nhận diện v ,
cần phải tr l i các câu h i: V c ấn đề ần ra quy nh là v n hay ph c tết đị ấn đề gì, đơn giả ạp?
Vấn đề ấn đề này cần phải giải quyết ngay không? V này liên quan đến những ai, bộ
phận nào?...
Để xác đị ấn đ ập đầy đủnh nhận diện v cần thiết phải thu th chính xác thông
tin. Trong tình hu n, nhà qu n tr th nh v c ống đơn giả ể nhanh chóng xác đị ấn đề. Ngư
lại, trong tình hu ng ph c t p, khó có th ể đề ra nhi m v quy nh m ết đị ột cách chính xác.
Khi đó đây việ ết đả ết đc làm cần thi m bảo tính phù hợp của các quy nh. Từ các thông
tin thu được, cần phải xử lý thông tin bằng cách phân loại, lựa chọn những thông tin, nhận
diện rõ ràng v c n gi i quy t. ấn đề ế
1.2.2 Xây d ựng các phương án
Trên sở ệu đượ những thông tin, dữ li c, nhà quản trị tiến hành xây dựng c
phương án thể ều phương án không ph thực hiện. Tại sao phải xây dựng nhi i là chỉ
một phương án? Nế ột phương án, mọi ngườu chúng ta chỉ m i sẽ chỉ có một lựa chọn:
“có” hoặc “không”, bở ỏi: “Chúng ta nên làm điềi bạn chỉ duy nhất một câu h u này
không?”. Tuy nhiên, điề ẫn đế ết địu này hiếm khi d n một quy nh hiệu quả. Vì vậy, chúng ta
cần các phương án khác nhau, mỗi phương án gi ấn đềi pháp giải quyết các v đã
đượ bước nhận diện c trên.
Nhà qu n tr d a vào kinh nghi m và ki n th c c a b ng quan ế ản thân cũng như nhữ
điểm củ a đ ng nghiệp, chuyên gia, tập thể trong quá trình xây d m ựng các phương án để
kiếm nh m mững quan điể ới, sàng lọc để đưa ra những phương án có tính khả thi cao.
1.2.3. Đánh giá các phương án
Sau khi xây d n tr ph y ựng các phương án, nhà qu ải so sánh, phân tích đánh giá đầ
đủ ưu điểm, nhược điể đoán kế ừng phương án khi đượm và dự t quả (kể cả hậu quả) của t c
áp d ng. M a vi và m phù h p ục đích c ệc đánh giá các phương án là tính toán giá tr ức độ
mà t ng m u c ch c. ừng phương án sẽ đáp ứ ục tiêu ban đ ủa tổ
Đánh giá các phương án - giải pháp có thể dựa trên nh mong muững cơ sở n c a tổ
chức d l ng tài chính, các bi n s hình, thụ như chi phí, giá trị ợi ích, tác độ ế ời gian,
tính kh thi, r i ro
1.2.4: L a ch ọn phương án tối ưu
Sau khi đã đánh giá toàn bộ phương án, c kế tiếp của nhà quản trị chọn ra
phương án t ẩn đã nêu để ọn phương án nên có st nhất theo tiêu chu thực thi. Việc lựa ch
tham gia c a t p th , c ng chuyên gia có kinh nghi m, th m chí c p trên. Nh ng ủa nhữ ủa c
ý ki n c a h t l i ra quy nh chế ọ có ý nghĩa r ớn giúp ngườ ết đị ọn được phương án tối ưu
nhất.
10
Mặc đã chọn phương án tối ưu, nhưng th ng không lo ết địc tế i trừ quy nh
đưa ra không khả ế… Vì vậ thi hoặc kém hiệu quả khi triển khai thực t y, bên cạnh việc lựa
chọn phương án tối ưu, đồng thời cũng cần phải có phương án dự phòng.
1.2.5: Th c hi n quy nh ết đị
Những vi n th n này bao g m: ệc c ực hiện trong giai đoạ
nh toàn c c khi quy nh Xác đị ảnh trư ết đị
Phác th o trình t công vi i gian ệc theo thờ
Li t kê phân b ngu n l c
ng th i gian t ng vi c Ướ c lư
Phân chia vi th ệc cụ
Tổ ch c, phân b cá nhân ức công việ
Nhà qu n tr c n ph i th c hi n các quy nh c th các n i ết đị ể, rang đầy đủ
dung c a các quy nh t i t t c các b ph h th c hi nhi m ết đị ần , cá nhân để ện đúng và đủ
vụ c ng th i có th phủa mình đồ ối h p th c hi n có hi u qu .
1.2.6. nh Đánh giá quyết đị
Căn cứ ục tiêu đ ra để đánh giá quyết đị ại. Để vào m nh thành ng hay thất b
th th c hi n t c này, nhà qu n tr c n ph ng xuyên theo dõi, ki m tra vi c ốt bướ ải thườ
thực hi n. ện phương án đã lựa chọ
Trong quá trình th c hi n quy nh s n y sinh nhi u v b n thân nhà ết đị ấn đề
quản trị các thành viên trong t ch c. v y vi c theo dõi, ức chưa lường trước đượ
kiểm tra s giúp nhà qu n tr n c nh ng m c phát sinh c n ph i gi i quy t ắm đượ ững ế
trong khi th c hi n quy u ch nh, b sung, s ết định. Trên sở đó, tiến hành điề ửa đổi để
quyết đị đưa ra phù hợnh quản trị p với thực tế, giúp quản trị tổ chức hiệu quả. Việc
đánh giá quyết đ cũng giúp ích cho nhà qu ết định quản trị n trị ra quy nh quản trị khác
trong tương lai.
1.3. Các y u t n vi c ra quy nh qu n tr ế ố ảnh hưởng đế ết đị
1.3.1. Các nhân t khách quan:
- M nh c ng ra quy nh: ức độ ổn đị ủa môi trườ ết đ
N ng ra quy nh qu n tr nh, ít y u t bi ng thì vi c ra ếu môi trư ết đị ị ổn đị ế ến độ
quyết đị ết đ ý nghĩa giá trnh sẽ nhanh chóng, các quy nh quản trị thể lâu dài.
Ngượ c lại, n ng ra quy nh quếu môi trườ ết đị ản tr không nh, nhiổn đị ều yếu tố biến
độ ng phức t ra quy nh quạp thì các thông tin đ ết đị ản tr sẽ thay đổi thường xuyên, thậm
chí nhi u thông tin nhi u làm nhà qu n tr khó d m b t khó th ự đoán, knắ
lường hết những v ấn đ phát sinh trong tương lai.
Do nh ng y u t i, nhà qu n tr c n d a trên nh ng kinh ế ố môi trường luôn thay đổ
nghiệm c a b n thân, s d ng tri các k ệt để ỹ năng duy phương pháp ra quyết định
11
khoa h c h c h i kinh nghi m t các nhà qu n tr gi m t ị thành công khác để ối đa
những t n h i có th x y ra.
- Th i gian:
Th i o theo s i c a các y u t i nhà ời gian thay đổ ự thay đổ ế ố môi trường, đòi h
quản trị phân tích, đánh giá lại các yếu tố để ra quy nh qu n tr cho phù hết đị ợp k p
thời.
- Thông tin:
Thông tin căn c ất để ết đị quan trọng nh ra quy nh quản trị. Nhà quản trị cần
đầy đủ ết để ết đị, chính xác kịp thời các thông tin cần thi ra các quy nh thực hiện các
chức năng quản trị. Thông tin thiếu hoặc không chính xác thể khiến nhà quản trị ra
quyết đị ảnh hưởng đế ức năng quả ảnh hưởnh sai lầm, n thực hiện các ch n trị, và vì vậy, ng
đế n mục tiêu quản tr .
1.3.2. Các y u t ch quan ế
- Cá nhân nhà qu n tr :
Quyết đị u vào năng lự ệm, trình độ năng nh quản trị phụ thuộc nhi c, kinh nghi , khả
hiểu bi t, kế ỹ năng sử ụng các phương tiệ d n kỹ thuật phân tích thông tin, tính cách... của
nhà qu n tr . Bên c c l a ch n quy nh qu n tr còn ph thu c vào mong ạnh đó, việ ết đị
muốn, m c tiêu c a b n thân nhà qu n tr ị trong quá trình qu n tr t ch c.
- S ràng bu quy n h n và trách nhi m: ộc về
Mức độ ết đị ộc tương nội dung của các quy nh quản trị tùy thu ng với quyền
hạn trách nhi m c a m ỗi nhà qu n tr t ra v i nhà qu n tr ch c ra các ị. Điều đó đặ ỉ đượ
quyết định qu n tr trong th m quy n c a mình.
- Các y u t bên trong c a t ch c: ế
Các y u t m nh, m c tiêu, chi c phát tri n c ch c, các ngu n l c ế như sứ ến lư ủa tổ
về nhân l v t ch ch c... s giúp nhà qu n tr thêm ực, tài chính, s ất, văn hóa tổ
thông tin v tính kh thi c l n quy nh qu n tr n. ủa các quyết định để ựa chọ ết đị đúng đắ
12
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN
2.1. Gi i thi u v Công ty c ph n Vinamilk
Vinamilk tên gọi t t c a Công ty C ph n S a Vi t Nam (Vietnam Dairy
Products Joint Stock Company) i t c được ra đờ ừ ngày 20/08/1976. Đây công ty đư
thành l p d ti p qu n 3 nhà máy s a, do ch l i. T i nay, khi ựa trên s ế ế độ cũ để ừ đó tớ
lần lượt được nhà nướ ặng các Huân chương Lao Đc phong t ng, Danh hiệu Anh hùng lao
độ đổ ng trong th i kỳ i m ng các trang trới... Vinamilk đã cho xây dự ại sữa khắp mọi
miền đất nướ ờng trong nước. Không ch phát triển thị trư c, Vinamilk còn m rộng
thương hiệu đến New Zealand hơn 20 nước khác, trong đó Mỹ. Ngoài ra, Vinamilk
còn thương hiệu tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩm Organic cao cấp tại Việt
Nam, v i các s n ph m t s n USDA Hoa K . ữa tươi chuẩ
2.1.1. Cơ cấu tổ chức
Các c c phân t ng theo th t sau: c p qu n tr t i cao, c p ấp trong công ty đư
quản trị trung gian, c p qu n tr ị cơ sở và công nhân viên.
- i h ng c Đạ i đ ổ đông
Đại h ng cội đ ổ đông của cấ đông u tổ chức Vinamilk bao gồm tất c cổ
những ngườ đông phổ thông đế đông ưu đãi bii quyền biểu quyết từ cổ n cổ u quyết.
Đại h ng cội đồ ổ đông chính quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
Đại h i c quy n quy m v m ổ đông sẽ ết định phương án kinh doanh nhi ụ đả
bảo s n xu t d ng phát tri n c i h ng c ựa trên các định hướ ủa công ty. Ngoài ra, đạ ội đồ
đông còn thể ết đị ửa đổ ốn điề quy nh s i hay bổ sung vào v u lệ của công ty.
M t s quy n h n khác c a h ng c u ho c mi n nhi m, bãi nhi m ội đồ ổ đông bầ
thành viên H ng qu n tr Ban ki m soát hay quy nh gi i th , t ch c l i công ội đồ ết đị
ty.
13
- H ng qu n tr i đ
Hội đồng quản trị chính quan quả ất trong đồn cao nh tổ chức của
Vinamilk. Vị trí này toàn quy n nhân danh doanh nghi p quy nh t t c các v ết đị ấn đề
liên quan đế ấn đề ấp đạn mục tiêu, quyền lợi công ty, tr các v thuộc thẩm quyền của c i
hội đồng cổ đông. Hội đồ ủa Vinamilk do đạ ội đồng quản trị c i h ng cổ đông bầu ra, bao
gồm m t ch ủ t ch h ng qu n tr i h ội đ và 10 đạ i đ ng cổ đông.
