lOMoARcPSD|36443508
MỤC LỤC
Mc lc trang
I. M ĐẦU ................................................................................................................. 1
1.1 lí do chọn ề tài .................................................................................................. 1
1.2 Mục ích nghiên cứu ......................................................................................... 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 1
II. NI DUNG ............................................................................................................ 2
2.1 Khái niệm văn hóa học ường là gì? ............................................................... 2
2.1.1 Văn hóa: .................................................................................................... 2
2.1.2 Văn hóa học ường: ................................................................................... 3
2.2 Biểu hiện của văn hóa học ường: ................................................................... 3
2.2.1 Văn hóa học ường là văn hóa môi trường: ............................................ 3
2.2.2 Văn hóa học ường là văn hóa tổ chức: ................................................... 3
2.2.3 Văn hóa học ường là văn hóa ứng xử: ................................................... 4
2.3 Thực trạng của văn hóa học ường ở Việt Nam: ........................................... 4
2.4 Nguyên nhân và giải pháp:............................................................................. 7
2.4.1 Nguyên nhân:............................................................................................ 7
2.4.2 Giải pháp: ................................................................................................. 8
KT LUN ............................................................................................................... 10
TÀI LIU THAM KHO ......................................................................................... 10
lOMoARcPSD|36443508
I. M ĐẦU
1.1 lí do chọn ềi
S phát trin ca hi hc luôn gn lin vi s phát trin ca xã hi. Xã hi càng
phát triển càng văn minh thì yêu cầu hiu biết v hi hc càng cn thiết, hi
hc ch ra nhng con ường, nhng bin pháp, nhng cách thc hoàn thin, phát trin
các mt của i sng hi cho phù hp vi quy lut vận ng ca hi, hi
hc áp dng nghiên cu trong nhiu vn hi mt trong nhng vn khá là
báo ng ca nhng năm gn ây ược nhiều người quan tâm không kém phn quan
trọng ó chính Văn hóa học ường Vit Nam hin nay, ây do chúng em
chọn ề tài này và mt ln nữa ưa ra những dn chng thiết thc, nhng biu hin,
nguyên nhân sâu xa và ưa ra giải pháp khc phc vấn ề này, góp phn làm rõ vn
v văn hoá hc ường hin nay mi người có cái nhìn khách quan hơn.
1.2 Mục ích nghiên cứu
Tìm hiu c th v nn văn hoá học ường t xưa tới nay thấy ược nhng s thay i
tích cc và c bit là tiêu cực trong văn hoá học ường hc sinh sinh viên Vit Nam,
t ó ta s thy hiu hơn v thc trng văn hoá hc ường hin nay hc sinh
sinh viên biến cht trì tr như thế nào c hc sinh sinh viên và giáo viên. Qua ó,
chúng ta s ánh giá chính xác tình hình văn hoá hc ường hin nay phân tích tìm ra
nguyên nhân dẫn ến thc trng văn hoá hc ường hin nay ri suy lun ưa ra biện
pháp ịnh hướng tương lai php nht khc phc xoá b nhng cái xu tiêu cc
và ồng thi khôi phc gi gìn nhng v p tích cc vốn ã sẵn trong văn hoá học
ường Vit Nam, mà trong ó s dy bo và quan tâm ca thy cô, gia ình ến các em
hc sinh sinh viên là nng ct là ch o. Ngoài ra, cn bi dưỡng phm cht mt s
cán b giáo viên và nâng cao u ra sư phm.
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Tham kho mt s ngun tài liu sách báo viết và phn ánh v văn hoá học ường
Vit Nam thời nay và xưa, phỏng vn kho sát mt s hc sinh sinh viên t cp mt
ến i hc v tri nghim môi trường hc ường như bn bè, giáo viên môi trường
gia ình, ng thi cũng phng vn kho mt s cán b giáo viên, bo v nhà trường
v tình hình chung ca các em hc sinh sinh viên hin nay trong vic hc ln n nếp
lOMoARcPSD|36443508
(Tiên hc l - Hu hc văn) cp nht c th khách quan thc tiễn hơn về tình hình
cũng như thực trng văn hoá học ường hiện nay, ng thi hiu biết thêm mt s
nguyên nhân dẫn ến thc trng hin nay. Sau khi tìm hiu thu thp thông tin thì ta
s tng hp sàng lc sp xếp li tt c thông tin và sau ó da trên thông tin tng hp
hp ược phân tích ưa ra kết lun nhân khách quan v văn hoá hoá học ường
hin nay.
II. NỘI DUNG
2.1 Khái nim văn hóa học ường là gì?
2.1.1 Văn hóa:
Cùng vi giáo dục, văn hóa cũng mt hiện tượng riêng ca hi loài
người. Văn hóa sẽ tn ti mãi mãi cùng vi s tn ti ca xã hi loài người.
Văn hóa một khái nim rt rng và nhiều ịnh nghĩa. Theo thời gian, s lượng
các nh nghĩa về văn hóa ngày càng tăng lên. m 1950 trên thế gii có 16 nh nghĩa
về văn hóa, năm 1970 là 250
1
.
Cho ến nay chưa một ịnh nghĩa thống nht v văn hóa. Tuy nhiên chúng ta
th nói rằng văn hóa toàn bộ i sng tinh thn vt cht của con người
2
.
ràng hơn, ta thể hiu: Văn hóa toàn bộ giá tr vt cht tinh thần do con người
sáng tạo ra làm cho cuc sng ngày mt ẹp hơn, tốt hơn, ó cách người ta sống,
người ta suy nghĩ. Tuy nhiên, văn hóa không phi là mt vt thể, nhưng cũng không
một cái gì do con người to ra mà không có mặt văn hóa của nó, tc là không
mt cái gì ch văn hóa mà không ng thi là mt cái gì khác.
Ngày nay, trong các hoạt ng của con người khái niệm văn hóa ược vn dng
vào trong nhiều lĩnh vực khác nhau như văn hóa chính trị”, văn hóa doanh
nghiệp”, “ văn hóa ẩm thực”, “ văn hóa học ường”…
lOMoARcPSD|36443508
2.1.2 Văn hóa học ường:
Thut ng này xut hin trong những năm 1990 trong một s nước nói tiếng
Anh như Anh, Mỹ, Úc…và dần dn tr nên ph biến trên thế gii vi ý nghĩa tng
quát: Văn hóa học ường là nhng giá tr, nhng kinh nghim lch s ca xã hội loài
người ã tích lũy trong quá trình xây dng h thng giáo dc và quá trình hình thành
nhân cách.
Theo Giáo Viện Phạm Minh Hc
3
(2010) thì: “Văn hóa học ường h các
chun mc, giá tr giúp cán b quản nhà trường, thy cô giáo, các v ph huynh
các em hc sinh, sinh viên có các cách thức suy nghĩ, tình cảm, hành ộng tốt ẹp”.
2.2 Biu hin ca văn hóa học ường:
T bn cht ca vấn như trên, nội dung văn hóa học ường th ược nhìn
nhận dưới ba góc ộ sau ây:
2.2.1 Văn hóa học ường là văn hóa môi trường:
Học ường i tiến hành dy hc vi s tham gia của s vt chất trường
hc, cán b qun giáo dc, thầy, trò, chương trình, nội dung giáo dục… thc
hin mc tiêu, nhim v giáo dục ào tạo ca tng trường hc. Do vậy, nói ến văn hóa
học ường trước hết phải nói ến môi trường, cảnh quang phạm, y xanh, hoa
kiểng, nơi chỗ vui chơi, giải trí, sinh hot, hi hp, hc tp, thc hành thí nghim, v
sinh an toàn…như thếo. Tng quan toàn cnh nhà trưng t cng, hàng rào, bảng
tên trường, bàn ghế hc sinh, nhà làm vic, nhà v sinh… ều toát lên nét văn hóa của
trường học. Nhưng iều ó không hẳn cổng trường to hay nh, hoa king p hay xu,
cây xanh nhiều hay ít…mà quan trọng cách sp xếp, b cc các vt th ấy trong
nhà trường như thế nào? Nói lên iều gì? Văn hóa học ường tuy không phi là vt th
nhưng văn hóa học ường th hin qua các vt th y.
nhiên trong tình hình hin nay nhiều trường hc còn khó khăn về s vt
chất cũng những cn ngi cho xây dựng văn hóa học ường, nhưng tc ng Việt
Nam câu “Nghèo cho sạch, rách cho thơm” cho thấy rng không phải ợi ến khi
nhà trường có cơ sở vt chất tươm tất, ầy ri mi xây dựng văn hóa môi trường.
