
















Preview text:
TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP: VAI
TRÒ NQL VÀ LỢI ÍCH CỦA CÁC BÊN
1. Tổ chức lại doanh nghiệp 1.1 Khái niệm
Căn cứ khoản 31 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau: “Tổ chức
lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.” 1.2 Đặc điểm
-Về đối tượng: Đối tượng được tổ chức lại là doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp
trước và sau khi diễn ra hoạt động tổ chức lại, gọi chung là doanh nghiệp được tổ chức lại.
-Về nguyên tắc: Có thể diễn ra ở tất cả các loại hình doanh nghiệp, do xuất phát từ
nhu cầu quản lý nhà nước và yêu cầu điều chỉnh pháp luật, mỗi hình thức tổ chức lại
doanh nghiệp có thể chỉ được diễn ra ở một hoặc một số loại hình doanh nghiệp nhất
định. Ví dụ: Đối với loại hình doanh nghiệp tư nhân, vấn đề chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất doanh nghiệp tư nhân không được đặt ra, do tính chất một chủ sở hữu và mỗi cá
nhân chỉ được phép thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên, tổ chức lại dưới
dạng chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên thì
hoàn toàn có thể được.
-Về tính chất: Tổ chức lại doanh nghiệp là hoạt động có thể làm thay đổi tư cách
pháp lý, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể là: Ở trường hợp chuyển đổi
doanh nghiệp, tách doanh nghiệp, việc tổ chức lại doanh nghiệp làm hình thành doanh
nghiệp mới, thậm chí có thể là doanh nghiệp khác loại hình. Trường hợp sáp nhập, hợp
nhất doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp làm tăng quy mô kinh doanh của doanh
nghiệp. Tổ chức lại doanh nghiệp cũng có thể làm chấm dứt tư cách pháp lý của doanh
nghiệp đối với các doanh nghiệp bị hợp nhất, doanh nghiệp bị chuyển đổi, doanh nghiệp bị chia...
-Về hệ quả pháp lý: Có đặc trưng là tồn tại sự kế thừa, chuyển giao các quyền và
nghĩa vụ pháp lý giữa các doanh nghiệp tham gia tổ chức lại. Điều này làm hạn chế tối
đa những tác động, ảnh hưởng không cần thiết đến các đối tác và người lao động của
doanh nghiệp được tổ chức lại. Nói cách khác, tổ chức lại doanh nghiệp là hoạt động
diễn ra giữa nội bộ các doanh nghiệp liên quan và ít ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ
với đối tác do cơ chế chuyển giao quyền và nghĩa vụ pháp lý cho doanh nghiệp sau khi tổ chức lại.
-Về hình thức thực hiện tổ chức lại: Diễn ra với các hình thức đa dạng, gồm: chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi doanh nghiệp.
1.3 Các quy định về tổ chức lại doanh nghiệp 1.3.1 Chia công ty
Căn cứ Điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau: “ Điều 198: Chia công ty
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các tài sản, quyền và
nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị chia)
để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới.
2. Thủ tục chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được quy định như sau:
a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công
ty bị chia thông qua nghị quyết, quyết định chia công ty theo quy định của Luật
này và Điều lệ công ty. Nghị quyết, quyết định chia công ty phải gồm các nội dung
chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia, tên các công ty sẽ thành
lập; nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao
động; cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần,
trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giải
quyết nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty. Nghị quyết,
quyết định chia công ty phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người
lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoặc thông qua nghị quyết;
b) Thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty mới được thành lập
thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch
công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký
doanh nghiệp theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp đối với công ty mới phải kèm theo nghị quyết, quyết định chia công
ty quy định tại điểm a khoản này.
3. Số lượng thành viên, cổ đông và số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp
của thành viên, cổ đông và vốn điều lệ của các công ty mới sẽ được ghi tương ứng
với cách thức phân chia, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần của công ty bị chia
sang các công ty mới theo nghị quyết, quyết định chia công ty.
4. Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp. Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm
về nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài
sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao
động để một trong số các công ty đó thực hiện nghĩa vụ này. Các công ty mới
đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia
theo nghị quyết, quyết định chia công ty.
5. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị chia
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp cho các công ty mới. Trường hợp công ty mới có địa chỉ
trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty bị chia có
trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính của công ty
mới phải thông báo việc đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới cho Cơ quan
đăng ký kinh doanh nơi công ty bị chia đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng
pháp lý của công ty bị chia trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp” Bản chất:
Chia công ty là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, theo đó, một doanh nghiệp
được chia thành hai hay nhiều doanh nghiệp mới và chấm dứt sự tồn tại của doanh
nghiệp bị chia. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bị chia được chuyển giao từ
doanh nghiệp bị chia sang cho các doanh nghiệp mới.