Từ năm 2015, chức vụ cao nhất của Vinamilk do Thị Băng Tâm nắm giữ,
tuy nhiên, tháng 4 m 2022 vừ ạnh Phúc đã chính thứa qua, ông Nguyễn H c trở thành
Chủ tịch hội đồng qu n tr ị mới c a nhi m k ỳ năm 2022 đến năm 2026 thay cho bà Lê Th
Băng Tâm.
- c, TGiám đố ổng giám đốc công ty
Giám đốc hay T u tổng giám đốc công ty trong cơ cấ ổ chức Vinamilk là n i phân
công công vi c u hành kinh doanh c a công ty. V trí này s do h ng qu n tr đi ội đồ
chịu trách nhi m b nhi m m i trong s h ng ho n d ng nhân s m ột ngườ i đ ặc tuyể ới.
Hiện nay, T c c a Vinamilk Mai Th Ki c xem ổng giám đố ều Liên. đượ
người đã giúp đưa thương hiệ ản đồ u đóng góp cho công u Vinamilk lên b thế giới với nhi
ty và xã h i.
Những chi c và quy nh sáng su t cến lượ ết đị ủa bà đã giúp Vinamilk liên tục đầu tư,
cải ti i nhi u sến, đem lạ ản phẩm ch ng th i, ất lượng cho người tiêu dùng trong nước. Đồ
mảng xu t kh u, kinh doanh qu c u thành t u ng. ốc tế ủa công ty cũng đạt được nhiề ấn tượ
- Ban ki m soát
Ban ki m soát trong u t ch c bao g i h ng c cơ cấ ồm 4 thành viên do đ ội đồ ổ đông
bầu ra. Nhi m k c a ban ki c b c b u l i và ểm soát đư ầu là 5 năm. Các thành viên sẽ đượ
số nhi m k không h n ch . ế
Ban ki m soát có ch m v ki m tra tính h p pháp, h p lý, tính trung ức năng và nhiệ
thực, m c n tr ng trong quá trình qu u hành các ho ng kinh doanh. ức đ ản điề ạt độ
Các ho ng ki m tra, giám sát bao g m công tác k toán, th ng l p báo cáo tài ạt độ ế
chính nh m b o l i ích c a các c t cách h c bi này s ằm đả ổ đông mộ ợp pháp. Đ ệt, đơn vị
hoạt đ i động độc lập với h ồng qu n tr c. ban giám đố
Từ sơ đồ trên, ta xác định được cơ cấu tổ chức của công ty Vinamilk thuộc kiểu
cấu h n h p, c th tr c tuy ến chức năng. Đầu tiên, thể th y các phòng ban
công ty Vinamilk đượ ức năng riêng biệ ạn như phòng hoạc chia theo từng ch t, chẳng h ch
định chi c hay phòng công nghến lượ ệ thông tin. Đây đặc trưng của cấ ức năng. u ch
Bên c y, m i c ch có duy nh t m t c p trên tr c ti p. ạnh đó ta còn thấ ấp trong đồ ế
dụ T c ch u s giám sát c u trách nhi vi c ổng giám đố ủa HĐQT chị ệm trước HĐQT v
thực hi n các quy n và nhi m v ụ đượ c giao. Ngoài ra, các đơn v ch m v ức năng làm nhiệ
chuyên môn đượ ổng giám đốc. Đây đặc trưng của cấc chỉ đạo giám sát bởi t u
trực tuyến.
14
2.2.2. Lĩnh vực kinh doanh
Vinamilk một trong nh ng doanh nghi u Vi t Nam, n i ti ng v i các ệp hàng đ ế
sản ph m s a ch ng cao. c kinh doanh chính c a Vinamilk ch bi n, s n ất lượ nh v ế ế
xuất và phân phối các s n ph m t s a.
Công ty C ph n S a Vi t Nam kinh doanh theo hai nhóm s n ph m chính là: th c
phẩm thườ ới đa dạng thực phẩm bổ sung, v ng các loại sản phẩm phù hợp với từng
phân khúc c a th ng bao g m: S ng, S a cho m mang thai ị trư ữa tươi sữa sinh dưỡ
bé, Th c ph m, S i cao tu i; S a chua u ng s a trái ẩm ăn dặ ữa cho ngườ ữa chua ăn, sữ
cây, S ng và Phô mai. ữa th c v ật, Nước giải khát, Kem, Đườ
2.1.3 K t qu kinh doanh ế
: T ng Đơn vị ỷ đồ
Trong 6 năm qua, doanh thu c ức độ ổn địa Vinamilk vẫn duy trì m nh mặc
nhiều biên động:
Năm 2018: Vinamilk đã đ ần,tăng 3% so với năm t 52.562 tỷ đồng doanh thu thu
trướ đạ đồ c. L i nhuận thuần sau thuế t xấp x gần 10.206 t ng; l i nhuận sau thuế c a cổ
đông công ty mẹ năm ngoái. đạt 10.227,3 tỷ đồng, giảm nhẹ so với cùng kỳ
Năm 2019: Vinamilk đã hoàn thành kế ạch năm vớ ất đạ ho i tổng doanh thu hợp nh t
59.767 t ng, thu v 12.209 t ng l i nhu n sau thu ng 13,7% ỷ đồ ỷ đồ ế, tăng lần lượt tương
và 19%.
Năm 2020: Vinamilk đã hoàn thành kế ạch năm vớ ất đạ ho i tổng doanh thu hợp nh t
59.636 t ng, thu v 11.236 t ng l i nhu n sau thu ng 6,5% ỷ đồ ỷ đồ ế, tăng lần lượt tương
15
5,9% so v c c a Vinamilk các ới năm 2019, đưa mức đóng góp ngân sách Nhà nướ
công ty thành viên đạt hơn 5.200 tỷ đồng, tăng 10% so vớ i 2019.
Năm 2021: t ng doanh thu h p nh t c th t 61.012 t i ể đ ỷ đồng, tăng 2,2% so vớ
cùng k và hoàn thành 98,2% k ho i nhu n sau thu t 10.633 t ng, gi m ế ạch năm. Lợ ế đạ ỷ đồ
hơn 5,3% so với năm 2020 và đạ ục tiêu năm.t 94,6% m
Năm 2022: Lũy kế năm 2022, doanh thu thu ủa Vinamilk đạ cả n c t 59.956 tỷ
đồng, giảm 2% so v c chi với năm 2021. Trong đó, doanh thu trong nướ ếm đa số ới 50.704
tỷ đồng và doanh thu nước ngoài là 9.252 tỷ đồng.
Năm 2023: Vinamilk thu v 60.368 t ng doanh thu thu i ỷ đồ ần, tăng 0,7% so vớ
cùng k ba liên ti p doanh nghi p m ỳ và đánh dấu năm thứ ế ốc doanh thu hơn 60.000 tỷ
đồng.
2.2. Th c tr ng công tác qu n tr c a Vinamilk
2.2.1. Các lo i quy nh qu n tr c a doanh nghi p ết đ
Tuy Vinamilk ng d ng các lo i quy nh qu n tr u hành doanh ụng đa dạ ết đị ị để điề
nghiệp, nhưng quyết đị ẫn đóng vai trò cnh vtheo t m quan tr ng c a quy ết định t lõi, chi
phố i và định hướ ạt động cho mọi ho ng c a công ty.
- Quy nh chi c ết đị ến lư
Quyế t định chi c c ng trong viến lượ ủa Vinamilk đóng vai trò quan trọ c định hướng
phát tri n dài h n, giúp công ty duy trì v th d u t i th c m ế ẫn đầ ị trường trong nướ
rộng ra qu . M t trong nh ng quy nh chi i b t là m r ng ho ng kinh ốc tế ết đị ến lược nổ ạt độ
doanh sang các th , Nh t B m s ị trường nước ngoài như Mỹ ản Trung Đông, giúp gi
phụ thu c vào th ị trường n ng hóa nguội địa đa dạ ồn thu. Vinamilk cũng đã đầu
mạnh m vào các trang tr i bò s a quy mô l n t i Vi m b o t ệt Nam và New Zealand, đả
chủ ngu n nguyên li u, t m thi u r ừ đó giả ủi ro v bi ng giá s a trên th ến độ trường. Bên
cạnh đó, công ty chú trọ ới như sữ ữu thựng phát triển các ng sản phẩm m a h c
phẩm ch ng nhu c ng c tức năng để đáp ầu ngày ng đa dạ ủa người tiêu dùng. Đ i ưu
hóa ho ng h th ng chu i cung ng phân ph i m nh m , ạt động, Vinamilk đã xây dự
hợp tác v i các h th ng bán l l n t n d n t , nâng cao kh ụng thương mại điệ ả năng
tiếp c chuy i sận khách hàng. Vinamilk cũng đầu o công ngh ển đổ thông qua h
thống ERP (h th ng ho nh ho ng doanh nghi p), giúp c i thi t ạch đị ạt độ ện năng su
kiểm soát quy trình s n xu t hi u qu i cùng, công ty cam k t phát tri n b n ả hơn. Cuố ế
vững th c hi n trách nhi m h i, thông qua các sáng ki n b o v ng các ế ệ môi trườ
hoạt độ ộng đ ết đị ến lượng c ng. Tất cả những quy nh chi c này không chgiúp Vinamilk
giữ v ng v th u trong ngành s a t i Vi t Nam còn kh u ế hàng đầ ẳng định thương hiệ
trên th ng qu , t o n n t ng v ng ch phát tri n b n v trườ ốc tế ắc cho sự ững trong tương lai.
- Quy nh chi n thu t ết đị ế
Quyết đị i ưu hóa quy trình hoạnh chiến thuật của Vinamilk tập trung vào việc t t
động, nâng cao hiệu quả sản xu ng khất tăng cườ ả năng cạnh tranh trong ngành sữa.
Một trong nh ng chi n thu t quan tr u ch ế ng điề ỉnh c i ti n quy trình s n xu t nh m ế
16
giảm thi u chi pnâng cao ch ng s n ph ất lượ ẩm. Vinamilk đã đầu o công nghệ
hiện đạ ất lượ ế, như ISO và HACCP, đểi và áp dụng các hệ thống quản lý ch ng quốc t đảm
bảo s n ph t tiêu chu n cao nh t. Bên c c hi n các chi n d ch ẩm đạ ạnh đó, công ty thự ế
marketing linh ho u ch nh n i dung hình th c truy n thông phù h p v i t ng t, điề
phân khúc th ng khách hàng, t o ra s gị trường đối tượ ừ đó tạ ần gũi thu hút hơn.
Vinamilk cũng chú trọng đến việc mở rộng kênh phân phối, không chỉ thông qua các siêu
thị lớn còn phát tri n m nh m n t ng nhu c u tiêu dùng hi n ẽ thương mại điệ ử, đáp
đại. Ngoài ra, công ty thườ c các chương trình khuyếng xuyên tổ ch n mãi sự kiện
nhằm tăng cườ ện thương hiệ tương tác vng nhận di u tạo ra sự i khách hàng. Tất cả
những quy nh chi n thu t này không ch giúp Vinamilk t ng gia ết đị ế ối ưu hóa hoạt độ
tăng doanh thu còn củ ảnh thương hiệng cố vị thế cạnh tranh xây dựng hình u bền
vững trong lòng người tiêu dùng.
- Quy nh tác nghi p ết đị
Quyết đị ếu liên quan đế ạt độnh tác nghiệp của Vinamilk chủ y n các ho ng hàng
ngày nh m b o quy trình s n xu t và cung ng di n ra m t cách hi u qu và liên tằm đả ục.