2.2.2 Văn hóa học ường là văn hóa tổ chc:
Trường hc mt t chức, văn hóa học ường là văn hóa t chc. Mt t chức
sau khi ược hình thành, tn ti phát trin thì t khc nó s dn dn hình thành nên
nhng n nếp, chun mc, l nghi, nim tin và giá trị. Đó là si dây vô hình gn kết
các thành viên trong t chc li vi nhau cùng phấn u cho nhng giá tr chung ca
t chức. Đó nghi lễ, ng phc, không khí hc tp trt t, sinh hot n nếp, i học
úng giờ, hiu biết, tôn trọng, oàn kết nhau, cùng nhau bo v không làm thit hi
danh d uy tín chung của nhà trường…
lOMoARcPSD|36443508
th nói, văn hóa tổ chc yếu t bản trong văn hóa học ường, hin
din trong khp các hoạt ộng của nhà trường.
2.2.3 Văn hóa học ường là văn hóa ứng x:
Xét trên nhiu khía cạnh, văn hóa ứng x tương ồng với văn hóa giao tiếp, văn
hóa hành vi (trong môi trường học ường). Văn hóa học ường hành vi ng x ca
các ch th tham gia hoạt ộng giáo dục ào to trong nhà trường, li sống văn minh
trong trường hc th hiện như:
+ ng x ca thy, cô giáo vi học sinh, sinh viên: Được th hiện như s quan
tâm ến hc sinh, sinh viên, biết tôn trọng người hc, biết phát hin ra ưu iểm, nhược
iểm người học ể ch bảo… Thy, cô luôn gương mu trước hc sinh, sinh viên.
+ ng x ca hc sinh, sinh viên vi thy, cô giáo th hin bng s kính trng,
yêu quý của người hc vi thy, cô giáo. Hiểu ược nhng ch bo giáo dc ca thy,
cô và thc hiện iều ó tự giác, có trách nhim.
+ ng x giữa lãnh ạo vi giáo viên, nhân viên th hiện người lãnh o phải
năng lực t chc các hoạt ng giáo dục. Người lãnh o lòng v tha, lượng, tôn
trng giáo viên, nhân viên xây dựng ược bu không khí lành mnh trong tp th nhà
trường.
+ ng x giữa các ng nghip, hc sinh, sinh viên vi nhau phi th hiện qua
cách ối x mang tính tôn trng, thân thin, giúp ỡ ln nhau.
Tt c các ng x trong nhà trường nhm xây dng một môi trường sống n
minh, lịch s trong nhà trường.
2.3 Thc trng ca văn hóa học ường Vit Nam:
Phn ln thế h tr trong ntrường hin nay kiến thc rt rng, nhanh nhy
trong nm bt thông tin sc kho tt, tinh thn cu th trong hc tp, kh năng ng
dng nhng kiến thc hc vào thc tin cao, quý trng thy cô, oàn kết vi bn
sng k cương, không ngừng phấn u vươn nên trong hc tp và trong cuc sống.
Nhưng cũng có một b phn không nh thế h tr ang ứng x một cách vô văn hoá.
Nhà tư vấn tâm lý Phm Th Thuý
4
cho rng: Văn hoá ứng x học ường Vit Nam ã
vào cấp báo ộng . Quá nhiu hành vi thiếu văn hoá ca c hc sinh giáo viên.
Văn hoá học ường ang xuống cp nghiêm trng, là s xung cp áng sợ nht ca mt
nn giáo dc. Hin có rt nhiều người ồng tình vi ý kiến này khi cho rằng văn h
ng x học ường ang bị xem nh. Nhà trường ch tp trung vào vic dy kiến thc
t nhiên hi quên i giáo dc nhân cách sng cho hc sinh. Thc tế cho thấy
trong môi trường hc ường, nơi văn hoá ược coi trng, ược xây dng và phát huy lại
ang diễn ra những iều thiếu văn hoá. Trong môi trường giáo dc hai mi quan h
lOMoARcPSD|36443508
chính quan h gia thy trò quan h gia các trò với nhau. Trong ó mi quan
h gia thy và trò là mi quan h ct lõi nhất ể xây dng môi trường giáo dc.
Theo thng ca B giáo dục ào tạo, t ầu năm học 2009-2010 ến nay c nước
ã xảy ra gn 1600 v học sinh ánh nhau ở trong và ngoài trường học, trong ó có các
vụ án hình s ngày càng gia tăng. Học sinh ánh nhau không ch dùng chân tay hay
cp sách na mà là nhng hình nh các hc em sinh mặc ồng phc tui t 10 ến 18
cm dao, ph, kiếm c súng t chế hay súng mua chui trên th trường Xử nhau”
chỉ nhng do rt tr con như “nhìn ểu”, không cho chép bài, nói xấu, ghen tuông
hoc ch ơn giản là ánh cho bỏ ghét.
.
Bo lc học ường - nh minh ha
Không dng li việc ánh ln ln nhau hc trò hin nay yêu qsm, yêu nhiu
và quan nim yêu gn lin vi tình dục ã ể li nhng hu qu khó lường. Có nhng
bn tr ứng trước nguy sinh hoặc ã bị sinh do no hút thai tui dy thì,
sc kho gim sút, tâm tổn thương…. Đã rt nhiu bc ph huynh khi ưa con
gái vào bệnh viện vì con au bụng d di mi tá ho khi nhận ưc tin d con gái h ã
mang thai. Không ít nhng cu ã phải làm cha, làm m tuổi “ăn chưa no lo
chưa tới” do quan nim quá thoáng v tình yêu.
Văn hoá ng x gia hc trò vi nhau ngày nay mang nhiu màu sc biến tướng.
Tình trng kết bè, kết phái tạo thành băng, hội cũng vấn nhc nhi không
nhng làm ảnh hưởng ến môi trường giáo dc còn làm cho hi quan tâm lo
lng. Hiện tượng lập băng nhóm rồi i cướp, trn lt, dn mt ln nhau, thanh toán ân
oán cá nhân ca hc trò làm gióng lên hi chuông cnh tỉnh i vi các nhà làm công
tác giáo dc và qun lí giáo dc.
T trước ến nay, chúng ta vn nghe nhiu v o thy - trò (Đạo làm thy và o
làm trò). Quan h thầy trò xưa kia là mi quan h áng kính áng chân trọng. Người
xưa có câu “Nhất t vi sư, bán tự vi sư” nghĩa là dy mt ch cũng là thầy mình mà
lOMoARcPSD| 36443508
dy na ch cũng là thầy và ly ông thy làm trung tâm, hc trò nht nht phi nghe
theo, coi thy tấm gương hc theo. Cách ây hơn hai nghìn năm Khổng T bàn
ến mi quan h Quân - - Ph (Vua - thy - cha) tc là hc trò kính thầy như kính
vua, kính cha. Nhng quan nim coi thầy là cha còn ăn sâu tới ni khi thy chết học
trò ể tang như ể tang cha m. Mi khi mun hi thy hoặc trao ổi vấn gì phi thưa
gửi l phép àng hoàng. Đứng trước mt thy phi chnh t, nhã nhn, gp thy phi
cúi chào t xa, khoanh hai tay trước ngc khi nào thy tr li mới ược ngng lên
5
.