Khi quyết định việc chia doanh nghiệp, chủ sở hữu doanh nghiệp phải quyết
định về tất cả các vấn đề liên quan, bao gồm:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia, tên các công ty sẽ thành lập;
2. Nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia tài sản công ty;
3. Phương án sử dụng lao động;
4. Cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái
phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập;
5. Nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia;
6. Thời hạn thực hiện chia công ty;
7. Thông qua điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công
ty, hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc...
Về cách thức chia công ty: Việc chia doanh nghiệp tiến hành theo cách thức
chia các cổ đông, thành viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty
mới. Tùy thuộc sự lựa chọn và quyết định của chủ sở hữu, có thể chia một phần phần
vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị
phần vốn góp, cổ phần được chia sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong
công ty bị chia và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới. Cách thức
khác có thể sử dụng để chia doanh nghiệp là chuyển toàn bộ phần vốn góp, cổ phần
của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ
phần, phần vốn góp của họ được chuyển sang cho các công ty mới.
* Thủ tục chia doanh nghiệp được thực hiện với các bước cơ bản là:
- Chủ sở hữu quyết định việc chia doanh nghiệp, nội dung, cách thức chia doanh
nghiệp (gọi chung là phương án chia doanh nghiệp);
- Thông qua điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty,
hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp mới;
- Thực hiện phân chia theo phương án đã quyết;
- Tiến hành đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp mới và cập nhật tình trạng của
doanh nghiệp bị chia trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Về trách nhiệm tài sản: Do có sự chuyển giao quyền và nghĩa vụ từ doanh nghiệp bị
chia, các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh
toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận
với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này. 1.3.2 Tách công ty
Căn cứ Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau: “Điều 199. Tách công ty
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một
phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là
công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.
2. Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông
tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống
(nếu có); đồng thời đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được tách.
3. Thủ tục tách công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như sau:
a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị
tách thông qua nghị quyết, quyết định tách công ty theo quy định của Luật này và Điều
lệ công ty. Nghị quyết, quyết định tách công ty phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên,
địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án
sử dụng lao động; cách thức tách công ty; giá trị tài sản, quyền và nghĩa vụ được
chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty.
Nghị quyết, quyết định tách công ty phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho
người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoặc thông qua nghị quyết;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty được tách thông qua
Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng
quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này.
4. Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên
đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao
động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công
ty được tách, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận
khác. Các công ty được tách đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích
hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty.”
Tách doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, theo đó, một
doanh nghiệp được tách thành hai hay nhiều doanh nghiệp mà không chấm dứt
sự tồn tại của doanh nghiệp bị tách.
Thủ tục cơ bản để tách doanh nghiệp bao gồm các bước:
Chủ sở hữu quyết định việc tách doanh nghiệp, nội dung, cách thức tách doanh
nghiệp (gọi chung là phương án tách doanh nghiệp);
Thông qua điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch
công ty, hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp mới;
Thực hiện tách doanh nghiệp theo phương án đã phê duyệt;
Tiến hành đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp mới;
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp bị tách (đăng ký
giảm vốn điều lệ, thành viên...).
Về trách nhiệm tài sản: Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và
công ty được tách cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán,
hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty
bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị
tách có thỏa thuận khác. 1.3.3 Hợp nhất công ty
Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
“1. Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành
một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
2. Thủ tục hợp nhất công ty được quy định như sau:
a) Công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất, dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất.
Hợp đồng hợp nhất phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của
công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện
hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài
sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần
vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty bị hợp nhất thông qua
hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng
thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công
ty hợp nhất và tiến hành đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất theo quy định
của Luật này. Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho
người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.
3. Công ty bị hợp nhất phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về hợp nhất công ty.
4. Sau khi công ty hợp nhất đăng ký doanh nghiệp, công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn
tại; công ty hợp nhất được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các
nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản
khác của các công ty bị hợp nhất. Công ty hợp nhất đương nhiên kế thừa toàn bộ
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty bị hợp nhất theo hợp đồng hợp nhất công ty.
5. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp cho công ty hợp nhất. Trường hợp công ty bị hợp nhất có địa chỉ trụ
sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty hợp nhất đặt trụ sở
chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty hợp nhất đặt trụ sở chính phải thông
báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty bị hợp
nhất đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”
Hợp nhất doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, theo đó, hai hay
nhiều doanh nghiệp cùng hợp lại thành một doanh nghiệp mới bằng cách chuyển giao
toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ tài sản cho doanh nghiệp mới và chấm dứt sự tồn tại
của các doanh nghiệp cũ - doanh nghiệp bị hợp nhất”.
Để tiến hành hợp nhất, các doanh nghiệp hợp nhất và chủ sở hữu của doanh
nghiệp hợp nhất tiến hành các thủ tục cơ bản:
-Các doanh nghiệp bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất;
-Chủ sở hữu doanh nghiệp bị hợp nhất thông qua chủ trương hợp nhất doanh
nghiệp, thông qua hợp đồng hợp nhất, điều lệ doanh nghiệp hợp nhất, bầu hoặc bổ
nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, hội đồng quản trị, giám đốc
hoặc tổng giám đốc doanh nghiệp hợp nhất;
-Tiến hành đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp hợp nhất;
-Xoá đăng ký doanh nghiệp hoặc cập nhật tình trạng của doanh nghiệp bị hợp nhất
trên cổng thông thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
-Như vậy, có thể khái quát các đặc điểm cơ bản của họp nhất doanh nghiệp như sau:
-Hợp nhất doanh nghiệp là quan hệ đầu tư bình đẳng giữa các doanh nghiệp hợp
nhất do chủ sở hữu các doanh nghiệp bị hợp nhất quyết định;
-Bản chất của hợp nhất doanh nghiệp là hoạt động tập trung kinh tế, có nhiều
doanh nghiệp hợp lại thành một doanh nghiệp và chỉ có doanh nghiệp hợp nhất tồn tại sau khi hợp nhất;
-Cách thức tiến hành: Ký kết hợp đồng hợp nhất;
Về trách nhiệm tài sản: Doanh nghiệp hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích
hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và
các nghĩa vụ tài sản khác của các doanh nghiệp bị hợp nhất, kể từ thời điểm doanh
nghiệp hợp nhất đã thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp và các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại;
Về phạm vi hợp nhất: về nguyên tắc, doanh nghiệp bị hợp nhất và doanh nghiệp hợp
nhất có thể là những doanh nghiệp cùng hoặc khác loại hình doanh nghiệp. Phạm vi
này rộng hay hẹp tùy thuộc vào pháp luật hiện hành có hạn chế như thế nào về loại
hình doanh nghiệp tham gia hợp nhất. Các trường hợp pháp luật chưa quy định thì
chưa có cơ sở pháp lý cần thiết để thực hiện hợp nhất. 1.3.4 Sáp nhập công ty
Căn cứ Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
“Điều 201. Sáp nhập công ty
1. Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào
một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài
sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm
dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
2. Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:
a) Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận
sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở
chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ
tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và
điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty
bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời
hạn thực hiện sáp nhập;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan
thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký
doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Hợp đồng sáp nhập
phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày thông qua;
c) Sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt
tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách
nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ
tài sản khác của công ty bị sáp nhập. Các công ty nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa
toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.
3. Các công ty thực hiện việc sáp nhập phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Cạnh
tranh về sáp nhập công ty.
4. Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị
sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập. Trường hợp công ty bị sáp
nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty
nhận sáp nhập đặt trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp
nhập đặt trụ sở chính thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh
doanh nơi công ty bị sáp nhập đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của công
ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”
Sáp nhập doanh nghiệp là một hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, theo đó, một
hoặc một số doanh nghiệp có thể được sáp nhập vào một doanh nghiệp khác bằng cách
chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang doanh nghiệp nhận
sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.
Việc sáp nhập doanh nghiệp được tiến hành với các bước cơ bản như sau:
-Quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp về việc sáp nhập;
-Các doanh nghiệp liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo điều lệ doanh
nghiệp nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa
chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh
nghiệp bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động;
cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn
góp, cổ phần, trái phiếu của doanh nghiệp bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần,
trái phiếu của doanh nghiệp nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;
-Chủ sở hữu/đồng chủ sở hữu của các doanh nghiệp liên quan thông qua hợp đồng
sáp nhập, điều lệ công ty nhận sáp nhập;
-Tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh
nghiệp nhận sáp nhập. Sau thủ tục này, các doanh nghiệp bị sáp nhập chấm dứt tồn
tại. Doanh nghiệp nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu
trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp bị sáp nhập.