Công ty chú tr ng vào vi c l p k ho ch s n xu t chi ti t d a trên nhu c u th c t c a th ế ế ế
trườ ng, từ đó phân bổ nguồn lực h p lý, bao gồm nhân sự, thiết bị nguyên liệu.
Vinamilk thường xuyên điề ất để đáp ến độu chỉnh lịch sản xu ng nhanh chóng với bi ng
về nhu c ng th i duy trì m t h thầu tiêu dùng, đồ ống qu n kho hàng ch t ch nh m
giảm thi m b o s n ph c cung c trên thểu lãng phí đả m luôn đượ ấp đầy đ trường. Đội
ngũ nhân viên cũng được đào tạo thường xuyên để năng đ nâng cao kỹ m bảo quy
trình s n xu t tuân th nghiêm ng t các tiêu chu n ch ng, t u su t ất lượ ừ đó tối ưu hóa hiệ
lao động. Hơn nữ ệp, như hệa, công ty áp dụng các công nghmới vào quy trình tác nghi
thống ERP để ạt độ ối, giúp tăng cườ theo dõi quản ho ng sản xuất phân ph ng tính
chính xác và minh bạch trong các quy nh hàng ngày. Nh ng quy nh tác nghi p này ết đị ết đị
không ch giúp Vinamilk duy trì ho ng nh còn góp ph n quan tr ng vào vi c ạt độ ổn đị
nâng cao ch ng s n ph m và s hài lòng c a khách hàng. ất lượ
Ngoài quy nh theo t ết đị t nhầm quan tr ng c a quy ết đị , Vinamilk còn đưa ra quyế
đị nh theo chức năng quản trị, bao gồm các quy n: ho nh, tết định liên quan đế ạch đị chức,
lãnh đạ ết định đóng vai trò quan trọ ệc đo kiểm soát. Mỗi loại quy ng trong vi m bảo
hoạt động c a công ty di u qu và phù h ễn ra trơn tru, hiệ ợp v i m c tiêu chi c. ến lượ
- Quy n k ho ch: ết định liên quan đế ế
Vinamilk đưa ra quyết định về các mục tiêu ngắn hạn, trung hn dài hạn. Công
ty l p k ho ch phát tri n s n ph m m a h c ph m ch ng ế ới như s ữu thự ức năng, đồ
thời v ch ra chi c m ến rộng thị trường qu c t sang M ế ỹ và Trung Đông. Các kế
hoạch s n xu u ch ất cũng được điề ỉnh theo nhu c u th ng tiêu dùng, giúp ị trường và xu hướ
tối ưu hóa sản xuất và tránh lãng phí nguyên liệu.
- Quy n t ch c: ết định liên quan đế
Vinamilk ra quyết định phân bổ nguồn lực hiệu quả giữa các bphận từ sản xuất,
marketing đế n phân phối. Công ty tổ chức các nhà máy và trang tr i bò sữa theo hình
tiên ti t ng vào vi c xây d ng m t h ến để ối ưu hóa quy trình. Vinamilk cũng chú tr
17
thống phân ph ng, bao g m c kênh truy n th n t , giúp hàng ối đa dạ ống và thương mại điệ
hóa đến tay người tiêu dùng nhanh chóng và hiệu quả.
- Quy o: ết định liên quan đến lãnh đạ
Các quy nh trong ch o c a Vinamilk t p trung vào vi c t ng ết đ ức năng lãnh đạ ạo độ
lực cho nhân viên duy trì văn hóa doanh nghiệp tích cực. ng ty xây dựng chính sách
phúc l i t t khuy o ến khích nhân viên thông qua các chương trình thi đua, đào tạ
chuyên sâu hội thăng tiến. Ban lãnh đạo cũng thực hiện các biện pháp giao tiếp nội
bộ hi u qu , nh m b o m ằm đả ọi nhân viên hi u rõ m ục tiêu và chiến lược của công ty.
- Quy n ki m soát: ết định liên quan đế
Vinamilk đưa ra các quyết đị ểm soát đánh giá hiệ ạt độnh nhằm ki u quả ho ng
thông qua vi c tri n khai h th ng qu n ERP các tiêu chu n ch ng qu c t . ất ế
Công ty thườ ến động xuyên giám sát quy trình sản xuất, kiểm kho hàng theo dõi ti
giao hàng. Ngoài ra, Vinamilk th c hi nh k u ện các báo cáo tài chính đ ỳ để đánh giá hiệ
quả kinh doanh điề ết, đả ạt độu chỉnh kịp thời khi cần thi m bảo ho ng của công ty luôn
đi đúng hướng.
Không nh ng v u hành doanh nghi p Vinamilk còn áp d ng y, trong quá trình điề
quyết định quản tr theo th i gian : quy nh dài h n, quy nh trung h n và quy nh ết đị ết đị ết đị
ngắn h n:
- c xây d ng v i t m nhìn t ng cho s Quyết định dài hạn đượ ừ 5 đến 10 năm, định hướ
phát tri n v ng m r ng th ng qu c t . Nh ng quy nh này bao gển bề ị trườ ế ết đị ồm đầu
vào trang tr i s a t i New Zealand Vi m b o ngu n cung nguyên li u ệt Nam để đả
ổn định, cũng như thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm ra nhiều quốc gia. Ngoài ra, Vinamilk
đẩ y mạnh chuy i sển đổ áp dụng công nghm i giúp t i cung như ERP, ối ưu hóa chuỗ
ứng và nâng cao hiệu qu v n hành.
- c tri y u xoay quanh Quyết định trung hạn đượ ển khai trong vài tháng đến vài năm, chủ ế
mở rộng s n ph m kênh phân ph i. Ví d nh ra m t dòng ụ, Vinamilk đã đưa ra quyết đị
sữa h t s a h ng th ữu cơ, đồ ời t c tuy n nh u xu ối ưu a kênh bán hàng tr ế ằm đón đầ
hướ ng tiêu dùng m i d u chới sau đạ ịch. Công ty cũng điề nh chiến d ch quảng bá sản phẩm
k t h p tác v i các h th ng bán l l ph ế ớn như Co.opmart VinMart để tăng độ
của sản ph m trên toàn qu c.
- t p trung vào các ho ng v n hành hàng ngày ho c hàng tu n, Quyết định ngắn hạn ạt độ
như sả ản lý kho và điền xuất, qu u phối vận chuyển. Vinamilk liên tục điều chỉnh kế hoạch
sản xu t d t hàng nhu c u th c t m b o cung s n ph m. a trên đơn đặ ế, đả ứng đầy đủ
Trong các d p l T t, công ty ra quy ng th c hi n các ế ết định nhanh để tăng sản lượ
chương trình khuyế ời đáp ứ ầu tiêu dùng tăng cao.n mãi ngắn hạn, kịp th ng nhu c
2.2.3. Quá trình ra quy nh qu n tr ết đị
Quá trình ra quy nh qu n tr c a Vinamilk m t quá trình toàn di n h ết đ
thống, k t h p gi a phân tích d li a ch n s tham gia c a các bên liên ế ệu, đánh glự
quan. S linh ho t kh ng v i th th ả năng thích ị trường đã giúp Vinamilk duy trì v ế
18
hàng đầ ệt Nam. Để phân tích sâu hơn vều trong ngành công nghiệp sữa Vi quá trình ra
quyết đị ệt Nam, nhóm chúng em đưa ra mnh quản trị của Công ty Cổ phần Sữa Vi t ví dụ
về quá trình quy nh ết đị Thay đổ n thương hiệi bộ nhận di u.’
* Sơ lượ ết định thay đổ ện thương hiệc về quy i bộ nhận di u:
Logo Vinamilk m t cái tên cùng sâu s ắc đa nghĩa, hòa trộn trong đó
những ngu n c m h ng vô t n t c và dân t c Vi t u này có th ừ đất nướ Nam. Điề ể được thể
hiện qua ba ch u tiên, m t t vi t t g n k t vữ cái “VINA” đầ ế ắt tượng trưng cho sự ế ới quê
hương con ngườ ệt Nam. Đồ “VI” trong VICTORY mang ý nghĩa ci Vi ng thời, chữ a
sự chi n th ng, bi u hi n ràng tinh th n quy ng không b cu c c a ế ết tâm, kiên cườ
ngườ đối Việt. Từ này đ ời còn đng th i diện cho sự i m t qua m ặt vượ ọi khó khăn để
đạt đến đỉ “MILK” trong tiếnh cao của thành công vinh quang. Cuối cùng, chữ ng Anh
nghĩa sữ ạnh đến lĩnh vựa, nhấn m c sản phẩm chủ đạo của Vinamilk. Sữa, nổi tiếng
với giá tr ng cao, ngu n bị dinh dưỡ sung quan trọng cho s c kh ỏe c i. Khi ủa con ngườ
kết h p v i nh ng giá tr truy n th i Vi t Nam, Vinamilk t hào ống đam của ngườ
mang đế ất lượng cao, đáp ầu dinh dưỡ ạo điền những sản phẩm sữa ch ng nhu c ng t u
kiện t phát tri ng c a toàn dân tốt hơn cho sự ển và tăng trư ộc Vi t Nam. V ới ý nghĩa này,
Vinamilk không chỉ m u s n còn biột thương hiệ ữa đơn thuầ u tượng văn hoá
lòng t hào dân t c, d n d i Vi ng ti n t i s phát tri n ắt ngườ ệt Nam trên con đườ ế
thành công.
Mới đây, ngày 06/07/2023, Vinamilk đã chính th n thương hic công bố nhận di u
mới với t m nhìn chi nh v m c bi u trong ngành ến lược đị ới. Đượ ết, Công ty hàng đầ
công nghi p s a Vi nh n di u vào k ho ch nâng t m v th ệt Nam đã đưa b ện thương hiệ ế ế
của mình v i chi nh v m i, nh m tôn vinh tính cách táo b ến ợc đị ạo, quy t tâm ế
luôn trung th c v i chính mình, cùng v i t ng t ng tr trung. m nhìn ới năng lượ
Mai Ki u Liên T r ng vi i nh n di n ổng Giám đốc Vinamilk, đã chia sẻ c thay đổ
thương hiệ ực tái đị ị, đánh dấu bước đầ ện đu nl nh v u tiên trong quá trình hi i hóa trải
nghiệm cho khách hàng t nh vạo đà bứt phá cho tương lai. Tái đị ị thương hiệu chỉ
một bư ến lược 5 năm tiế ủa công ty, kèm theo đó hàng loạc trong chi p theo c t các thay
đổ i trong chuy i sển đổ ố, tuyển dụng nhân sự quy trình quản tr m mị… nh c tiêu tiếp
cận người tiêu dùng nhanh chóng và hiệu quả hơn. Vinamilk đã chứng tỏ tầm nhìn lớn lao
và cam k t không ng ng ngh trong vi c xây d ng m u s ng hành ế ột thương hi ữa uy tín, đồ
cùng đờ ủa ngườ ến lược định hưới sống sức khỏe c i Việt. Với chi ng mới, Vinamilk
sẽ ti p t c th hi n vế th d u trong ngành t o n nh t phá ti n b ế ẫn đầ ững bước độ ế
trong tương lai.