Nhưng ngày nay hc trò của chúng ta ã không thể làm l nghi vi thy h li
còn xuyên tc, làm biến tướng c nghi l, thiếu sn trng vi thy cô, coi thường
vic hc. d như: Cách chào ca hc trò khi gp thy , h vừa i thậm chí chy
ù ù qua thy va chào “cô ạ”, “thầy ạ” tiết kim t nói cho nhanh hơn nữa
hc tchào thy (nếu giáo) “Quạ! Quạ!”, (nếu thầy) “Thạ! Thạ!” rồi cười
h rt phn cm làm cho giáo viên chng th hiu hc trò chào mình hay chào i
gì? . Sau lưng học trò gi thy cô mình là ông n, bà kia t hại hơn là gi bằng ại t
nhân xưng “nó”. Khi làm bài kiểm tra không tt b thy cho iểm kém không va ý
mình hc trò sn sàng lôi bài kiểm tra ra xé trước mt thầy cô ể t thái ộ. Có trường
hp trò vì mâu thun nhỏ, xung t ý kiến hoc b giáo viên pht mà quay ra thù thy
cô, tt a-xít vào thy cô, c k vic thuê người giết chết thy cô mình. Nhìn lại xem
ây là lối ng x gì?
Những năm gần ây hiện tượng tiêu cc trong giáo dc không phi là ít. Nhng
s việc như học tbiếu phong bì cho thầy i li thy cho hc tiểm cao (mc
bài làm rất kém) hc trò tn công hc. Biếu xén thy tránh b k luật…nó
ã góp phần làm biến tướng và thương mi hoá quan h thy trò, làm cho thy không
còn là thầy, không ược tôn trng, không uy nghiêm, ược hc trò coi là tấm gương
noi theo hc tp, tcũng chng phi trò, chng l phép, kính trng thầy chăm chỉ
hc hành tu dưỡng. âu ó chúng ta còn thấy nhng thầy giáo không cách làm
tấm gương, những cô giáo thiếu tinh thn trách nhim, nhng hc trò bàng quan vi
vic hc với tương lai, cuộci, chúng ta có th thy rng vic giáo dc gii tr hiện
nay ang vấn cp thiết ược c xã hi quan tâm
6
. Vic xây dựng ược môi trường
giáo dc ó thầy úng nghĩa thy, trò úng nghĩa là trò, trong môi trường giáo
dục ó chỉ tình yêu thương, s kính trng, bao dung biết ơn hoà hiếu ó mơ
ước ca tt c mi người. Nhưng áng buồn thay thc trạng văn hoá ng x ca thế
h tr trong nhà trường ang xuống cp mt cách nghiêm trng c v ạo c li sng
và ý thc sng.
Đã ến lúc chúng ta phi thấy ược s cn thiết ca vic giáo dc tư tưởng ạo ức
và li ng x có văn hoá cho thế h tr. Xây dng mt thế h tr có sc kho, có trí
lc, lòng nhit huyết, luôn trau di v lý tưởng o c cách mng. Ngoài ra trong
cuc sng luôn chp hành nghiêm chnh các ch trương chính sách của Đảng pháp
lOMoARcPSD|36443508
lut của nhà nước, gương mẫu trong cộng ng, làm tròn bn phn của người công
dân.
2.4 Nguyên nhân và gii pháp:
2.4.1 Nguyên nhân:
T bn thân hc sinh, sinh viên:
Do s phát trin thiếu toàn din, thiếu kh ng ứng x ca bn thân và s non
nớt trong năng sng, sai lệch trong quan iểm sng dẫn ến thái sai trong nhn
thức hành ng
7
. Chưa ịnh hình ược tưởng sng cho bn thân nên rt d chọn
hướng gii quyết sai lm.
T gia ình:
Do s giáo dục chưa úng ắn t cha m. Cha m thường nng li quát tháo con
cái. Xã hi phát trin ph huynh ít quan tâm ti con cái hoc ph huynh b stress và
x stress bng bo hành gia ình không phi là chuyn hiếm gp. Cp II và cp III
giai oạn hc sinh hình thành nhân cách ch cn mt tác ộng xu t gia ình và xã hội
th gây nên tổn thương không th cha lành, hình thành nhng nhân cách méo
mó v giá tr sng, dẫn ến nhng h ly v sau.
T nhà trường:
Do s giáo dc của nhà trường còn nng v kiến thc văn hóa, ôi khi lãng quên
i nhiệm v giáo dục con người “tiên học l, hu học văn”. Mt khác cuc sng thc
dng chạy theo ng tin ca mt phn hội ã y ngã nhng giá tr quan trng của
nhà trường, ạo ức ca mt b phn thy cô giáo.
Bây gi thật khó mà tìm ược nhng thy cô mà hc sinh luôn nhắc ến vi lòng
kính yêu, luôn ược hc sinh coi là mt hình mẫu hc tp. Đồng tin làm m i vẻ p
ca giáo dc vic thiếu tấm gương ngay trong nhà trường ã khiến nhiu hc sinh mất
phương hướng không biết phi tr thành người như thế nào.
T xã hi:
Do ảnh hưởng t môi trường văn hóa hi nhp như phim ảnh, sách báo, game,
chơi mang tính bạo lc (kiếm, súng ...). Bên cnh nhng mt tích cức thì nó cũng
mang nhiều nh hưởng xấu. Các tchơi trên mng Internet có tới 77% trò chơi
ánh nhau, giết người. Trên các phương tiện thông tin i chúng và truyn thông các
hình nh bo lc xut hin quá nhiều ua nhau trình chiếu trên tivi, internet, hoc phát
tán qua ĩa, quên i các giá tr truyn thng, b hòa tan bởi văn hóa phương tây.
lOMoARcPSD|36443508
2.4.2 Gii pháp:
Xây dựng văn hóa học ường xây dng h giá tr giáo dc trong mi trường học.
Đó nâng cao nhận thc ca hc sinh, sinh viên t ó mới phát huy văn hóa học
ường ra rng rãi. Sau ây là mt s gii pháp cn thc hin:
Nâng cao nhận thức của học sinh, sinh viên về văn hóa học ường:
Thông qua các hoạt ng ngoại hóa do nhà trường, t chc; các
bui tọa àm, các buổi sinh hot lp, sinh hoạt chi oàn, phổ biến nhm nâng
cao nhn thc cho hc sinh, sinh viên v văn hóa học ường.
Quan tâm xây dng môi trường lành mạnh trong nhà trường nhm
tuyên truyn, giáo dc tạo iều kin thun lợi hc sinh sinh viên thc
hin tốt văn hóa học ường.
Động viên, khuyến khích hc sinh, sinh viên t giác, tích cc thc
hin tt.
Phát huy vai trò ca tp th lp trong việc thường xuyên nhc
nh, ng viên, khuyến khích t giác, tích cc thc hin tốt văn hóa học
ường.
Đội ngũ giảng viên, c vn hc tp của nhà trường quan tâm góp
phn giáo dục văn hóa học ường cho hc sinh, sinh viên thông qua các gi
dy, các bui sinh hot lp.
Đầu tư cơ sở vt cht và các trang thiết phc v vic t chc các
hot ng ngoi khóa t chc, thiết thc cho hc sinh, sinh viên.
Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về văn hóa học ường :
Văn bản hóa các quy nh v văn hóa học ường của nhà trường,
ng thi thông báo rộng rãi hc sinh, sinh viên nhà trường biết thc
hin.
Đưa nội dung văn hóa học ường vào ni dung sinh hot lp, sinh
hot chi oàn.
Thông qua các hoạt ng ngoại hóa văn hóa văn nghệ, th dc th
thao lng ghép ni dung giáo dc văn hóa học ường cho hc sinh, sinh viên.
Xây dng diễn àn, website tuyên truyền, cp nht các thông báo
mi v văn hóa học ường.
Phát ộng các phong trào thi ua thực hiện tốt văn hóa học ường trong học
sinh, sinh viên:
Trin khai cam kết thc hin tt văn hóa học ường i vi các
lp trong nhà trường.
lOMoARcPSD| 36443508
Phát ộng các phong trào thi ua thực hin tt văn hóa học ường
trong hc sinh, sinh viên nhà trường trong ó chú trng vào thc cht hiu
qu.