-Về trách nhiệm tài sản: Doanh nghiệp nhận sáp nhập được hưởng các quyền và
lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, về họp đồng
lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các doanh nghiệp bị sáp nhập, kể từ thời
điểm doanh nghiệp nhận sáp nhập hoàn tất thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp. Đây cũng là lúc các công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại.
-Về phạm vi: Các doanh nghiệp tham gia sáp nhập có thể là những doanh nghiệp
cùng hoặc khác loại hình doanh nghiệp. Tùy thuộc vào pháp luật hiện hành, loại
hình doanh nghiệp tham gia sáp nhập có thể bị hạn chế. Các trường hợp pháp luật
chưa quy định thì chưa có cơ sở pháp lý cần thiết để thực hiện sáp nhập. SO SÁNH Tiêu Chia công ty Tách công ty
Hợp nhất công ty Sáp nhập công ty chí Khái
Là việc công Công ty trách Hai hay một số Một hoặc một số niệm ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty hợp nhất công ty sáp nhập nhiệm hữu công ty cổ phần
thành một công tyvào một công ty
hạn, công ty tách thành một mới. khác.
cổ phần chia hoặc một số công thành hai ty trách nhiệm hữu hoặc nhiều hạn, công ty cổ công ty mới. phần mới. Hình Chia các cổ
Chuyển một phần Các doanh nghiệp Các doanh nghiệp thức đông, thành
tài sản, quyền và mang tài sản, bị sáp nhập mang viên và tài
nghĩa vụ của công quyền và nghĩa toàn bộ tài sản, sản công ty
ty hiện có để thànhvụ cũng như lợi quyền và nghĩa vụ,
để thành lập lập một hoặc một ích hợp pháp của lợi ích hợp pháp hai hoặc số công ty trách
mình góp chung của mình chuyển
nhiều công ty nhiệm hữu hạn, lại thành lập 1 sang cho doanh mới. công ty cổ phần
doanh nghiệp mới nghiệp nhận sáp mới. nhập. Hệ Công ty bị
Công ty bị tách vẫn Tạo ra một doanh Chấm dứt sự tồn quả
chia chấm dứt tồn tại sau khi hìnhnghiệp mới và tại của các doanh pháp tồn tại, hình
thành nên công ty chấm dứt sự tồn nghiệp bị sáp nhập lý thành nên hai mới.
tại của các doanh và giữ nguyên sự hay nhiều nghiệp bị hợp tồn tại của doanh công ty mới. nhất. nghiệp nhận sáp nhập. Cơ Điều 192 Điều 193 Luật Điều 194 Luật Điều 195 Luật sở Luật Doanh Doanh nghiệp Doanh nghiệp Doanh nghiệp pháp nghiệp 2020. 2020. 2020. 2020. lý 1.4 Các hình thức
1.4.1 Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
“Điều 202. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
1. Doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau đây:
a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác
cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;
b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn
góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;
d) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các phương thức khác.
3. Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu
trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của
công ty được chuyển đổi.”
1.4.2 Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
“Điều 203. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên theo phương thức sau đây:
a) Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả cổ đông còn lại;
b) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ
phần của tất cả cổ đông của công ty;
c) Công ty chỉ còn lại 01 cổ đông.
2. Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này phải
thực hiện theo giá thị trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp
dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công ty chỉ còn lại một cổ đông hoặc hoàn thành
việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này,
công ty gửi hồ sơ chuyển đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã
đăng ký. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng
pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu
trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của
công ty được chuyển đổi”
1.4.3 Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên
“Điều 204. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên theo phương thức sau đây:
a) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà không huy
động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;
b) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời huy
động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
c) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời
chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
d) Công ty chỉ còn lại 02 cổ đông;
đ) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các phương thức khác.
2. Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu
trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của
công ty được chuyển đổi
1.4.4 Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần, công ty hợp danh
Điều 205. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần, công ty hợp danh
1. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp
ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;
b) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng
toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán
đủ số nợ khi đến hạn;
c) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng
chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
d) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản
với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh
doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều này và cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty được chuyển đổi đương nhiên kế thừa quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp tư
nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp
tư nhân chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản
nợ phát sinh trước ngày công ty được chuyển đổi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”
1.5 Ưu điểm và nhược điểm
a) Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần * Ưu điểm:
- Khả năng huy động vốn công ty rất cao và linh hoạt do công ty cổ phần là loại hình
doanh nghiệp duy nhất trong 5 loại hình doanh nghiệp kể trên không giới hạn số lượng
cổ đông góp vốn và được quyền phát hành cổ phiếu ra công chúng;
- Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần cũng tương đối dễ dàng, vì
thế thu hút được nhiều đối tượng cùng tham gia góp vốn vào doanh nghiệp;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên mức độ rủi
ro của các cổ đông không cao;
- Với ưu thế khả năng huy động vốn nhanh và linh hoạt cho phép công ty cổ phần có
thể hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề. * Nhược điểm
- Ít niềm tin với đối tác khi cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp;
- Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng cổ đông rất lớn,
nhiều cổ đông có thể không quen biết nhau và có thể có sự phân hóa thành các nhóm
cổ đông trong công ty đối kháng nhau về lợi ích;
- Cơ cấu tổ chức phức tạp hơn loại hình công ty TNHH, công ty hợp danh hay doanh
nghiệp tư nhân. Quyền quản lý trong công ty cổ phần được phân cấp rõ rệt. Cụ thể:
Đại hội đồng cổ đông là bộ phận nắm quyền quyết định cao nhất của công ty cổ
phần. Tuy nhiên, bộ phận này ít hoạt động và thường chỉ họp Đại hội đồng cổ đông mỗi năm 1 lần;
Hội đồng quản trị có toàn quyền quản lý và ra quyết định chiến lược cho công
ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông;
Giám đốc/Tổng giám đốc chịu trách nhiệm điều hành công việc kinh doanh
hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị.
Quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông hoặc nhóm cổ đông thiểu số không
được đảm bảo. Thực tế, tại các công ty cổ phần của Việt Nam, quyền lực của công ty
tập trung chủ yếu vào các cổ đông lớn và những người điều hành quản lý công ty, cho
nên đối với những công ty cổ phần có Ban kiểm soát được lập ra mang tính chất hình
thức hoặc không có Ủy ban kiểm toán nội bộ thì quyền lợi của các cổ đông nhỏ lẻ có
thể bị xâm phạm hoặc ảnh hưởng;
Đối với công ty cổ phần sẽ khó khăn hơn khi đưa ra một quyết định nào đó dù
là về quản lý doanh nghiệp hay kinh doanh do phải thông qua Hội Đồng quản trị, Đại
hội đồng cổ đông… Vậy nên rất dễ bỏ qua những cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp.
b) Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ưu điểm:
-Chỉ có duy nhất một chủ sở hữu, nên chủ sở hữu công ty có quyền quyết định
toàn bộ trong quản lý và điều hành công ty;
-Cơ cấu tổ chức đơn giản, dễ quản lý;
-Chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn cam kết góp vào
công ty dẫn đến rủi ro cho chủ sở hữu ít hơn doanh nghiệp tư nhân. Nhược điểm:
Vì chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong quá trình kinh doanh trong phạm vi số
vốn cam kết góp vào công ty nên trong nhiều trường hợp có ít sự tin tưởng từ các đối
tác muốn liên kết, hợp tác;
Không được phát hành cổ phiếu, nên chỉ có thể huy động vốn từ chính chủ sở hữu
hoặc bằng cách chuyển nhượng 1 phần vốn sang cho cá nhân hoặc tổ chức khác. Tuy
nhiên, nếu chuyển nhượng 1 phần vốn thì đồng nghĩa với việc phải chuyển đổi loại
hình công ty từ một thành viên lên công ty TNHH từ hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.
c) Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên Ưu điểm:
-Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có quyền yêu cầu công ty mua lại phần
vốn góp của mình trong những trường hợp nhất định;
-Quy định về việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên
trong công ty được luật pháp quy định khá chặt chẽ. Một thành viên trong công ty có
thể chào bán hoặc chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác nhưng phải ưu tiên
chào bán hoặc chuyển nhượng cho các thành viên công ty trước. Theo đó, nhà quản
lý dễ dàng kiểm soát được phần vốn góp của các thành viên, hạn chế được sự gia
nhập của người lạ vào công ty;
-Tương tự như công ty cổ phần, thành viên công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm về
các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam
kết góp vào công ty. Như vậy, trong công ty TNHH có sự phân tách tài sản: tài sản
của công ty và tài sản của thành viên. Nguyên tắc phân tách tài sản được áp dụng
trong mọi quan hệ tài sản, nợ nần và trách nhiệm của công ty;
-Quy định cho phép công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thể có tối đa 50 thành
viên góp vốn do đó đây cũng là yếu tố thuận lợi giúp doanh nghiệp có thể huy động
thêm vốn góp từ thành viên mới. Tuy nhiên thời gian huy động không nhanh bằng
loại hình công ty cổ phần. Nhược điểm:
-Do các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn cam kết góp
vào doanh nghiệp nên trong một số trường hợp niềm tin của đối tác và khách hàng
với doanh nghiệp có thể bị lung lay và không thực sự muốn hợp tác vì sợ rủi ro có thể xảy ra với họ;
-Việc giới hạn số lượng 50 thành viên góp vốn cũng là một nhược điểm của loại hình công ty này;
-Không được phát hành cổ phiếu ra thị trường để công khai huy động vốn trong công chúng.
Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh
- Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn Ưu điểm:
Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty
dẫn đến rủi ro cho chủ sở hữu ít hơn doanh nghiệp tư nhân .
Công ty TNHH có tư cách pháp nhân, chủ đầu tư chịu trách nhiệm hữu hạn
trong phạm vi số vốn điều lệ, giúp giảm thiểu rủi ro khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhược điểm:
Chủ sở hữu không thể bán cổ phần cho công chúng để huy động vốn.
Công ty TNHH không được phép niêm yết trên thị trường chứng khoán.
* Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần Ưu điểm:
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn góp.
Khả năng huy động vốn cao thông qua việc phát hành cổ phiếu. Nhược điểm:
Cổ đông không có quyền quản lý và điều hành công ty.
Việc chuyển nhượng vốn trong công ty khá khó khăn.
Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh Ưu điểm:
Có thể có nhiều chủ sở hữu, giúp giảm thiểu rủi ro cho từng chủ sở hữu.
Có thể niêm yết trên thị trường chứng khoán. Nhược điểm:
Cơ cấu tổ chức phức tạp, khó quản lý.
Chủ sở hữu không có quyền quản lý và điều hành công ty 2- Giải thể doanh nghiệp 2.1 Khái niệm
Giải thể doanh nghiệp được hiểu là việc chấm dứt tư cách pháp nhân và các
quyền, nghĩa vụ liên quan của doanh nghiệp. Theo khoản 6 Điều 41 Nghị định
01/2021/NĐ-CP, giải thể doanh nghiệp chỉ tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã
hoàn thành thủ tục giải thể theo quy định và được Phòng đăng ký kinh doanh cập nhật
tình trạng pháp lý theo khoản 8 Điều 208, khoản 5 Điều 209 Luật Doanh Nghiệp 2020.
Như vậy, có thể hiểu giải thể doanh nghiệp là một thủ tục hành chính, theo đó
doanh nghiệp tự tiến hành việc thanh lý doanh nghiệp của mình khi thuộc các trường
hợp giải thể theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp có quyền chủ động trong việc
thực hiện thủ tục trả nợ và thanh lý các hợp đồng trong quá trình giải thể. Tuy nhiên,
pháp luật cũng đưa ra các yêu cầu nhất định về mặt trình tự, thủ tục để doanh nghiệp
tiến hành thanh lý, đặc biệt là trong trường hợp giải thể bắt buộc
2.2 Các trường hợp doanh nghiệp và điều kiện giải thể doanh nghiệp
Các trường hợp doanh nghiệp và điều kiện giải thể doanh nghiệp được quy định
tại điều 207 luật doanh nghiệp 2020.
“Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân,
của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở
hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này
trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ
tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.
Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này
cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.”
2.4 Thủ tục giải thể doanh nghiệp
Thủ tục giải thể doanh nghiệp được quy định rõ ràng trong pháp luật để bảo vệ
lợi ích của các tổ chức, cá nhân có liên quan khi doanh nghiệp giải thể.
Theo quy định tại Điều 208 Luật Doanh nghiệp năm 2020.Thông qua nghị quyết,
quyết định giải thể doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải
bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; b) Lý do giải thể;
c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
đ) Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội
đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng
quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty
quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định
giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế,
người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại
trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo
nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có
quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ
của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức
và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
2.5 Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể
“Điều 211. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể”
1. Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp, người quản lý doanh
nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Cất giấu, tẩu tán tài sản;
b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
c) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
d) Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
đ) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
e) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
g) Huy động vốn dưới mọi hình thức.
2. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại
khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.” 2.6 Ưu điểm
Giảm chi phí hoạt động: Khi một doanh nghiệp giải thể, nó không còn phải
tiếp tục chi trả các chi phí hoạt động hàng ngày như lương nhân viên, thuê mặt bằng,
và các khoản chi phí khác, giúp giảm tổng chi phí hoạt động.