B nh n di c th c hi n m t cách bài b ện đượ ản đầu kỹ lưỡng, thành
quả sau m n b c u v chi c và ột năm dài chuẩ ủa các chuyên gia, nhà vấn hàng đ ến lượ
thương hiệu của Việt Nam quốc tế ở đẳng cấp thế giới. Ngôn ngữ thiết kế mới của
Vinamilk là sự cân b ng tinh t nh c t lõi c u: Giá tr truy n th ng ế các khía cạ ủa thương hiệ
vớ i bư c tiến m i, và di s n Vi t v i khát v i toàn c u. ọng vươn tớ
a. Xác định và nhận diện vấn đ
19
Việc thay đổ ện thương hiệ ết đị ớn đi bộ nhận di u là một quy nh l i với bất kỳ doanh
nghiệp nào, đặ ột thương hiệu u đờc biệt m i chđứng vững chắc trên thị trường
như Vinamilk. Quá trình này ch ắn đi kèm vớ ấn đề ần được ch i những thách thức v c c
giải quy u qu c a b nh n di i, ết. Để đánh giá hiệ ện đưa ra quyết định thay đổ
Vinamilk đã tiế ến hành nhi u các cuộc khảo sát, phân tích thị trường. K t quả cho th y,
mặc b nh n di n hi n t o d c m t v ại đã tạ ựng đượ th nh n ế ất định, nhưng nó đang dầ
trở nên l i th ời so v ng thi t k hi i không n t c s khác bi t nới xu hướ ế ế ện đ ạo đượ ổi
bật so v i th c nh tranh trên thới các đ ị trường như TH True Milk, NutiFood, Nestle,....
Đồ ng th i, nghiên cứu th trư ng cho thấy, nhóm khách hàng trẻ, v ng mốn đối tượ ục
tiêu quan tr ng c ng nh u thi t k ủa Vinamilk, đang ngày càng ưa chuộ ng thương hiệ ế ế
trẻ ng và cá tính. trung, năng độ
Qua quá trình phân tích chuyên sâu, Vinamilk nh n th y r ng b nh n di ện
chưa thự đáp ứng đượ , nó chưa thểc sự c những yêu cầu mới của thị trường. Cụ th truyền
tải m t cách hi u qu hình u hi ng và g i tiêu ảnh thương hiệ ện đại, năng độ ần gũi với ngư
dùng tr tu a, s ng v thi t k v i m t s i th c ổi. Hơn nữ ự tương đồ ế ế ố đố ạnh tranh cũng
khiến cho b nh n di n c a Vinamilk tr nên kém n i b t. T nh ng phân tích trên,
Vinamilk đã đặt ra mục tiêu v i mong mu thay đổi bộ nhận diện ốn nâng cao nhậ n thức v
thương hiệ ới đốu, tạo ra sự khác biệt so v i thủ, thu hút khách hàng trẻ xây dựng một
hình u hi i này nh m m c tiêu c i thi n ảnh thương hiệ ện đại, năng động hơn. Việc thay đổ
trải nghi m c ng lòng trung thành góp ph ủa khách hàng, tăng ần đưa Vinamilk trở
thành m t trong nh u trong ngành s a. ng thương hiệu hàng đầ
b. Xây d ựng các phương án và đánh giá các phương án
Giả s i bử, trước khi đưa ra quyết định thay đ nh n di a ện thương hiệu, HĐQT củ
Công ty C Ph n S a Vi t lo ệt Nam đã đưa ra mộ ạt các phương án như sau:
Phương án 1: Phương án thay đổ ện: Phương án này mang đếi toàn bộ bộ nhận di n
một di n m o hoàn toàn m u, t o ng m nh m giúp Vinamilk ới cho thương hiệ ấn
thoát kh i hình nh truy n th ng. Tuy nhiên, vi i toàn b i ệc thay đổ ộ cũng đồng nghĩa vớ
việc khách hàng c n th làm quen v ời gian để ới b nh n di n m ới. Bên cạnh đó, chi phí
thực hi ện cũng khá cao.
Phương án 2: Phương án gi nguyên logo, thay đổ i các yếu tố khác: Nếu không
muốn thay đổ thay đổi quá nhiều, Vinamilk th giữ nguyên logo ch i các yếu tố
khác như màu sắ ảnh. Phương án y giúp gic, font chữ, hình m thiểu rủi ro mất khách
hàng chi phí th c hi o ra s khác bi t l n ện cũng thấp hơn. Tuy nhiên, khả năng t
không cao.
Phương án 3: Phương án tạo bộ nhận diện phụ: Việc tạo ra một bộ nhận diện phụ
dành cho các s n ph m ho c phân khúc khách hàng khác nhau m t cách ti p c n linh ế
hoạt. Phương án này giúp Vinamilk thử ệm các ý tưở ảnh hưở nghi ng mới không ng
đế đển bộ nhận diện chính. Tuy nhiên, cần sự quản chặt chẽ tránh gây nhầm lẫn cho
khách hàng.
Phương án 4: Phương án kế : Đây một phương án cân bằt hợp các yếu tố ng, kết
hợp nh m c gi l i mững ưu điể a các phương án trên. Vinamilk thể ột số y u tế quen
20
thuộc c a b nh n di t h ện kế ợp với nh ng y u t ế m t o ra m t di n m o hi n ới để
đạ i và hấp d i sẫn n. Tuy nhiên, phương án y đòi h cân nhắc kỹ lư ng quá trình
thực hi n ph ức tạp hơn.
c. L a ch c hi n quy nh ọn phương án tối ưu và thự ết đị
Qua vi a ch ngày 06/07/2023, Vinamilk ệc đánh giá lự ọn các phương án, ngày
đã chính thứ ện thương hiệ ến lược và địc công bố nhận di u mới với tầm nhìn chi nh vị mới.
Bộ nh n di c th c hi n m ện đượ ột cách bài bản đầu kỹ lưỡng, thành qu sau
một năm dài chuẩ ủa các chuyên gia, nhà vấn hàng đầ ến lược thương n bị c u về chi
hiệu c a Vi t Nam và qu ốc tế ở đẳng c p th gi ế ới. Ngôn ng thi t k m ế ế ới c a Vinamilk là
sự cân b ng tinh t các khía c nh c t lõi c u: Giá tr ế a thương hiệ truy n th ng v c ới bướ
tiến mới, và di s n Vi t v ới khát v i toàn c u. ọng vươn tớ
Logo m i c c c p nh t t d ng phù hi u (emblem) sang d ng bi u ủa Vinamilk đượ
tượng chữ (wordmark). Chữ “Vinamilk” được viết nét tay mạnh mẽ, phóng khoáng. Tổng
thể logo đơn giả ấn tượ c “luôn chính mình” như tinh n táo bạo, ng mang bản s
thần mới c i trên ch m ch m giác thân thu c v ủa thương hiệu. Nét ữ “i” làm tăng cả
một thương hiệu chăm sóc tinh thần tầm vóc Việt. Hình ảnh giọt sữa phần bụng chữ
cái “a” trong Vinamilk cùng dòng ch “Est 1976” gợ đã làm nên i nhắc về những giá trị
chỗ đứng c i tiêu dùng trong suủa Vinamilk trong lòng ngư ốt thời gian qua.
d. Đánh giá quyết định
Quyết định thay đ ện thương hiệ ột bước đi táo bại bộ nhận di u của Vinamilk là m o
đúng đắn, đánh dấ ủa thương u một cột mốc quan trọng trong hành trình phát triển c
hiệu s a qu c dân. Vi c chuy i sang m ển đổ ột di n m o hoàn toàn m ới không chgiúp
Vinamilk trẻ hóa hình nh, mà còn kh nh v th d u m ra nh i phát ẳng đị ế ẫn đầ ng cơ hộ
triển mới trên thị c. trường trong và ngoài nư
Với phong cách thi t k hi i, t i gi n màu s c tr trung, b nh n di n m i ế ế ện đạ
của Vinamilk đã thành công trong việ ẻ, đồc thu hút squan tâm của thế hệ tr ng thời tạo
nên m t d u n riêng bi u n i b t gi a r i th c nh tranh. Nh ệt, giúp thương hiệ ừng đố ờ đó,
giá tr nh n th c c , kh nh v th ủa thương hiệu Vinamilk được nâng cao đáng kể ẳng đị ế
một trong nh u s u Vi t Nam. ững thương hiệ ữa hàng đầ
Tuy nhiên, quá trình chuy i nh ng thách th c nh nh. ển đổi này cũng đi kèm vớ ất đị
Việc thay đổ ện đã quá quen thuộ ới ngưi một bộ nhận di c v i tiêu dùng có thể gây ra sự b
ngỡ c n th khách hàng thích nghi. Bên c c hi n cho vi c ời gian đ ạnh đó, chi pth
thay đổ ền thông cũng mội toàn bộ hệ thống bao bì, quảng o các vật phẩm truy t
vấn đề đáng lưu ý. Để đảm b o quá trình chuy i di n ra suôn s n ển đổ ẻ, Vinamilk đã triể
khai m t chi c truy n thông bài b n, k t h p v i các ho ng marketing sáng t o ến lượ ế ạt độ
nhằm giới thi u b nh n di n m ng th ới đến khách hàng. Đồ ời, công ty ng đã đầu
mạnh m vào vi h hi u truy t hi u qu nh ng ệc đào tạo đội ngũ nhân viên để ền đạ
giá tr m i c u. ủa thương hiệ
2.2.3. Phương pháp ra quyết định quản trị
a. Phương pháp chuyên gia

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI --------- -------- BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ HỌC
ĐỀ TÀI: QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ GVHD: ThS Chu Thị Hà Lớp HP: 241_BMGM0111_08 Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Hà Nội - 2024 MỤC LỤC
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN………………………………………………………4
BIÊN BẢN HỌP NHÓM………………………………………………………………….5
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………..6
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT……………………………………………………………….7
1.1.Khái niệm quyết định quản trị ………………………………………………………7
1.1.1.Khái niệm ………………………………………………………………………7
1.1.2.Các loại quyết định quản trị…………………………………………………….7
1.1.3 Các phương pháp ra quyết định quản trị . ………………………………………8
1.2. Quá trình ra quyết định quản trị ……………………………………………………8
1.2.1. Xác định và nhận diện vấn đề………………………………………………….9
1.2.2 Xây dựng các phương án ……………………………………………………….9
1.2.3. Đánh giá các phương án ……………………………………………………….9
1.2.4: Lựa chọn phương án tối ưu ……………………………………………………9
1.2.5: Thực hiện quyết định …………………………………………………………10
1.2.6. Đánh giá quyết định…………………………………………………………..10
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định quản trị ……………………………10
1.3.1. Các nhân tố khách quan.……………………………………………………...10
1.3.2. Các yếu tố chủ quan ………………………………………………………….11
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN……………………………………………………12
2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Vinamilk ………………………………………….12
2.1.1. Cơ cấu tổ chức ………………………………………………………………..12
2.2.2. Lĩnh vực kinh doanh ………………………………………………………….14
2.2. Thực trạng công tác quản trị của Vinamilk ……………………………………….15
2.2.1. Các loại quyết định quản trị của doanh nghiệp ………………………………15
2.2.3. Quá trình ra quyết định quản trị ... ……………………………………………17 2
2.2.3. Phương pháp ra quyết định quản trị . …………………………………………20
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định quản trị ……………………………………22
2.3.1. Yếu tố khách quan ……………………………………………………………22
2.3.2.Yếu tố chủ quan ……………………………………………………………….25
2.4. Đánh giá thành công và khó khăn sau các quyết định quản trị của Vinamilk …….27
2.4.1 Thành công ……………………………………………………………………27
2.4.2 Khó khăn………………………………………………………………………28
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP……………………………………………..30
3.1. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quyết định quản trị của doanh nghiệp …...30
3.2.Giải pháp để hoàn thiện quyết định quản trị của doanh nghiệp ........................... 32
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………34
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………..35 3
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN Đánh giá thực hiện công việc Mã Nội dung
Đánh giá quá trình thực Thành STT Họ và tên sinh công việc hiện viên tự Nhóm viên đánh đánh giá giá Word+ lời 1 Lê Thị Kiều 054 mở đầu +kết
Tích cực đóng góp ý kiến, A A Chang luận hoàn thành tốt nội dung Nguyễn Thị Nội dung
Tích cực đóng góp ý kiến, 2 Phương Dung 005 2.1.1 +
hoàn thành tốt nội dung, A A 2.2.1+ 2.4 đúng hạn Nguyễn Thùy Chương 3 +
Hoàn thành tốt nội dung, 3 Dung 055 thuyết trình đúng hạn A A Giới thiệu
Tích cực đóng góp, hoàn 4 Lê Khánh Duy 006 Vinamilk +
thành tốt nội dung được giao A A powerpoint Nguyễn Tùng Nội dung Hoàn thành đúng hạn tuy 5 Dương 007 chương 1
nhiên nội dung làm còn sơ A B+ sài Nguyễn Tùng Nội dung
Chưa hoàn thành bài đúng 6 Dương 056 chương 3 hạn, nội dung làm tốt A B+ Nguyễn Thị Chương 3 +
Tích cực đóng góp ý kiến, 7 Linh Đan
102 thuyết trình hoàn thành tốt nội dung được A A giao Nội dung
Hoàn thành nội dung được 8 Nguyễn Đăng Bảo Đạt 008 2.2.3+2.3+
giao tuy nhiên nội dung tạm A B+ 2.4 ổn Nội dung
Tích cực đóng góp ý kiến, 9
Trần Thành Đạt 057 2.1.2+2.2.2+ hoàn thành tốt nội dung được A A 2.2.3+2.4 giao Giới thiệu
Hoàn thành tốt nội dung đã 10 Trần Văn Đạt 149 Vinamilk + giao A A powerpoint 4
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ngày 14 tháng 10 năm 2024 BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Nhóm 2 Môn Quản trị học
I. Địa điểm, thời gian, thành phần:
- Địa điểm: Hình thức online qua phần mềm Google Meet.