T chc các bui tọa àm, trao i v văn hóa học ường, thc trng
và gii pháp thc hin tt n hóa học ường hc sinh, sinh viên.
Tăng cường kiểm tra, ánh giá việc thực hiện của sinh viên:
Thường xuyên tiến hành kho sát thc trạng nm bt thông tin
thc tế v vic thc hin văn hóa học ường ca học sinh, sinh viên nhà
trường.
Thành lập các ội xung kích kim tra thc hiện văn hóa học ường
ca các lp và cá nhân.
Áp dụng các hình thứ khen thưởng, trách phạt hợp lý, kịp thời:
Định k hằng năm nhà trường t chc tng kết vic thc hiện văn
hóa học ường ca học sinh, sinh viên ng thời khen thưởng các lp, nhân
thc hin tốt văn hóa học ường.
Áp dng các chế tài ối vi các lp, cá nhân không thc hin văn
hóa học ường.
Tăng cường áp dng chế khuyến khích, ng viên các tp th
cá nhân thc hin tt n hóa hc ường.
Ci tiến cách ánh giá kết qu rèn luyện trong ó cần tăng iểm s
ca các tiêu chí v văn hóa học ường.
Tăng cường phối hợp giữa gia ình - nhà trường - hội trong việc giáo dục
học sinh, sinh viên thực hiện văn hóa học ường:
Xây dng mi liên h giữa gia ình - nhà trường - hi trong vic
giáo dc văn hóa học ường cho sinh viên.
Thường xuyên thông báo tình hình hc tp rèn luyn ca hc
sinh, sinh viên v gia ình.
Định k t chc các buổi giao ban ối vi chính quyn a phương
nhm h tr nhà trường trong công tác giáo dục văn hóa học ường cho hc
sinh, sinh viên.
lOMoARcPSD|36443508
KẾT LUẬN
Tóm li, xã hi phát trin i sống ngày ược nâng cao mang li cho con người
nhiu s thun li, tin nghi nhưng cũng kéo theo nhiu hin tượng áng buồn,
trong gii học ường chc chn vn là vấn người ta quan tâm nht. Xưa nay chúng
ta vẫn truyn tai nhau câu nói: “Tiên hc l, hu học văn” thế nhưng trước nhng
vấn ề áng buồn ang xảy ra, ối vi mt nn giáo dc hẳn là iều áng báo ộng. Đối với
người trò thế h tr tương lai của ất nước, vic giáo dc nhân cách ca ngày
hôm nay có ý nghĩa to ln cho s phát trin ca ngày mai. Ngưi làm thy cũng nên
nhìn lại mình những xử chun mực, ể không li ấn tượng xấu i vi hi.
Vic giáo dc gii tr, xây dựng môi trường hc tp lành mng, trong sáng, thầy úng
nghĩa là thầy, trò úng nghĩa là trò tht s là vic làm cn thiết hơn bao giờ hết.
V quan iểm cá nhân thì sau thi gian tìm hiu v các khía cnh của “Văn hóa
học ường”, nhóm chúng em nhn ra rng trong văn hóa học ường còn tn ti khá
nhiu những iểm tiêu cc, thm chí nhng mt tiêu cc y còn ln át hn cái tt, ci
tích cc vốn ã tồn ti lâu dài trong văn hóa học ưng Việt Nam. Thông qua i tiu
lun, chúng em hi vng nhng kiến thc chúng em cung cp có th giúp mọi người
cái nhìn úng n v văn hóa học ường hin nay trách nhim chung tay xây
dng tr nên ngày càng tốt ẹp hơn. Vai trò của văn hóa hc ường hin nay
cùng quan trng.Vì vy ngay bây gi chúng ta cn chú trng vào vic bo tn phát
huy các nền văn hóa, t bit văn hóa hc ường hin nay. Chúng ta cần quan tâm hơn
tới thế h tr vì ó là tương lai của ất nước, ể văn hóa học ường nói riêng và văn hóa
nói chung ngày một văn minh, ẹp ẽ và phát trin.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
Giáo sư, Viện sĩ, NGND Phạm Minh Hc, Giáo dục giá trị xây dựng văn hoá
học ường, http://sgddt.tiengiang.gov.vn/75-nam-thanh-lap-oi-tntphcm/-
/asset_publisher/pnNeqFOSeyQY/content/giao-duc-gia-tri-xay-dungvan-hoa-hoc-
uong, truy cp 8 gi ngày 20/07/2021, tr.
lOMoARcPSD|36443508
2
Hoàng Đỗ, Văn hoá gì? Khái niệm, ặc trưng, vai trò tất tần tật những
iều cần biết về khái niệm văn hóa, https://lafactoriaweb.com/van-hoa-la-gi, truy cập
10 giờ ngày 20/07/2021, tr.
3
NGƯT.TS Phạm Văn Khanh, Xây dựng văn hóa học ường - Một biện pháp
hữu hiệu xóa bỏ bạo lực học ường, http://sgddt.tiengiang.gov.vn/75-nam-thanh-lap-
oitntp-hcm/-/asset_publisher/pnNeqFOSeyQY/content/xay-dung-van-hoa-hoc-
uongmot-bien-phap-huu-hieu-xoa-bo-bao-luc-hoc-uong, truy cp 15 gi ngày
20/07/2021, tr.
4
Đinh Thị Minh Thanh, Thc trạng văn hoá học ường,
https://www.vanlanguni.edu.vn/giao-duc-dai-hoc-2/174-thuc-trang-van-hoa-
?fbclid=IwAR28zpmWmDxWNez2wmK6pKpWHse2T4VHsrHmg18mS3nlm
UCHzRp9Onreb0o, truy cp 17 gi ngày 20/07/2021, tr.
5
Đinh Thị Minh Thanh, Thc trạng văn hoá học ường,
https://www.vanlanguni.edu.vn/giao-duc-dai-hoc-2/174-thuc-trang-van-hoa-
?fbclid=IwAR28zpmWmDxWNez2wmK6pKpWHse2T4VHsrHmg18mS3nlm
UCHzRp9Onreb0o, truy cp 17 gi ngày 20/07/2021, tr.
6
Đinh Thị Minh Thanh, Thc trạng văn hoá học ường,
https://www.vanlanguni.edu.vn/giao-duc-dai-hoc-2/174-thuc-trang-van-hoa-
?fbclid=IwAR28zpmWmDxWNez2wmK6pKpWHse2T4VHsrHmg18mS3nlm
UCHzRp9Onreb0o, truy cp 17 gi ngày 20/07/2021, tr.
7
Kim Chiến, Vấn bạo lực học ường: Hãy bắt ầu bằng sgương mẫu của
người lớn!, https://dangcongsan.vn/y-te/van-de-bao-luc-hoc-duong-hay-bat-dau-
bang-su-
guong-mau-cua-nguoi-lon-481884.html, truy cp 20 gi ngày 20/07/2021, tr.

Preview text:

lOMoARcPSD| 36443508 MỤC LỤC Mục lục trang
I. MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1.1 lí do chọn ề tài .................................................................................................. 1
1.2 Mục ích nghiên cứu ......................................................................................... 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 1
II. NỘI DUNG ............................................................................................................ 2
2.1 Khái niệm văn hóa học ường là gì? ............................................................... 2
2.1.1 Văn hóa: .................................................................................................... 2
2.1.2 Văn hóa học ường: ................................................................................... 3
2.2 Biểu hiện của văn hóa học ường: ................................................................... 3
2.2.1 Văn hóa học ường là văn hóa môi trường: ............................................ 3
2.2.2 Văn hóa học ường là văn hóa tổ chức: ................................................... 3
2.2.3 Văn hóa học ường là văn hóa ứng xử: ................................................... 4
2.3 Thực trạng của văn hóa học ường ở Việt Nam: ........................................... 4
2.4 Nguyên nhân và giải pháp:............................................................................. 7
2.4.1 Nguyên nhân:............................................................................................ 7
2.4.2 Giải pháp: ................................................................................................. 8
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 10 lOMoARcPSD| 36443508 I. MỞ ĐẦU
1.1 lí do chọn ề tài
Sự phát triển của xã hội học luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội. Xã hội càng
phát triển càng văn minh thì yêu cầu hiểu biết về xã hội học càng cần thiết, xã hội
học chỉ ra những con ường, những biện pháp, những cách thức hoàn thiện, phát triển
các mặt của ời sống xã hội cho phù hợp với quy luật vận ộng của xã hội, và xã hội
học áp dụng nghiên cứu trong nhiều vấn ề xã hội và một trong những vấn ề khá là
báo ộng của những năm gần ây ược nhiều người quan tâm không kém phần quan
trọng ó chính là Văn hóa học ường ở Việt Nam hiện nay, và ây là lý do chúng em
chọn ề tài này và ể một lần nữa ưa ra những dẫn chứng thiết thực, những biểu hiện,
nguyên nhân sâu xa và ưa ra giải pháp khắc phục vấn ề này, góp phần làm rõ vấn ề
về văn hoá học ường hiện nay ể mọi người có cái nhìn khách quan hơn.