Giảm trách nhiệm tài chính: Doanh nghiệp sau khi giải thể thường không
phải chịu trách nhiệm về nợ nần và các khoản nợ khác nữa, trừ khi có sự vi phạm hợp đồng cụ thể.
Tái sử dụng tài sản: Tài sản của doanh nghiệp sau giải thể có thể được bán
hoặc tái sử dụng để giảm thiểu tổn thất tài sản.
Giải phóng nguồn lực: Giải thể giải phóng nguồn lực (như nhân viên và vốn) để phục
vụ các mục tiêu kinh doanh khác hoặc để sử dụng trong các hoạt động mới. 2.7 Nhược điểm
Chi phí giải thể: Quá trình giải thể có thể đòi hỏi một số chi phí, bao gồm chi
phí pháp lý, chi phí thanh lý tài sản, và chi phí quản lý quá trình giải thể.
Mất việc làm: Giải thể doanh nghiệp có thể dẫn đến mất việc làm cho nhân
viên, gây phiền hà và không chắc chắn về tương lai của họ.
Mất dự án và hợp đồng: Các dự án và hợp đồng hiện tại của doanh nghiệp có thể bị
ảnh hưởng hoặc phải chấm dứt trước hạn do giải thể.
Tác động đến hình ảnh: Giải thể có thể gây thiệt hại cho hình ảnh của doanh
nghiệp, đặc biệt nếu nó được thực hiện do các vấn đề như pháp lý hoặc tài chính.
Khó khăn trong quản lý tài sản và nợ nần: Quá trình giải thể có thể phức tạp,
đặc biệt đối với việc quản lý tài sản và giải quyết nợ nần.
Hiện nay quy định về giải thể doanh nghiệp chưa có sự thống nhất về cách hiểu
3. So sánh giữa giải thể và tổ chức lại doanh nghiệp Giải thể doanh nghiệp
Tổ chức lại doanh nghiệp Khái
Giải thể doanh nghiệp là việc chấm Căn cứ theo khoản 31 điều 4 luật niệm
dứt sự tồn tại của một doanh nghiệpdoanh nghiệp 2020 thì tổ chức lại
theo ý chí của doanh nghiệp hoặc củadoanh nghiệp là việc chia, tách, hợp cơ quan có thẩm quyền.
nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi lại loại hình doanh nghiệp. Mục
Mục tiêu chính của việc giải thể là Mục tiêu của tổ chức lại là tối ưu hóa tiêu
chấm dứt hoạt động của doanh
cấu trúc tổ chức, tài sản, hoặc quy
nghiệp hoặc công ty một cách hoàn trình kinh doanh để làm cho doanh
toàn. Thông thường, nó được thực nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, giảm
hiện khi doanh nghiệp không còn
thiểu rủi ro, tăng thu nhập hoặc cải
hoạt động có lợi hoặc không còn khảthiện hiệu suất.
năng trả nợ và duy trì hoạt động. Phạm
Đây là một quá trình cuối cùng,
Tổ chức lại có thể bao gồm nhiều vi
không liên quan đến việc duy trì hoạtbiện pháp, bao gồm thay đổi cấu trúc
động kinh doanh. Nó bao gồm chấmtổ chức, sáp nhập, sáp nhập và hợp
dứt toàn bộ hoạt động của doanh
nhất, tái cơ cấu tài chính, hoặc thay
nghiệp, thanh lý tài sản, và giải quyết
đổi chiến lược kinh doanh để thích nợ nần.
nghi với thị trường hoặc thay đổi
trong môi trường kinh doanh. Kết
Kết quả cuối cùng của giải thể là
Kết quả của tổ chức lại thường là sự quả
chấm dứt hoạt động của doanh
cải thiện hoạt động kinh doanh hoặc
nghiệp, thanh lý tài sản để trả nợ vàsự thay đổi trong cấu trúc tổ chức để
phân phối tài sản còn lại cho các chủđảm bảo tính bền vững và hiệu quả sở hữu. hơn trong tương lai. Thời
Thời gian thực hiện giải thể thường Tổ chức lại có thể kéo dài một thời gian
ngắn hơn, và quá trình này tập trunggian dài và có thể là một quá trình
vào việc kết thúc hoạt động nhanh dài hạn nhằm thích nghi với sự thay chóng.
đổi trong môi trường kinh doanh. Phạm
Yêu cầu nhiều công việc pháp lý vàTổ chức lại yêu cầu nhiều công việc vi và
tài chính để thanh lý tài sản, giải
pháp lý và tài chính để xác định cách tài
quyết nợ nần, và đóng cửa doanh
tái cấu trúc doanh nghiệp một cách chính nghiệp.
hiệu quả, bao gồm thỏa thuận với các
bên liên quan và tối ưu hóa cấu trúc tài chính.