- Thời gian: 10:00 - 10:30 pm - Thành phần:
❖ Số người tham gia: 10 người.
❖ Số người vắng mặt: 1 người(Nguyễn Tùng Dương K59LQ2)
❖ Danh sách thành viên nhóm: - Lê Thị Kiều Chang
- Nguyễn Thị Phương Dung - Nguyễn Thùy Dung - Lê Khánh Duy
- Nguyễn Tùng Dương(K59LQ1)
- Nguyễn Tùng Dương(K59LQ2) - Nguyễn Thị Linh Đan
- Nguyễn Đăng Bảo Đạt - Trần Thành Đạt - Trần Văn Đạt II. Nội dung cuộc họp:
- Nhóm thảo luận thống nhất nội dung đề cương chi tiết
III. Kết quả cuộc họp:
- Nhóm đã xây dựng xong đề cương chi tiết.
- Nhóm trưởng phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên Chữ kí nhóm trưởng Chang Lê Thị Kiều Chang 5 LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống, mỗi người đều phải đối mặt với vô số quyết định, từ những vấn
đề nhỏ nhặt trong sinh hoạt cá nhân đến những lựa chọn có thể thay đổi cả cuộc đời.
Tương tự, trong lĩnh vực kinh doanh, các tổ chức luôn phải giải quyết các vấn đề nảy sinh
trong quá trình quản lý và điều hành. Để làm được điều này, việc xây dựng và lựa chọn
các phương án tối ưu là không thể thiếu. Chính vì thế, vai trò của nhà quản trị thường
được gắn liền với trách nhiệm ra quyết định. Từ những quyết định lớn như phát triển sản
phẩm mới, sát nhập hoặc giải thể công ty, đến những quyết định thường nhật như tuyển
dụng nhân sự hay xây dựng kế hoạch sản xuất định kỳ, tất cả đều cần có sự cân nhắc kỹ
lưỡng. Quá trình ra quyết định của nhà quản trị thấm nhuần vào bốn chức năng quản trị
chính gồm hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm soát, do đó, nhà quản trị thường được
xem là người chịu trách nhiệm đưa ra những quyết định quan trọng.
Việc đưa ra quyết định tốt và nhận được sự đồng thuận, thực thi của mọi người
không chỉ là một nhiệm vụ, mà còn là một nghệ thuật mà mọi nhà lãnh đạo cần không
ngừng học hỏi và rèn luyện. Đối với một doanh nhân, điều này càng trở nên quan trọng và
mang tính chiến lược. Kỹ năng ra quyết định và khả năng phát triển những kỹ năng này là
chìa khóa để mở ra cơ hội thành công lớn hơn trong cả công việc lẫn cuộc sống.
Để hiểu sâu hơn về quy trình và vai trò của việc ra quyết định trong quản trị, nhóm
2 đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quyết định quản trị”. 6 CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT
1.1.Khái niệm quyết định quản trị 1.1.1.Khái niệm
a. Quyết định quản trị
Quyết định quản trị là những hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm định ra mục
tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề đã chín
muồi trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan và phân tích thông tin về tổ chức và môi trường.
Một quyết định quản trị thường có các đặc điểm sau:
- Quyết định quản trị trực tiếp hướng vào thực hiện mục tiêu của tổ chức.
- Quyết định quản trị chỉ do nhà quản trị (lãnh đạo) ra quyết định.
- Quyết định quản trị đề ra khi vấn đề đã chín muồi nhằm khắc phục sự khác biệt giữa
tình trạng tất yếu và tình trạng hiện tại của hệ thống.
- Quyết định quản trị là sản phẩm trí tuệ mang tính sáng tạo của nhà quản trị trong quá
trình thực hiện các chức năng quản trị.
- Quyết định quản trị được thể hiện qua hình thức: Văn bản và phi văn bản
b. Ra quyết định quản trị
Ra quyết định quản trị là việc lựa chọn một hay một số phương án hoạt động cho
tổ chức nói chung hay cho việc thực hiện một công việc nào đó nhằm đạt được những mục tiêu đã định.
1.1.2.Các loại quyết định quản trị
- Theo tính chất của quy trình ra quyết định
• Quyết định được lập trình hóa
• Quyết định không được lập trình hóa
- Theo cách thức của nhà quản trị
• Quyết định trực giác
• Quyết định dựa trên cơ sở lý giải vấn đề quyết định
- Theo chức năng quản trị
• Quyết định liên quan đến hoạch định
• Quyết định liên quan đến tổ chức
• Quyết định liên quan đến lãnh đạo
• Quyết định liên quan đến kiểm soát 7
- Theo tầm quan trọng của quyết định
• Quyết định chiến lược
• Quyết định chiến thuật
• Quyết định tác nghiệp
- Theo cấp ra quyết định • Quyết định cấp cao
• Quyết định cấp trung gian
• Quyết định cấp cơ sở - Theo thời gian
• Quyết định dài hạn
• Quyết định trung hạn
• Quyết định ngắn hạn
1.1.3 Các phương pháp ra quyết định quản trị
a. Phương pháp định lượng
- Phương pháp mô hình hóa là phương pháp được thực hiện theo các bước sau: B1: Thiết lập bài toán B2: Xây dựng mô hình
B3: Kiểm tra tính đúng đắn của mô hình B4: Áp dụng mô hình B5: Đổi mới mô hình
- Phương pháp ma trận lợi ích là một phương pháp xác suất - thống kê cho phép thực hiện
việc lựa chọn phương án có hiệu quả.
- Phương pháp cây quyết định là phương pháp ra quyết định dựa vào sơ đồ thể hiện việc
đánh giá các phương án quyết định theo từng bước.
b. Phương pháp định tính
- Phương pháp định tính phổ biến được áp dụng trong quá trình ra quyết định quản trị là
phương pháp chuyên gia. Phương pháp này là quy trình ra quyết định dựa trên sự thống
nhất ý kiến của các chuyên gia.
1.2. Quá trình ra quyết định quản trị
Nội dung cơ bản của hoạt động quản trị là việc ra các quyết định. Quyết định quản
trị có thể ảnh hưởng đến vấn đề rất quan trọng của tổ chức hoặc có thể ảnh hưởng đến vấn 8
đề thứ yếu hơn, từ những công việc đơn giản hàng ngày đến những chiến lược lớn, dài
hạn cũng đều dựa trên cơ sở những quyết định thích hợp. Quá trình ra quyết định quản trị bao gồm 6 bước sau:
1.2.1. Xác định và nhận diện vấn đề
Mục đích của bước này là tìm ra các vấn đề cần giải quyết. Để nhận diện vấn đề,
cần phải trả lời các câu hỏi: Vấn đề cần ra quyết định là vấn đề gì, đơn giản hay phức tạp?
Vấn đề này có cần phải giải quyết ngay không? Vấn đề này liên quan đến những ai, bộ phận nào?...
Để xác định và nhận diện vấn đề cần thiết phải thu thập đầy đủ và chính xác thông
tin. Trong tình huống đơn giản, nhà quản trị có thể nhanh chóng xác định vấn đề. Ngược
lại, trong tình huống phức tạp, khó có thể đề ra nhiệm vụ quyết định một cách chính xác.
Khi đó đây là việc làm cần thiết đảm bảo tính phù hợp của các quyết định. Từ các thông
tin thu được, cần phải xử lý thông tin bằng cách phân loại, lựa chọn những thông tin, nhận
diện rõ ràng vấn đề cần giải quyết.
1.2.2 Xây dựng các phương án
Trên cơ sở những thông tin, dữ liệu có được, nhà quản trị tiến hành xây dựng các
phương án có thể thực hiện. Tại sao phải xây dựng nhiều phương án mà không phải là chỉ
một phương án? Nếu chúng ta chỉ có một phương án, mọi người sẽ chỉ có một lựa chọn:
“có” hoặc “không”, bởi vì bạn chỉ có duy nhất một câu hỏi: “Chúng ta nên làm điều này
không?”. Tuy nhiên, điều này hiếm khi dẫn đến một quyết định hiệu quả. Vì vậy, chúng ta
cần có các phương án khác nhau, mỗi phương án là giải pháp giải quyết các vấn đề đã
được nhận diện ở bước trên.
Nhà quản trị dựa vào kinh nghiệm và kiến thức của bản thân cũng như những quan
điểm của đồng nghiệp, chuyên gia, tập thể trong quá trình xây dựng các phương án để tìm
kiếm những quan điểm mới, sàng lọc để đưa ra những phương án có tính khả thi cao.
1.2.3. Đánh giá các phương án
Sau khi xây dựng các phương án, nhà quản trị phải so sánh, phân tích đánh giá đầy
đủ ưu điểm, nhược điểm và dự đoán kết quả (kể cả hậu quả) của từng phương án khi được
áp dụng. Mục đích của việc đánh giá các phương án là tính toán giá trị và mức độ phù hợp
mà từng phương án sẽ đáp ứng mục tiêu ban đầu của tổ chức.
Đánh giá các phương án - giải pháp có thể dựa trên những cơ sở mong muốn của tổ
chức ví dụ như chi phí, giá trị lợi ích, tác động tài chính, các biến số vô hình, thời gian, tính khả thi, rủi ro…
1.2.4: Lựa chọn phương án tối ưu
Sau khi đã đánh giá toàn bộ phương án, bước kế tiếp của nhà quản trị là chọn ra
phương án tốt nhất theo tiêu chuẩn đã nêu để thực thi. Việc lựa chọn phương án nên có sự
tham gia của tập thể, của những chuyên gia có kinh nghiệm, thậm chí của cấp trên. Những
ý kiến của họ có ý nghĩa rất lớn giúp người ra quyết định chọn được phương án tối ưu nhất. 9
Mặc dù đã chọn phương án tối ưu, nhưng thực tế cũng không loại trừ quyết định
đưa ra không khả thi hoặc kém hiệu quả khi triển khai thực tế… Vì vậy, bên cạnh việc lựa
chọn phương án tối ưu, đồng thời cũng cần phải có phương án dự phòng.