1.2 Mục ích nghiên cứu
Tìm hiểu cụ thể về nền văn hoá học ường từ xưa tới nay ể thấy ược những sự thay ổi
tích cực và ặc biệt là tiêu cực trong văn hoá học ường học sinh sinh viên Việt Nam,
từ ó ta sẽ thấy rõ và hiểu hơn về thực trạng văn hoá học ường hiện nay ở học sinh
sinh viên nó biến chất trì trệ như thế nào ở cả học sinh sinh viên và giáo viên. Qua ó,
chúng ta sẽ ánh giá chính xác tình hình văn hoá học ường hiện nay ể phân tích tìm ra
nguyên nhân dẫn ến thực trạng văn hoá học ường hiện nay rồi suy luận ưa ra biện
pháp ịnh hướng tương lai phù hợp nhất ể khắc phục xoá bỏ những cái xấu tiêu cực
và ồng thời khôi phục giữ gìn những vẻ ẹp tích cực vốn ã có sẵn trong văn hoá học
ường Việt Nam, mà trong ó sự dạy bảo và quan tâm của thầy cô, gia ình ến các em
học sinh sinh viên là nồng cốt là chủ ạo. Ngoài ra, cần bồi dưỡng phẩm chất một số
cán bộ giáo viên và nâng cao ầu ra sư phạm.
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo một số nguồn tài liệu sách báo viết và phản ánh về văn hoá học ường ở
Việt Nam thời nay và xưa, phỏng vấn khảo sát một số học sinh sinh viên từ cấp một
ến ại học về trải nghiệm môi trường học ường như bạn bè, giáo viên và môi trường
gia ình, ồng thời cũng phỏng vấn khảo một số cán bộ giáo viên, bảo vệ nhà trường
về tình hình chung của các em học sinh sinh viên hiện nay trong việc học lẫn nề nếp lOMoARcPSD| 36443508
(Tiên học lễ - Hậu học văn) ể cập nhật cụ thể khách quan thực tiễn hơn về tình hình
cũng như thực trạng văn hoá học ường hiện nay, ồng thời hiểu biết thêm một số
nguyên nhân dẫn ến thực trạng hiện nay. Sau khi tìm hiểu và thu thập thông tin thì ta
sẽ tổng hợp sàng lọc sắp xếp lại tất cả thông tin và sau ó dựa trên thông tin tổng hợp
hợp ược phân tích ưa ra kết luận cá nhân và khách quan về văn hoá hoá học ường hiện nay. II. NỘI DUNG
2.1 Khái niệm văn hóa học ường là gì? 2.1.1 Văn hóa:
Cùng với giáo dục, văn hóa cũng là một hiện tượng riêng có của xã hội loài
người. Văn hóa sẽ tồn tại mãi mãi cùng với sự tồn tại của xã hội loài người.
Văn hóa là một khái niệm rất rộng và có nhiều ịnh nghĩa. Theo thời gian, số lượng
các ịnh nghĩa về văn hóa ngày càng tăng lên. Năm 1950 trên thế giới có 16 ịnh nghĩa
về văn hóa, năm 1970 là 2501.
Cho ến nay chưa có một ịnh nghĩa thống nhất về văn hóa. Tuy nhiên chúng ta
có thể nói rằng văn hóa là toàn bộ ời sống tinh thần và vật chất của con người2. Rõ
ràng hơn, ta có thể hiểu: Văn hóa là toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần do con người
sáng tạo ra ể làm cho cuộc sống ngày một ẹp hơn, tốt hơn, ó là cách người ta sống,
người ta suy nghĩ. Tuy nhiên, văn hóa không phải là một vật thể, nhưng cũng không
có một cái gì do con người tạo ra mà không có mặt văn hóa của nó, tức là không có
một cái gì chỉ là văn hóa mà không ồng thời là một cái gì khác.
Ngày nay, trong các hoạt ộng của con người khái niệm văn hóa ược vận dụng
vào trong nhiều lĩnh vực khác nhau như “ văn hóa chính trị”, “ văn hóa doanh
nghiệp”, “ văn hóa ẩm thực”, “ văn hóa học ường”… lOMoARcPSD| 36443508
2.1.2 Văn hóa học ường:
Thuật ngữ này xuất hiện trong những năm 1990 trong một số nước nói tiếng
Anh như Anh, Mỹ, Úc…và dần dần trở nên phổ biến trên thế giới với ý nghĩa tổng
quát: Văn hóa học ường là những giá trị, những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài
người ã tích lũy trong quá trình xây dựng hệ thống giáo dục và quá trình hình thành nhân cách.
Theo Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc3 (2010) thì: “Văn hóa học ường là hệ các
chuẩn mực, giá trị giúp cán bộ quản lý nhà trường, thầy cô giáo, các vị phụ huynh và
các em học sinh, sinh viên có các cách thức suy nghĩ, tình cảm, hành ộng tốt ẹp”.
2.2 Biểu hiện của văn hóa học ường:
Từ bản chất của vấn ề như trên, nội dung văn hóa học ường có thể ược nhìn
nhận dưới ba góc ộ sau ây:
2.2.1 Văn hóa học ường là văn hóa môi trường:
Học ường là nơi ể tiến hành dạy và học với sự tham gia của cơ sở vật chất trường
học, cán bộ quản lý giáo dục, thầy, trò, chương trình, nội dung giáo dục… ể thực
hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục ào tạo của từng trường học. Do vậy, nói ến văn hóa
học ường trước hết phải nói ến môi trường, cảnh quang sư phạm, cây xanh, hoa
kiểng, nơi chỗ vui chơi, giải trí, sinh hoạt, hội họp, học tập, thực hành thí nghiệm, vệ
sinh an toàn…như thế nào. Tổng quan toàn cảnh nhà trường từ cổng, hàng rào, bảng
tên trường, bàn ghế học sinh, nhà làm việc, nhà vệ sinh… ều toát lên nét văn hóa của
trường học. Nhưng iều ó không hẳn là cổng trường to hay nhỏ, hoa kiểng ẹp hay xấu,
cây xanh nhiều hay ít…mà quan trọng là cách sắp xếp, bố cục các vật thể ấy trong
nhà trường như thế nào? Nói lên iều gì? Văn hóa học ường tuy không phải là vật thể
nhưng văn hóa học ường thể hiện qua các vật thể ấy.
Dĩ nhiên trong tình hình hiện nay nhiều trường học còn khó khăn về cơ sở vật
chất cũng là những cản ngại cho xây dựng văn hóa học ường, nhưng tục ngữ Việt
Nam có câu “Nghèo cho sạch, rách cho thơm” cho thấy rằng không phải ợi ến khi
nhà trường có cơ sở vật chất tươm tất, ầy ủ rồi mới xây dựng văn hóa môi trường.