1.2.5: Thực hiện quyết định
Những việc cần thực hiện trong giai đoạn này bao gồm:
• Xác định toàn cảnh trước khi quyết định
• Phác thảo trình tự công việc theo thời gian
• Liệt kê phân bố nguồn lực
• Ước lượng thời gian từng việc
• Phân chia việc cụ thể
• Tổ chức công việc, phân bố cá nhân
Nhà quản trị cần phải thực hiện các quyết định cụ thể, rõ rang và đầy đủ các nội
dung của các quyết định tới tất cả các bộ phần , cá nhân để họ thực hiện đúng và đủ nhiệm
vụ của mình đồng thời có thể phối hợp thực hiện có hiệu quả.
1.2.6. Đánh giá quyết định
Căn cứ vào mục tiêu đề ra để đánh giá quyết định và thành công hay thất bại. Để
có thể thực hiện tốt bước này, nhà quản trị cần phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện phương án đã lựa chọn.
Trong quá trình thực hiện quyết định sẽ nảy sinh nhiều vấn đề mà bản thân nhà
quản trị và các thành viên trong tổ chức chưa lường trước được. Vì vậy việc theo dõi,
kiểm tra sẽ giúp nhà quản trị nắm được những vướng mắc phát sinh cần phải giải quyết
trong khi thực hiện quyết định. Trên cơ sở đó, tiến hành điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi để
quyết định quản trị đưa ra phù hợp với thực tế, giúp quản trị tổ chức có hiệu quả. Việc
đánh giá quyết định quản trị cũng giúp ích cho nhà quản trị ra quyết định quản trị khác trong tương lai.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định quản trị
1.3.1. Các nhân tố khách quan:
- Mức độ ổn định của môi trường ra quyết định:
Nếu môi trường ra quyết định quản trị ổn định, ít có yếu tố biến động thì việc ra
quyết định sẽ nhanh chóng, các quyết định quản trị có thể có ý nghĩa và giá trị lâu dài.
Ngược lại, nếu môi trường ra quyết định quản trị không ổn định, có nhiều yếu tố biến
động phức tạp thì các thông tin để ra quyết định quản trị sẽ thay đổi thường xuyên, thậm
chí có nhiều thông tin nhiễu làm nhà quản trị khó dự đoán, khó nắm bắt và khó có thể
lường hết những vấn đề phát sinh trong tương lai.
Do những yếu tố môi trường luôn thay đổi, nhà quản trị cần dựa trên những kinh
nghiệm của bản thân, sử dụng triệt để các kỹ năng tư duy và phương pháp ra quyết định 10
khoa học và học hỏi kinh nghiệm từ các nhà quản trị thành công khác để giảm tối đa
những tổn hại có thể xảy ra. - Thời gian:
Thời gian thay đổi kéo theo sự thay đổi của các yếu tố môi trường, đòi hỏi nhà
quản trị phân tích, đánh giá lại các yếu tố để ra quyết định quản trị cho phù hợp và kịp thời. - Thông tin:
Thông tin là căn cứ quan trọng nhất để ra quyết định quản trị. Nhà quản trị cần có
đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin cần thiết để ra các quyết định thực hiện các
chức năng quản trị. Thông tin thiếu hoặc không chính xác có thể khiến nhà quản trị ra
quyết định sai lầm, ảnh hưởng đến thực hiện các chức năng quản trị, và vì vậy, ảnh hưởng
đến mục tiêu quản trị.
1.3.2. Các yếu tố chủ quan
- Cá nhân nhà quản trị:
Quyết định quản trị phụ thuộc nhiều vào năng lực, kinh nghiệm, trình độ, khả năng
hiểu biết, kỹ năng sử dụng các phương tiện kỹ thuật phân tích thông tin, tính cách... của
nhà quản trị. Bên cạnh đó, việc lựa chọn quyết định quản trị còn phụ thuộc vào mong
muốn, mục tiêu của bản thân nhà quản trị trong quá trình quản trị tổ chức.
- Sự ràng buộc về quyền hạn và trách nhiệm:
Mức độ và nội dung của các quyết định quản trị tùy thuộc tương ứng với quyền
hạn và trách nhiệm của mỗi nhà quản trị. Điều đó đặt ra với nhà quản trị chỉ được ra các
quyết định quản trị trong thẩm quyền của mình.
- Các yếu tố bên trong của tổ chức:
Các yếu tố như sứ mệnh, mục tiêu, chiến lược phát triển của tổ chức, các nguồn lực
về nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, văn hóa tổ chức... sẽ giúp nhà quản trị có thêm
thông tin về tính khả thi của các quyết định để lựa chọn quyết định quản trị đúng đắn. 11
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN
2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Vinamilk
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy
Products Joint Stock Company) được ra đời từ ngày 20/08/1976. Đây là công ty được
thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa, do chế độ cũ để lại. Từ đó tới nay, khi
lần lượt được nhà nước phong tặng các Huân chương Lao Động, Danh hiệu Anh hùng lao
động trong thời kỳ đổi mới... Vinamilk đã cho xây dựng các trang trại bò sữa ở khắp mọi
miền đất nước. Không chỉ phát triển ở thị trường trong nước, Vinamilk còn mở rộng
thương hiệu đến New Zealand và hơn 20 nước khác, trong đó có Mỹ. Ngoài ra, Vinamilk
còn là thương hiệu tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩm Organic cao cấp tại Việt
Nam, với các sản phẩm từ sữa tươi chuẩn USDA Hoa Kỳ. 2.1.1. Cơ cấu tổ chức
Các cấp trong công ty được phân tầng theo thứ tự sau: cấp quản trị tối cao, cấp
quản trị trung gian, cấp quản trị cơ sở và công nhân viên.
- Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông của cơ cấu tổ chức Vinamilk bao gồm tất cả cổ đông –
những người có quyền biểu quyết từ cổ đông phổ thông đến cổ đông ưu đãi biểu quyết.
Đại hội đồng cổ đông chính là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
Đại hội cổ đông sẽ có quyền quyết định phương án kinh doanh và nhiệm vụ đảm
bảo sản xuất dựa trên các định hướng phát triển của công ty. Ngoài ra, đại hội đồng cổ
đông còn có thể quyết định sửa đổi hay bổ sung vào vốn điều lệ của công ty.
Một số quyền hạn khác của hội đồng cổ đông là bầu hoặc miễn nhiệm, bãi nhiệm
thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát hay quyết định giải thể, tổ chức lại công ty. 12 - Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị chính là cơ quan quản lý cao nhất trong sơ đồ tổ chức của
Vinamilk. Vị trí này có toàn quyền nhân danh doanh nghiệp quyết định tất cả các vấn đề
liên quan đến mục tiêu, quyền lợi công ty, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của cấp đại
hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị của Vinamilk do đại hội đồng cổ đông bầu ra, bao
gồm một chủ tịch hội đồng quản trị và 10 đại hội đồng cổ đông.
Từ năm 2015, chức vụ cao nhất của Vinamilk do bà Lê Thị Băng Tâm nắm giữ,
tuy nhiên, tháng 4 năm 2022 vừa qua, ông Nguyễn Hạnh Phúc đã chính thức trở thành
Chủ tịch hội đồng quản trị mới của nhiệm kỳ năm 2022 đến năm 2026 thay cho bà Lê Thị Băng Tâm.
- Giám đốc, Tổng giám đốc công ty
Giám đốc hay Tổng giám đốc công ty trong cơ cấu tổ chức Vinamilk là người phân
công công việc và điều hành kinh doanh của công ty. Vị trí này sẽ do hội đồng quản trị
chịu trách nhiệm bổ nhiệm một người trong số hội đồng hoặc tuyển dụng nhân sự mới.
Hiện nay, Tổng giám đốc của Vinamilk là bà Mai Thị Kiều Liên. Bà được xem là
người đã giúp đưa thương hiệu Vinamilk lên bản đồ thế giới với nhiều đóng góp cho công ty và xã hội.
Những chiến lược và quyết định sáng suốt của bà đã giúp Vinamilk liên tục đầu tư,
cải tiến, đem lại nhiều sản phẩm chất lượng cho người tiêu dùng trong nước. Đồng thời,
mảng xuất khẩu, kinh doanh quốc tế của công ty cũng đạt được nhiều thành tựu ấn tượng. - Ban kiểm soát
Ban kiểm soát trong cơ cấu tổ chức bao gồm 4 thành viên do đại hội đồng cổ đông
bầu ra. Nhiệm kỳ của ban kiểm soát được bầu là 5 năm. Các thành viên sẽ được bầu lại và
số nhiệm kỳ không hạn chế.
Ban kiểm soát có chức năng và nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, tính trung
thực, mức độ cẩn trọng trong quá trình quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh.
Các hoạt động kiểm tra, giám sát bao gồm công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài
chính nhằm đảm bảo lợi ích của các cổ đông một cách hợp pháp. Đặc biệt, đơn vị này sẽ
hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và ban giám đốc.
Từ sơ đồ trên, ta xác định được cơ cấu tổ chức của công ty Vinamilk thuộc kiểu cơ
cấu hỗn hợp, cụ thể là trực tuyến và chức năng. Đầu tiên, có thể thấy các phòng ban ở
công ty Vinamilk được chia theo từng chức năng riêng biệt, chẳng hạn như phòng hoạch
định chiến lược hay phòng công nghệ thông tin. Đây là đặc trưng của cơ cấu chức năng.
Bên cạnh đó ta còn thấy, ở mỗi cấp trong sơ đồ chỉ có duy nhất một cấp trên trực tiếp. Ví
dụ Tổng giám đốc chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc
thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Ngoài ra, các đơn vị chức năng làm nhiệm vụ
chuyên môn được chỉ đạo và giám sát bởi tổng giám đốc. Đây là đặc trưng của cơ cấu trực tuyến. 13 2.2.2. Lĩnh vực kinh doanh
Vinamilk là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, nổi tiếng với các
sản phẩm sữa chất lượng cao. Lĩnh vực kinh doanh chính của Vinamilk là chế biến, sản
xuất và phân phối các sản phẩm từ sữa.
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam kinh doanh theo hai nhóm sản phẩm chính là: thực
phẩm thường và thực phẩm bổ sung, với đa dạng các loại sản phẩm phù hợp với từng
phân khúc của thị trường bao gồm: Sữa tươi và sữa sinh dưỡng, Sữa cho mẹ mang thai và
bé, Thực phẩm ăn dặm, Sữa cho người cao tuổi; Sữa chua ăn, sữa chua uống và sữa trái
cây, Sữa thực vật, Nước giải khát, Kem, Đường và Phô mai. 2.1.3 Kết quả kinh doanh Đơn vị: Tỷ đồng
Trong 6 năm qua, doanh thu của Vinamilk vẫn duy trì mức độ ổn định mặc dù có nhiều biên động:
Năm 2018: Vinamilk đã đạt 52.562 tỷ đồng doanh thu thuần,tăng 3% so với năm
trước. Lợi nhuận thuần sau thuế đạt xấp xỉ gần 10.206 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế của cổ
đông công ty mẹ đạt 10.227,3 tỷ đồng, giảm nhẹ so với cùng kỳ năm ngoái.
Năm 2019: Vinamilk đã hoàn thành kế hoạch năm với tổng doanh thu hợp nhất đạt
59.767 tỷ đồng, thu về 12.209 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tăng lần lượt tương ứng 13,7% và 19%.
Năm 2020: Vinamilk đã hoàn thành kế hoạch năm với tổng doanh thu hợp nhất đạt
59.636 tỷ đồng, thu về 11.236 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tăng lần lượt tương ứng 6,5% 14
và 5,9% so với năm 2019, đưa mức đóng góp ngân sách Nhà nước của Vinamilk và các
công ty thành viên đạt hơn 5.200 tỷ đồng, tăng 10% so với 2019.