2.2.2 Văn hóa học ường là văn hóa tổ chức:
Trường học là một tổ chức, văn hóa học ường là văn hóa tổ chức. Một tổ chức
sau khi ược hình thành, tồn tại và phát triển thì tự khắc nó sẽ dần dần hình thành nên
những nề nếp, chuẩn mực, lễ nghi, niềm tin và giá trị. Đó là sợi dây vô hình gắn kết
các thành viên trong tổ chức lại với nhau cùng phấn ấu cho những giá trị chung của
tổ chức. Đó là nghi lễ, ồng phục, không khí học tập trật tự, sinh hoạt nề nếp, i học
úng giờ, hiểu biết, tôn trọng, oàn kết nhau, cùng nhau bảo vệ không làm thiệt hại
danh dự uy tín chung của nhà trường… lOMoARcPSD| 36443508
Có thể nói, văn hóa tổ chức là yếu tố cơ bản trong văn hóa học ường, nó hiện
diện trong khắp các hoạt ộng của nhà trường.
2.2.3 Văn hóa học ường là văn hóa ứng xử:
Xét trên nhiều khía cạnh, văn hóa ứng xử tương ồng với văn hóa giao tiếp, văn
hóa hành vi (trong môi trường học ường). Văn hóa học ường là hành vi ứng xử của
các chủ thể tham gia hoạt ộng giáo dục ào tạo trong nhà trường, là lối sống văn minh
trong trường học thể hiện như:
+ Ứng xử của thầy, cô giáo với học sinh, sinh viên: Được thể hiện như sự quan
tâm ến học sinh, sinh viên, biết tôn trọng người học, biết phát hiện ra ưu iểm, nhược
iểm người học ể chỉ bảo… Thầy, cô luôn gương mẫu trước học sinh, sinh viên.
+ Ứng xử của học sinh, sinh viên với thầy, cô giáo thể hiện bằng sự kính trọng,
yêu quý của người học với thầy, cô giáo. Hiểu ược những chỉ bảo giáo dục của thầy,
cô và thực hiện iều ó tự giác, có trách nhiệm.
+ Ứng xử giữa lãnh ạo với giáo viên, nhân viên thể hiện người lãnh ạo phải có
năng lực tổ chức các hoạt ộng giáo dục. Người lãnh ạo có lòng vị tha, ộ lượng, tôn
trọng giáo viên, nhân viên xây dựng ược bầu không khí lành mạnh trong tập thể nhà trường.
+ Ứng xử giữa các ồng nghiệp, học sinh, sinh viên với nhau phải thể hiện qua
cách ối xử mang tính tôn trọng, thân thiện, giúp ỡ lẫn nhau.
Tất cả các ứng xử trong nhà trường là nhằm xây dựng một môi trường sống văn
minh, lịch sự trong nhà trường.
2.3 Thực trạng của văn hóa học ường ở Việt Nam:
Phần lớn thế hệ trẻ trong nhà trường hiện nay có kiến thức rất rộng, nhanh nhạy
trong nắm bắt thông tin có sức khoẻ tốt, tinh thần cầu thị trong học tập, khả năng ứng
dụng những kiến thức học vào thực tiễn cao, quý trọng thầy cô, oàn kết với bạn bè
sống có kỷ cương, không ngừng phấn ấu vươn nên trong học tập và trong cuộc sống.
Nhưng cũng có một bộ phận không nhỏ thế hệ trẻ ang ứng xử một cách vô văn hoá.
Nhà tư vấn tâm lý Phạm Thị Thuý4 cho rằng: Văn hoá ứng xử học ường Việt Nam ã
ở vào cấp ộ báo ộng ỏ. Quá nhiều hành vi thiếu văn hoá của cả học sinh và giáo viên.
Văn hoá học ường ang xuống cấp nghiêm trọng, là sự xuống cấp áng sợ nhất của một
nền giáo dục. Hiện có rất nhiều người ồng tình với ý kiến này khi cho rằng văn hoá
ứng xử học ường ang bị xem nhẹ. Nhà trường chỉ tập trung vào việc dạy kiến thức
tự nhiên xã hội mà quên i giáo dục nhân cách sống cho học sinh. Thực tế cho thấy
trong môi trường học ường, nơi văn hoá ược coi trọng, ược xây dựng và phát huy lại
ang diễn ra những iều thiếu văn hoá. Trong môi trường giáo dục hai mối quan hệ lOMoARcPSD| 36443508
chính là quan hệ giữa thầy và trò và quan hệ giữa các trò với nhau. Trong ó mối quan
hệ giữa thầy và trò là mối quan hệ cốt lõi nhất ể xây dựng môi trường giáo dục.
Theo thống kê của Bộ giáo dục ào tạo, từ ầu năm học 2009-2010 ến nay cả nước
ã xảy ra gần 1600 vụ học sinh ánh nhau ở trong và ngoài trường học, trong ó có các
vụ án hình sự ngày càng gia tăng. Học sinh ánh nhau không chỉ dùng chân tay hay
cặp sách nữa mà là những hình ảnh các học em sinh mặc ồng phục tuổi từ 10 ến 18
cầm dao, phớ, kiếm và cả súng tự chế hay súng mua chui trên thị trường ể “Xử nhau”
chỉ vì những lí do rất trẻ con như “nhìn ểu”, không cho chép bài, nói xấu, ghen tuông
hoặc chỉ ơn giản là ánh cho bỏ ghét. .
Bạo lực học ường - ảnh minh họa
Không dừng lại ở việc ánh lộn lẫn nhau học trò hiện nay yêu quá sớm, yêu nhiều
và quan niệm yêu gắn liền với tình dục ã ể lại những hậu quả khó lường. Có những
bạn trẻ ứng trước nguy cơ vô sinh hoặc ã bị vô sinh do nạo hút thai ở tuổi dậy thì,
sức khoẻ giảm sút, tâm lý tổn thương…. Đã có rất nhiều bậc phụ huynh khi ưa con
gái vào bệnh viện vì con au bụng dữ dội mới tá hoả khi nhận ược tin dữ con gái họ ã
mang thai. Không ít những cô cậu ã phải làm cha, làm mẹ ở ộ tuổi “ăn chưa no lo
chưa tới” do quan niệm quá thoáng về tình yêu.
Văn hoá ứng xử giữa học trò với nhau ngày nay mang nhiều màu sắc biến tướng.
Tình trạng kết bè, kết phái tạo thành băng, hội cũng là vấn ề nhức nhối nó không
những làm ảnh hưởng ến môi trường giáo dục mà còn làm cho xã hội quan tâm lo
lắng. Hiện tượng lập băng nhóm rồi i cướp, trấn lột, dằn mặt lẫn nhau, thanh toán ân
oán cá nhân của học trò làm gióng lên hồi chuông cảnh tỉnh ối với các nhà làm công
tác giáo dục và quản lí giáo dục.
Từ trước ến nay, chúng ta vẫn nghe nhiều về ạo thầy - trò (Đạo làm thầy và ạo
làm trò). Quan hệ thầy trò xưa kia là mối quan hệ áng kính và áng chân trọng. Người
xưa có câu “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư” nghĩa là dạy một chữ cũng là thầy mình mà lOMoAR cPSD| 36443508
dạy nửa chữ cũng là thầy và lấy ông thầy làm trung tâm, học trò nhất nhất phải nghe
theo, coi thầy là tấm gương ể học theo. Cách ây hơn hai nghìn năm Khổng Tử bàn
ến mối quan hệ Quân - Sư - Phụ (Vua - thầy - cha) tức là học trò kính thầy như kính
vua, kính cha. Những quan niệm coi thầy là cha còn ăn sâu tới nỗi khi thầy chết học
trò ể tang như ể tang cha mẹ. Mỗi khi muốn hỏi thầy hoặc trao ổi vấn ề gì phải thưa
gửi lễ phép àng hoàng. Đứng trước mặt thầy phải chỉnh tề, nhã nhặn, gặp thầy phải
cúi chào từ xa, khoanh hai tay trước ngực khi nào thầy trả lời mới ược ngửng lên5.