Năm 2021: tổng doanh thu hợp nhất cụ thể đạt 61.012 tỷ đồng, tăng 2,2% so với
cùng kỳ và hoàn thành 98,2% kế hoạch năm. Lợi nhuận sau thuế đạt 10.633 tỷ đồng, giảm
hơn 5,3% so với năm 2020 và đạt 94,6% mục tiêu năm.
Năm 2022: Lũy kế cả năm 2022, doanh thu thuần của Vinamilk đạt 59.956 tỷ
đồng, giảm 2% so với năm 2021. Trong đó, doanh thu trong nước chiếm đa số với 50.704
tỷ đồng và doanh thu nước ngoài là 9.252 tỷ đồng.
Năm 2023: Vinamilk thu về 60.368 tỷ đồng doanh thu thuần, tăng 0,7% so với
cùng kỳ và đánh dấu năm thứ ba liên tiếp doanh nghiệp có mốc doanh thu hơn 60.000 tỷ đồng.
2.2. Thực trạng công tác quản trị của Vinamilk
2.2.1. Các loại quyết định quản trị của doanh nghiệp
Tuy Vinamilk ứng dụng đa dạng các loại quyết định quản trị để điều hành doanh
nghiệp, nhưng quyết định theo tầm quan trọng của quyết định vẫn đóng vai trò cốt lõi, chi
phối và định hướng cho mọi hoạt động của công ty.
- Quyết định chiến lược
Quyết định chiến lược của Vinamilk đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng
phát triển dài hạn, giúp công ty duy trì vị thế dẫn đầu tại thị trường trong nước và mở
rộng ra quốc tế. Một trong những quyết định chiến lược nổi bật là mở rộng hoạt động kinh
doanh sang các thị trường nước ngoài như Mỹ, Nhật Bản và Trung Đông, giúp giảm sự
phụ thuộc vào thị trường nội địa và đa dạng hóa nguồn thu. Vinamilk cũng đã đầu tư
mạnh mẽ vào các trang trại bò sữa quy mô lớn tại Việt Nam và New Zealand, đảm bảo tự
chủ nguồn nguyên liệu, từ đó giảm thiểu rủi ro về biến động giá sữa trên thị trường. Bên
cạnh đó, công ty chú trọng phát triển các dòng sản phẩm mới như sữa hữu cơ và thực
phẩm chức năng để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng. Để tối ưu
hóa hoạt động, Vinamilk đã xây dựng hệ thống chuỗi cung ứng và phân phối mạnh mẽ,
hợp tác với các hệ thống bán lẻ lớn và tận dụng thương mại điện tử, nâng cao khả năng
tiếp cận khách hàng. Vinamilk cũng đầu tư vào công nghệ và chuyển đổi số thông qua hệ
thống ERP (hệ thống hoạch định hoạt động doanh nghiệp), giúp cải thiện năng suất và
kiểm soát quy trình sản xuất hiệu quả hơn. Cuối cùng, công ty cam kết phát triển bền
vững và thực hiện trách nhiệm xã hội, thông qua các sáng kiến bảo vệ môi trường và các
hoạt động cộng đồng. Tất cả những quyết định chiến lược này không chỉ giúp Vinamilk
giữ vững vị thế hàng đầu trong ngành sữa tại Việt Nam mà còn khẳng định thương hiệu
trên thị trường quốc tế, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
- Quyết định chiến thuật
Quyết định chiến thuật của Vinamilk tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình hoạt
động, nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh trong ngành sữa.
Một trong những chiến thuật quan trọng là điều chỉnh và cải tiến quy trình sản xuất nhằm 15
giảm thiểu chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Vinamilk đã đầu tư vào công nghệ
hiện đại và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế, như ISO và HACCP, để đảm
bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất. Bên cạnh đó, công ty thực hiện các chiến dịch
marketing linh hoạt, điều chỉnh nội dung và hình thức truyền thông phù hợp với từng
phân khúc thị trường và đối tượng khách hàng, từ đó tạo ra sự gần gũi và thu hút hơn.
Vinamilk cũng chú trọng đến việc mở rộng kênh phân phối, không chỉ thông qua các siêu
thị lớn mà còn phát triển mạnh mẽ thương mại điện tử, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện
đại. Ngoài ra, công ty thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mãi và sự kiện
nhằm tăng cường nhận diện thương hiệu và tạo ra sự tương tác với khách hàng. Tất cả
những quyết định chiến thuật này không chỉ giúp Vinamilk tối ưu hóa hoạt động và gia
tăng doanh thu mà còn củng cố vị thế cạnh tranh và xây dựng hình ảnh thương hiệu bền
vững trong lòng người tiêu dùng.
- Quyết định tác nghiệp
Quyết định tác nghiệp của Vinamilk chủ yếu liên quan đến các hoạt động hàng
ngày nhằm đảm bảo quy trình sản xuất và cung ứng diễn ra một cách hiệu quả và liên tục.
Công ty chú trọng vào việc lập kế hoạch sản xuất chi tiết dựa trên nhu cầu thực tế của thị
trường, từ đó phân bổ nguồn lực hợp lý, bao gồm nhân sự, thiết bị và nguyên liệu.
Vinamilk thường xuyên điều chỉnh lịch sản xuất để đáp ứng nhanh chóng với biến động
về nhu cầu tiêu dùng, đồng thời duy trì một hệ thống quản lý kho hàng chặt chẽ nhằm
giảm thiểu lãng phí và đảm bảo sản phẩm luôn được cung cấp đầy đủ trên thị trường. Đội
ngũ nhân viên cũng được đào tạo thường xuyên để nâng cao kỹ năng và đảm bảo quy
trình sản xuất tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng, từ đó tối ưu hóa hiệu suất
lao động. Hơn nữa, công ty áp dụng các công nghệ mới vào quy trình tác nghiệp, như hệ
thống ERP để theo dõi và quản lý hoạt động sản xuất và phân phối, giúp tăng cường tính
chính xác và minh bạch trong các quyết định hàng ngày. Những quyết định tác nghiệp này
không chỉ giúp Vinamilk duy trì hoạt động ổn định mà còn góp phần quan trọng vào việc
nâng cao chất lượng sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng.
Ngoài quyết định theo tầm quan trọng của quyết định, Vinamilk còn đưa ra quyết
định theo chức năng quản trị, bao gồm các quyết định liên quan đến: hoạch định, tổ chức,
lãnh đạo và kiểm soát. Mỗi loại quyết định đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo
hoạt động của công ty diễn ra trơn tru, hiệu quả và phù hợp với mục tiêu chiến lược.
- Quyết định liên quan đến kế hoạch:
Vinamilk đưa ra quyết định về các mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Công
ty lập kế hoạch phát triển sản phẩm mới như sữa hữu cơ và thực phẩm chức năng, đồng
thời vạch ra chiến lược mở rộng thị trường quốc tế sang Mỹ và Trung Đông. Các kế
hoạch sản xuất cũng được điều chỉnh theo nhu cầu thị trường và xu hướng tiêu dùng, giúp
tối ưu hóa sản xuất và tránh lãng phí nguyên liệu.
- Quyết định liên quan đến tổ chức:
Vinamilk ra quyết định phân bổ nguồn lực hiệu quả giữa các bộ phận từ sản xuất,
marketing đến phân phối. Công ty tổ chức các nhà máy và trang trại bò sữa theo mô hình
tiên tiến để tối ưu hóa quy trình. Vinamilk cũng chú trọng vào việc xây dựng một hệ 16
thống phân phối đa dạng, bao gồm cả kênh truyền thống và thương mại điện tử, giúp hàng
hóa đến tay người tiêu dùng nhanh chóng và hiệu quả.
- Quyết định liên quan đến lãnh đạo:
Các quyết định trong chức năng lãnh đạo của Vinamilk tập trung vào việc tạo động
lực cho nhân viên và duy trì văn hóa doanh nghiệp tích cực. Công ty xây dựng chính sách
phúc lợi tốt và khuyến khích nhân viên thông qua các chương trình thi đua, đào tạo
chuyên sâu và cơ hội thăng tiến. Ban lãnh đạo cũng thực hiện các biện pháp giao tiếp nội
bộ hiệu quả, nhằm đảm bảo mọi nhân viên hiểu rõ mục tiêu và chiến lược của công ty.
- Quyết định liên quan đến kiểm soát:
Vinamilk đưa ra các quyết định nhằm kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động
thông qua việc triển khai hệ thống quản lý ERP và các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
Công ty thường xuyên giám sát quy trình sản xuất, kiểm kê kho hàng và theo dõi tiến độ
giao hàng. Ngoài ra, Vinamilk thực hiện các báo cáo tài chính định kỳ để đánh giá hiệu
quả kinh doanh và điều chỉnh kịp thời khi cần thiết, đảm bảo hoạt động của công ty luôn đi đúng hướng.
Không những vậy, trong quá trình điều hành doanh nghiệp Vinamilk còn áp dụng
quyết định quản trị theo thời gian: quyết định dài hạn, quyết định trung hạn và quyết định ngắn hạn:
- Quyết định dài hạn được xây dựng với tầm nhìn từ 5 đến 10 năm, định hướng cho sự
phát triển bền vững và mở rộng thị trường quốc tế. Những quyết định này bao gồm đầu tư
vào trang trại bò sữa tại New Zealand và Việt Nam để đảm bảo nguồn cung nguyên liệu
ổn định, cũng như thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm ra nhiều quốc gia. Ngoài ra, Vinamilk
đẩy mạnh chuyển đổi số và áp dụng công nghệ mới như ERP, giúp tối ưu hóa chuỗi cung
ứng và nâng cao hiệu quả vận hành.
- Quyết định trung hạn được triển khai trong vài tháng đến vài năm, chủ yếu xoay quanh
mở rộng sản phẩm và kênh phân phối. Ví dụ, Vinamilk đã đưa ra quyết định ra mắt dòng
sữa hạt và sữa hữu cơ, đồng thời tối ưu hóa kênh bán hàng trực tuyến nhằm đón đầu xu
hướng tiêu dùng mới sau đại dịch. Công ty cũng điều chỉnh chiến dịch quảng bá sản phẩm
và ký kết hợp tác với các hệ thống bán lẻ lớn như Co.opmart và VinMart để tăng độ phủ
của sản phẩm trên toàn quốc.
- Quyết định ngắn hạn tập trung vào các hoạt động vận hành hàng ngày hoặc hàng tuần,
như sản xuất, quản lý kho và điều phối vận chuyển. Vinamilk liên tục điều chỉnh kế hoạch
sản xuất dựa trên đơn đặt hàng và nhu cầu thực tế, đảm bảo cung ứng đầy đủ sản phẩm.
Trong các dịp lễ Tết, công ty ra quyết định nhanh để tăng sản lượng và thực hiện các
chương trình khuyến mãi ngắn hạn, kịp thời đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng cao.
2.2.3. Quá trình ra quyết định quản trị
Quá trình ra quyết định quản trị của Vinamilk là một quá trình toàn diện và có hệ
thống, kết hợp giữa phân tích dữ liệu, đánh giá lựa chọn và sự tham gia của các bên liên
quan. Sự linh hoạt và khả năng thích ứng với thị trường đã giúp Vinamilk duy trì vị thế 17
hàng đầu trong ngành công nghiệp sữa Việt Nam. Để phân tích sâu hơn về quá trình ra
quyết định quản trị của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, nhóm chúng em đưa ra một ví dụ
về quá trình quyết định “Thay đổi bộ nhận diện thương hiệu.’’
* Sơ lược về quyết định thay đổi bộ nhận diện thương hiệu:
Logo Vinamilk là một cái tên vô cùng sâu sắc và đa nghĩa, hòa trộn trong đó là
những nguồn cảm hứng vô tận từ đất nước và dân tộc Việt Nam. Điều này có thể được thể
hiện qua ba chữ cái “VINA” đầu tiên, một từ viết tắt tượng trưng cho sự gắn kết với quê
hương và con người Việt Nam. Đồng thời, chữ “VI” trong VICTORY mang ý nghĩa của
sự chiến thắng, biểu hiện rõ ràng tinh thần quyết tâm, kiên cường và không bỏ cuộc của
người Việt. Từ này đồng thời còn đại diện cho sự đối mặt và vượt qua mọi khó khăn để
đạt đến đỉnh cao của thành công và vinh quang. Cuối cùng, chữ “MILK” trong tiếng Anh
có nghĩa là sữa, nhấn mạnh đến lĩnh vực sản phẩm chủ đạo của Vinamilk. Sữa, nổi tiếng
với giá trị dinh dưỡng cao, là nguồn bổ sung quan trọng cho sức khỏe của con người. Khi
kết hợp với những giá trị truyền thống và đam mê của người Việt Nam, Vinamilk tự hào
mang đến những sản phẩm sữa chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và tạo điều
kiện tốt hơn cho sự phát triển và tăng trưởng của toàn dân tộc Việt Nam. Với ý nghĩa này,
Vinamilk không chỉ là một thương hiệu sữa đơn thuần mà còn là biểu tượng văn hoá và
lòng tự hào dân tộc, dẫn dắt người Việt Nam trên con đường tiến tới sự phát triển và thành công.
Mới đây, ngày 06/07/2023, Vinamilk đã chính thức công bố nhận diện thương hiệu
mới với tầm nhìn chiến lược và định vị mới. Được biết, Công ty hàng đầu trong ngành
công nghiệp sữa Việt Nam đã đưa bộ nhận diện thương hiệu vào kế hoạch nâng tầm vị thế
của mình với chiến lược và định vị mới, nhằm tôn vinh tính cách táo bạo, quyết tâm và
luôn trung thực với chính mình, cùng với tầm nhìn hướng tới năng lượng trẻ trung. Bà
Mai Kiều Liên – Tổng Giám đốc Vinamilk, đã chia sẻ rằng việc thay đổi nhận diện
thương hiệu là nỗ lực tái định vị, đánh dấu bước đầu tiên trong quá trình hiện đại hóa trải
nghiệm cho khách hàng và tạo đà bứt phá cho tương lai. Tái định vị thương hiệu chỉ là
một bước trong chiến lược 5 năm tiếp theo của công ty, kèm theo đó là hàng loạt các thay
đổi trong chuyển đổi số, tuyển dụng nhân sự và quy trình quản trị… nhằm mục tiêu tiếp
cận người tiêu dùng nhanh chóng và hiệu quả hơn. Vinamilk đã chứng tỏ tầm nhìn lớn lao
và cam kết không ngừng nghỉ trong việc xây dựng một thương hiệu sữa uy tín, đồng hành
cùng đời sống và sức khỏe của người Việt. Với chiến lược và định hướng mới, Vinamilk
sẽ tiếp tục thể hiện vị thế dẫn đầu trong ngành và tạo nên những bước đột phá tiến bộ trong tương lai.
⇒ Bộ nhận diện được thực hiện một cách bài bản và có đầu tư kỹ lưỡng, là thành
quả sau một năm dài chuẩn bị của các chuyên gia, nhà tư vấn hàng đầu về chiến lược và
thương hiệu của Việt Nam và quốc tế ở đẳng cấp thế giới. Ngôn ngữ thiết kế mới của
Vinamilk là sự cân bằng tinh tế các khía cạnh cốt lõi của thương hiệu: Giá trị truyền thống
với bước tiến mới, và di sản Việt với khát vọng vươn tới toàn cầu.
a. Xác định và nhận diện vấn đề 18
Việc thay đổi bộ nhận diện thương hiệu là một quyết định lớn đối với bất kỳ doanh
nghiệp nào, đặc biệt là một thương hiệu lâu đời và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường
như Vinamilk. Quá trình này chắc chắn đi kèm với những thách thức và vấn đề cần được
giải quyết. Để đánh giá hiệu quả của bộ nhận diện cũ và đưa ra quyết định thay đổi,
Vinamilk đã tiến hành nhiều các cuộc khảo sát, phân tích thị trường. Kết quả cho thấy,
mặc dù bộ nhận diện hiện tại đã tạo dựng được một vị thế nhất định, nhưng nó đang dần
trở nên lỗi thời so với xu hướng thiết kế hiện đại và không còn tạo được sự khác biệt nổi
bật so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường như TH True Milk, NutiFood, Nestle,....
Đồng thời, nghiên cứu thị trường cho thấy, nhóm khách hàng trẻ, vốn là đối tượng mục
tiêu quan trọng của Vinamilk, đang ngày càng ưa chuộng những thương hiệu có thiết kế
trẻ trung, năng động và cá tính.
Qua quá trình phân tích chuyên sâu, Vinamilk nhận thấy rằng bộ nhận diện cũ
chưa thực sự đáp ứng được những yêu cầu mới của thị trường. Cụ thể, nó chưa thể truyền
tải một cách hiệu quả hình ảnh thương hiệu hiện đại, năng động và gần gũi với người tiêu
dùng trẻ tuổi. Hơn nữa, sự tương đồng về thiết kế với một số đối thủ cạnh tranh cũng
khiến cho bộ nhận diện của Vinamilk trở nên kém nổi bật. Từ những phân tích trên,
Vinamilk đã đặt ra mục tiêu thay đổi bộ nhận diện với mong muốn nâng cao nhận thức về
thương hiệu, tạo ra sự khác biệt so với đối thủ, thu hút khách hàng trẻ và xây dựng một
hình ảnh thương hiệu hiện đại, năng động hơn. Việc thay đổi này nhằm mục tiêu cải thiện
trải nghiệm của khách hàng, tăng cường lòng trung thành và góp phần đưa Vinamilk trở
thành một trong những thương hiệu hàng đầu trong ngành sữa.
b. Xây dựng các phương án và đánh giá các phương án
Giả sử, trước khi đưa ra quyết định thay đổi bộ nhận diện thương hiệu, HĐQT của
Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam đã đưa ra một loạt các phương án như sau:
Phương án 1: Phương án thay đổi toàn bộ bộ nhận diện: Phương án này mang đến
một diện mạo hoàn toàn mới cho thương hiệu, tạo ấn tượng mạnh mẽ và giúp Vinamilk
thoát khỏi hình ảnh truyền thống. Tuy nhiên, việc thay đổi toàn bộ cũng đồng nghĩa với
việc khách hàng cần thời gian để làm quen với bộ nhận diện mới. Bên cạnh đó, chi phí thực hiện cũng khá cao.
Phương án 2: Phương án giữ nguyên logo, thay đổi các yếu tố khác: Nếu không
muốn thay đổi quá nhiều, Vinamilk có thể giữ nguyên logo và chỉ thay đổi các yếu tố
khác như màu sắc, font chữ, hình ảnh. Phương án này giúp giảm thiểu rủi ro mất khách
hàng và chi phí thực hiện cũng thấp hơn. Tuy nhiên, khả năng tạo ra sự khác biệt lớn là không cao.
Phương án 3: Phương án tạo bộ nhận diện phụ: Việc tạo ra một bộ nhận diện phụ
dành cho các sản phẩm hoặc phân khúc khách hàng khác nhau là một cách tiếp cận linh
hoạt. Phương án này giúp Vinamilk thử nghiệm các ý tưởng mới mà không ảnh hưởng
đến bộ nhận diện chính. Tuy nhiên, cần có sự quản lý chặt chẽ để tránh gây nhầm lẫn cho khách hàng.
Phương án 4: Phương án kết hợp các yếu tố : Đây là một phương án cân bằng, kết
hợp những ưu điểm của các phương án trên. Vinamilk có thể giữ lại một số yếu tố quen 19
thuộc của bộ nhận diện cũ và kết hợp với những yếu tố mới để tạo ra một diện mạo hiện
đại và hấp dẫn hơn. Tuy nhiên, phương án này đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng và quá trình
thực hiện phức tạp hơn.
c. Lựa chọn phương án tối ưu và thực hiện quyết định
Qua việc đánh giá và lựa chọn các phương án, ngày ngày 06/07/2023, Vinamilk
đã chính thức công bố nhận diện thương hiệu mới với tầm nhìn chiến lược và định vị mới.
Bộ nhận diện được thực hiện một cách bài bản và có đầu tư kỹ lưỡng, là thành quả sau
một năm dài chuẩn bị của các chuyên gia, nhà tư vấn hàng đầu về chiến lược và thương
hiệu của Việt Nam và quốc tế ở đẳng cấp thế giới. Ngôn ngữ thiết kế mới của Vinamilk là
sự cân bằng tinh tế các khía cạnh cốt lõi của thương hiệu: Giá trị truyền thống với bước
tiến mới, và di sản Việt với khát vọng vươn tới toàn cầu.
Logo mới của Vinamilk được cập nhật từ dạng phù hiệu (emblem) sang dạng biểu
tượng chữ (wordmark). Chữ “Vinamilk” được viết nét tay mạnh mẽ, phóng khoáng. Tổng
thể logo đơn giản mà táo bạo, ấn tượng và mang bản sắc “luôn là chính mình” như tinh
thần mới của thương hiệu. Nét cười trên chấm chữ “i” làm tăng cảm giác thân thuộc về
một thương hiệu chăm sóc tinh thần và tầm vóc Việt. Hình ảnh giọt sữa ở phần bụng chữ
cái “a” trong Vinamilk cùng dòng chữ “Est 1976” gợi nhắc về những giá trị đã làm nên
chỗ đứng của Vinamilk trong lòng người tiêu dùng trong suốt thời gian qua.
d. Đánh giá quyết định
Quyết định thay đổi bộ nhận diện thương hiệu của Vinamilk là một bước đi táo bạo
và đúng đắn, đánh dấu một cột mốc quan trọng trong hành trình phát triển của thương
hiệu sữa quốc dân. Việc chuyển đổi sang một diện mạo hoàn toàn mới không chỉ giúp
Vinamilk trẻ hóa hình ảnh, mà còn khẳng định vị thế dẫn đầu và mở ra những cơ hội phát
triển mới trên thị trường trong và ngoài nước.
Với phong cách thiết kế hiện đại, tối giản và màu sắc trẻ trung, bộ nhận diện mới
của Vinamilk đã thành công trong việc thu hút sự quan tâm của thế hệ trẻ, đồng thời tạo
nên một dấu ấn riêng biệt, giúp thương hiệu nổi bật giữa rừng đối thủ cạnh tranh. Nhờ đó,
giá trị nhận thức của thương hiệu Vinamilk được nâng cao đáng kể, khẳng định vị thế là
một trong những thương hiệu sữa hàng đầu Việt Nam.
Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi này cũng đi kèm với những thách thức nhất định.
Việc thay đổi một bộ nhận diện đã quá quen thuộc với người tiêu dùng có thể gây ra sự bỡ
ngỡ và cần thời gian để khách hàng thích nghi. Bên cạnh đó, chi phí thực hiện cho việc
thay đổi toàn bộ hệ thống bao bì, quảng cáo và các vật phẩm truyền thông cũng là một
vấn đề đáng lưu ý. Để đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra suôn sẻ, Vinamilk đã triển
khai một chiến lược truyền thông bài bản, kết hợp với các hoạt động marketing sáng tạo
nhằm giới thiệu bộ nhận diện mới đến khách hàng. Đồng thời, công ty cũng đã đầu tư
mạnh mẽ vào việc đào tạo đội ngũ nhân viên để họ hiểu rõ và truyền đạt hiệu quả những
giá trị mới của thương hiệu.
2.2.3. Phương pháp ra quyết định quản trị a. Phương pháp chuyên gia 20