Nhưng ngày nay học trò của chúng ta ã không thể làm ủ lễ nghi với thầy cô họ lại
còn xuyên tạc, làm biến tướng các nghi lễ, thiếu sự tôn trọng với thầy cô, coi thường
việc học. Ví dụ như: Cách chào của học trò khi gặp thầy cô, họ vừa i thậm chí là chạy
ù ù qua thầy cô vừa chào “cô ạ”, “thầy ạ” ể tiết kiệm từ và nói cho nhanh hơn nữa
học trò chào thầy cô (nếu là cô giáo) “Quạ! Quạ!”, (nếu là thầy) “Thạ! Thạ!” rồi cười
hô hố rất phản cảm làm cho giáo viên chẳng thể hiểu học trò chào mình hay chào cái
gì? . Sau lưng học trò gọi thầy cô mình là ông nọ, bà kia tệ hại hơn là gọi bằng ại từ
nhân xưng “nó”. Khi làm bài kiểm tra không tốt bị thầy cho iểm kém không vừa ý
mình học trò sẵn sàng lôi bài kiểm tra ra xé trước mặt thầy cô ể tỏ thái ộ. Có trường
hợp trò vì mâu thuẫn nhỏ, xung ột ý kiến hoặc bị giáo viên phạt mà quay ra thù thầy
cô, tạt a-xít vào thầy cô, cả kể việc thuê người giết chết thầy cô mình. Nhìn lại xem ây là lối ứng xử gì?
Những năm gần ây hiện tượng tiêu cực trong giáo dục không phải là ít. Những
sự việc như học trò biếu phong bì cho thầy cô ổi lại thầy cô cho học trò iểm cao (mặc
dù bài làm rất kém) ể học trò ỡ tốn công học. Biếu xén thầy cô ể tránh bị kỷ luật…nó
ã góp phần làm biến tướng và thương mại hoá quan hệ thầy trò, làm cho thầy không
còn là thầy, không ược tôn trọng, không uy nghiêm, ược học trò coi là tấm gương ể
noi theo học tập, trò cũng chẳng phải trò, chẳng lễ phép, kính trọng thầy và chăm chỉ
học hành tu dưỡng. Ở âu ó chúng ta còn thấy những thầy giáo không ủ tư cách làm
tấm gương, những cô giáo thiếu tinh thần trách nhiệm, những học trò bàng quan với
việc học với tương lai, cuộc ời, chúng ta có thể thấy rằng việc giáo dục giới trẻ hiện
nay ang là vấn ề cấp thiết ược cả xã hội quan tâm6. Việc xây dựng ược môi trường
giáo dục mà ở ó thầy úng nghĩa là thầy, trò úng nghĩa là trò, trong môi trường giáo
dục ó chỉ có tình yêu thương, sự kính trọng, bao dung biết ơn và hoà hiếu ó là mơ
ước của tất cả mọi người. Nhưng áng buồn thay thực trạng văn hoá ứng xử của thế
hệ trẻ trong nhà trường ang xuống cấp một cách nghiêm trọng cả về ạo ức lối sống và ý thức sống.
Đã ến lúc chúng ta phải thấy ược sự cần thiết của việc giáo dục tư tưởng ạo ức
và lối ứng xử có văn hoá cho thế hệ trẻ. Xây dựng một thế hệ trẻ có sức khoẻ, có trí
lực, lòng nhiệt huyết, luôn trau dồi về lý tưởng và ạo ức cách mạng. Ngoài ra trong
cuộc sống luôn chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách của Đảng và pháp lOMoARcPSD| 36443508
luật của nhà nước, gương mẫu trong cộng ồng, làm tròn bổn phận của người công dân.
2.4 Nguyên nhân và giải pháp: 2.4.1 Nguyên nhân:
– Từ bản thân học sinh, sinh viên:
Do sự phát triển thiếu toàn diện, thiếu khả năng ứng xử của bản thân và sự non
nớt trong kĩ năng sống, sai lệch trong quan iểm sống dẫn ến thái ộ sai trong nhận
thức và hành ộng7. Chưa ịnh hình ược lí tưởng sống cho bản thân nên rất dễ chọn
hướng giải quyết sai lầm. – Từ gia ình:
Do sự giáo dục chưa úng ắn từ cha mẹ. Cha mẹ thường nặng lời quát tháo con
cái. Xã hội phát triển phụ huynh ít quan tâm tới con cái hoặc phụ huynh bị stress và
xả stress bằng bạo hành gia ình không phải là chuyện hiếm gặp. Cấp II và cấp III là
giai oạn học sinh hình thành nhân cách chỉ cần một tác ộng xấu từ gia ình và xã hội
có thể gây nên tổn thương không thể chữa lành, hình thành những nhân cách méo
mó về giá trị sống, dẫn ến những hệ lụy về sau. – Từ nhà trường:
Do sự giáo dục của nhà trường còn nặng về kiến thức văn hóa, ôi khi lãng quên
i nhiệm vụ giáo dục con người “tiên học lễ, hậu học văn”. Mặt khác cuộc sống thực
dụng chạy theo ồng tiền của một phần xã hội ã ẩy ngã những giá trị quan trọng của
nhà trường, ạo ức của một bộ phận thầy cô giáo.
Bây giờ thật khó mà tìm ược những thầy cô mà học sinh luôn nhắc ến với lòng
kính yêu, luôn ược học sinh coi là một hình mẫu ể học tập. Đồng tiền làm mờ i vẻ ẹp
của giáo dục việc thiếu tấm gương ngay trong nhà trường ã khiến nhiều học sinh mất
phương hướng không biết phải trở thành người như thế nào. – Từ xã hội:
Do ảnh hưởng từ môi trường văn hóa hội nhập như phim ảnh, sách báo, game,
ồ chơi mang tính bạo lực (kiếm, súng ...). Bên cạnh những mặt tích cức thì nó cũng
mang nhiều ảnh hưởng xấu. Các trò chơi trên mạng Internet có tới 77% là trò chơi là
ánh nhau, giết người. Trên các phương tiện thông tin ại chúng và truyền thông các
hình ảnh bạo lực xuất hiện quá nhiều ua nhau trình chiếu trên tivi, internet, hoặc phát
tán qua ĩa, quên i các giá trị truyền thống, bị hòa tan bởi văn hóa phương tây. lOMoARcPSD| 36443508 2.4.2 Giải pháp:
Xây dựng văn hóa học ường là xây dựng hệ giá trị giáo dục trong mỗi trường học.
Đó là nâng cao nhận thức của học sinh, sinh viên từ ó mới phát huy văn hóa học
ường ra rộng rãi. Sau ây là một số giải pháp cần thực hiện:
Nâng cao nhận thức của học sinh, sinh viên về văn hóa học ường:
Thông qua các hoạt ộng ngoại hóa do nhà trường, tổ chức; các
buổi tọa àm, các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt chi oàn, phổ biến nhằm nâng
cao nhận thức cho học sinh, sinh viên về văn hóa học ường. •
Quan tâm xây dựng môi trường lành mạnh trong nhà trường nhằm
tuyên truyền, giáo dục và tạo iều kiện thuận lợi ể học sinh sinh viên thực
hiện tốt văn hóa học ường. •
Động viên, khuyến khích học sinh, sinh viên tự giác, tích cực thực hiện tốt. •
Phát huy vai trò của tập thể lớp trong việc thường xuyên nhắc
nhở, ộng viên, khuyến khích tự giác, tích cực thực hiện tốt văn hóa học ường. •
Đội ngũ giảng viên, cố vấn học tập của nhà trường quan tâm góp
phần giáo dục văn hóa học ường cho học sinh, sinh viên thông qua các giờ
dạy, các buổi sinh hoạt lớp. •
Đầu tư cơ sở vật chất và các trang thiết phục vụ việc tổ chức các
hoạt ộng ngoại khóa tổ chức, thiết thực cho học sinh, sinh viên.
Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về văn hóa học ường :
Văn bản hóa các quy ịnh về văn hóa học ường của nhà trường,
ồng thời thông báo rộng rãi ể học sinh, sinh viên nhà trường biết và thực hiện. •
Đưa nội dung văn hóa học ường vào nội dung sinh hoạt lớp, sinh hoạt chi oàn. •
Thông qua các hoạt ộng ngoại hóa văn hóa văn nghệ, thể dục thể
thao lồng ghép nội dung giáo dục văn hóa học ường cho học sinh, sinh viên. •
Xây dựng diễn àn, website tuyên truyền, cập nhật các thông báo
mới về văn hóa học ường.
Phát ộng các phong trào thi ua thực hiện tốt văn hóa học ường trong học sinh, sinh viên:
Triển khai kí cam kết thực hiện tốt văn hóa học ường ối với các lớp trong nhà trường. lOMoAR cPSD| 36443508 •
Phát ộng các phong trào thi ua thực hiện tốt văn hóa học ường
trong học sinh, sinh viên nhà trường trong ó chú trọng vào thực chất và hiệu quả. •
Tổ chức các buổi tọa àm, trao ổi về văn hóa học ường, thực trạng
và giải pháp thực hiện tốt văn hóa học ường học sinh, sinh viên.
Tăng cường kiểm tra, ánh giá việc thực hiện của sinh viên:
Thường xuyên tiến hành khảo sát thực trạng ể nắm bắt thông tin
thực tế về việc thực hiện văn hóa học ường của học sinh, sinh viên nhà trường. •
Thành lập các ội xung kích kiểm tra thực hiện văn hóa học ường
của các lớp và cá nhân.
Áp dụng các hình thứ khen thưởng, trách phạt hợp lý, kịp thời:
Định kỳ hằng năm nhà trường tổ chức tổng kết việc thực hiện văn
hóa học ường của học sinh, sinh viên ồng thời khen thưởng các lớp, cá nhân
thực hiện tốt văn hóa học ường. •
Áp dụng các chế tài ối với các lớp, cá nhân không thực hiện văn hóa học ường. •
Tăng cường áp dụng chế ộ khuyến khích, ộng viên các tập thể và
cá nhân thực hiện tốt văn hóa học ường. •
Cải tiến cách ánh giá kết quả rèn luyện trong ó cần tăng iểm số
của các tiêu chí về văn hóa học ường.
Tăng cường phối hợp giữa gia ình - nhà trường - xã hội trong việc giáo dục
học sinh, sinh viên thực hiện văn hóa học ường:
Xây dựng mối liên hệ giữa gia ình - nhà trường - xã hội trong việc
giáo dục văn hóa học ường cho sinh viên. •
Thường xuyên thông báo tình hình học tập và rèn luyện của học
sinh, sinh viên về gia ình. •
Định kỳ tổ chức các buổi giao ban ối với chính quyền ịa phương
nhằm hỗ trợ nhà trường trong công tác giáo dục văn hóa học ường cho học sinh, sinh viên. lOMoARcPSD| 36443508 KẾT LUẬN
Tóm lại, xã hội phát triển ời sống ngày ược nâng cao mang lại cho con người
nhiều sự thuận lợi, tiện nghi nhưng cũng kéo theo nhiều hiện tượng áng buồn, mà
trong giới học ường chắc chắn vẫn là vấn ề người ta quan tâm nhất. Xưa nay chúng
ta vẫn truyền tai nhau câu nói: “Tiên học lễ, hậu học văn” thế nhưng trước những
vấn ề áng buồn ang xảy ra, ối với một nền giáo dục hẳn là iều áng báo ộng. Đối với
người là trò – thế hệ trẻ là tương lai của ất nước, việc giáo dục nhân cách của ngày
hôm nay có ý nghĩa to lớn cho sự phát triển của ngày mai. Người làm thầy cũng nên
nhìn lại mình ể có những cư xử chuẩn mực, ể không ể lại ấn tượng xấu ối với xã hội.
Việc giáo dục giới trẻ, xây dựng môi trường học tập lành mạng, trong sáng, thầy úng
nghĩa là thầy, trò úng nghĩa là trò thật sự là việc làm cần thiết hơn bao giờ hết.
Về quan iểm cá nhân thì sau thời gian tìm hiểu về các khía cạnh của “Văn hóa
học ường”, nhóm chúng em nhận ra rằng trong văn hóa học ường còn tồn tại khá
nhiều những iểm tiêu cực, thậm chí những mặt tiêu cực ấy còn lấn át hẳn cái tốt, cải
tích cực vốn ã tồn tại lâu dài trong văn hóa học ường Việt Nam. Thông qua ề tài tiểu
luận, chúng em hi vọng những kiến thức chúng em cung cấp có thể giúp mọi người
có cái nhìn úng ắn về văn hóa học ường hiện nay và có trách nhiệm chung tay xây
dựng nó trở nên ngày càng tốt ẹp hơn. Vai trò của văn hóa học ường hiện nay vô
cùng quan trọng.Vì vậy ngay bây giờ chúng ta cần chú trọng vào việc bảo tồn và phát
huy các nền văn hóa, ặt biệt văn hóa học ường hiện nay. Chúng ta cần quan tâm hơn
tới thế hệ trẻ vì ó là tương lai của ất nước, ể văn hóa học ường nói riêng và văn hóa
nói chung ngày một văn minh, ẹp ẽ và phát triển.
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Giáo sư, Viện sĩ, NGND Phạm Minh Hạc, Giáo dục giá trị xây dựng văn hoá học ường,
http://sgddt.tiengiang.gov.vn/75-nam-thanh-lap-oi-tntphcm/-
/asset_publisher/pnNeqFOSeyQY/content/giao-duc-gia-tri-xay-dungvan-hoa-hoc-
uong, truy cập 8 giờ ngày 20/07/2021, tr. lOMoARcPSD| 36443508 2
Hoàng Đỗ, Văn hoá là gì? Khái niệm, ặc trưng, vai trò và tất tần tật những
iều cần biết về khái niệm văn hóa, https://lafactoriaweb.com/van-hoa-la-gi, truy cập
10 giờ ngày 20/07/2021, tr. 3
NGƯT.TS Phạm Văn Khanh, Xây dựng văn hóa học ường - Một biện pháp
hữu hiệu xóa bỏ bạo lực học ường, http://sgddt.tiengiang.gov.vn/75-nam-thanh-lap-
oitntp-hcm/-/asset_publisher/pnNeqFOSeyQY/content/xay-dung-van-hoa-hoc-
uongmot-bien-phap-huu-hieu-xoa-bo-bao-luc-hoc-uong, truy cập 15 giờ ngày 20/07/2021, tr. 4
Đinh Thị Minh Thanh, Thực trạng văn hoá học ường,
https://www.vanlanguni.edu.vn/giao-duc-dai-hoc-2/174-thuc-trang-van-hoa-
?fbclid=IwAR28zpmWmDxWNez2wmK6pKpWHse2T4VHsrHmg18mS3nlm
UCHzRp9Onreb0o, truy cập 17 giờ ngày 20/07/2021, tr. 5
Đinh Thị Minh Thanh, Thực trạng văn hoá học ường,
https://www.vanlanguni.edu.vn/giao-duc-dai-hoc-2/174-thuc-trang-van-hoa-
?fbclid=IwAR28zpmWmDxWNez2wmK6pKpWHse2T4VHsrHmg18mS3nlm
UCHzRp9Onreb0o, truy cập 17 giờ ngày 20/07/2021, tr. 6
Đinh Thị Minh Thanh, Thực trạng văn hoá học ường,
https://www.vanlanguni.edu.vn/giao-duc-dai-hoc-2/174-thuc-trang-van-hoa-
?fbclid=IwAR28zpmWmDxWNez2wmK6pKpWHse2T4VHsrHmg18mS3nlm
UCHzRp9Onreb0o, truy cập 17 giờ ngày 20/07/2021, tr. 7
Kim Chiến, Vấn ề bạo lực học ường: Hãy bắt ầu bằng sự gương mẫu của
người lớn!, https://dangcongsan.vn/y-te/van-de-bao-luc-hoc-duong-hay-bat-dau- bang-su-
guong-mau-cua-nguoi-lon-481884.html, truy cập 20 giờ ngày 20/07/2021, tr.