4. Phân biệt giữa tổ chức lại theo LDN với hoạt động mua bán sáp nhập Doanh nghiệp M&A
Tổ chức lại doanh nghiệp (corporate restructuring) đề cập đến quá trình thay đổi
cấu trúc tổ chức, tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp để làm
tăng hiệu suất hoạt động, cải thiện lợi nhuận, hoặc thích ứng với sự thay đổi trong môi
trường kinh doanh. Tổ chức lại doanh nghiệp có thể bao gồm các hoạt động như: Điều
chỉnh cấu trúc tổ chức nội bộ, ví dụ như tái cơ cấu bộ phận, thay đổi chức danh công
việc, tái phân bổ nguồn lực và trách nhiệm. Sáp nhập (merger) hoặc chia tách (spin-off)
các công ty con hoặc đơn vị kinh doanh. Thay đổi cấu trúc tài chính, bao gồm tái cấu
trúc nợ, huy động vốn mới, mua lại cổ phiếu hoặc chia cổ tức. Đa dạng hóa hoạt động
kinh doanh bằng cách mở rộng sang ngành công nghiệp mới hoặc thị trường mới. Hoạt
động M&A: quá trình hợp nhất (merger) hoặc mua lại (acquisition) một công ty hoặc
một phần của công ty bởi một doanh nghiệp khác. M&A thường được thực hiện với
mục tiêu mở rộng quy mô, tăng trưởng nhanh chóng, tiếp cận thị trường mới, hoặc tận
dụng các lợi ích hợp tác giữa hai công ty. Hoạt động M&A có thể bao gồm:
1. Mua lại toàn bộ cổ phần của công ty mục tiêu (acquisition).
2. Hợp nhất hai công ty để tạo thành một công ty mới (merger).
3. Mua lại một phần công ty mục tiêu để tăng sở hữu hoặc tiếp cận thị trường mới.
4. Hợp tác chiến lược hoặc liên doanh giữa hai công ty để khai thác các cơ hội kinh doanh chung.
Tóm lại, tổ chức lại doanh nghiệp và hoạt động M&A đều liên quan đến việc
thay đổi cấu trúc và quy mô của doanh nghiệp, tuy nhiên, tổ chức lại doanh nghiệp tập
trung vào việc tối ưu hóa hoạt động nội bộ và cải thiện hiệu suất, trong khi hoạt động
M&A tập trung vào việc mua lại, hợp nhất hoặc hợp tác với các công ty khác để tận
dụng các lợi ích chiến lược và mở rộng quy mô kinh doanh. M&A theo chiều ngang:
Mô hình này dành cho các công ty muốn đa dạng hóa sản phẩm, và thị trường.
Trong lĩnh vực công nghệ, IBM là cái tên rất năng động trong M&A. Họ thường luôn
thành công với các thương vụ thâu tóm những công ty phần mềm nhỏ.
Giá trị cho các bên là IBM có thể đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và đối tượng
khách hàng trong khi các công ty bị thâu tóm có điều kiện thâm nhập thị trường toàn
cầu nhờ sức mạnh của IBM.
Trong lĩnh vực giải trí, có thể kể đến Walt Disney với hàng loạt vụ M&A thành công
như Baby Einstein, Muppets, Club Penguin và Marvel. M&A theo chiều dọc:
Mô hình này thường được sử dụng để tăng khả năng sáng tạo, đổi mới, và phát
triển những tính năng mới cho công ty thâu tóm.
Microsoft là công ty thuộc dạng này. Họ thực hiện rất nhiều vụ M&A để củng cố và
mở rộng ứng dụng cho các sản phẩm cốt lõi như Windows, Office.
5. Vai trò NQL và lợi ích của các bên
5. 1 Vai trò của nhà quản lý:
Lập kế hoạch: Nhà quản lý giúp tổ chức xác định mục tiêu và phát triển kế hoạch chi
tiết để đạt được mục tiêu đó. Họ thường xác định các chiến lược và hướng dẫn các hoạt động.
Tổ chức: Nhà quản lý thực hiện việc phân chia công việc, tạo cấu trúc tổ chức, và
quản lý tài nguyên con người và vật lý để đảm bảo hoạt động suôn sẻ.
Lãnh đạo: Nhà quản lý thúc đẩy, hỗ trợ và tạo động lực cho nhân viên để họ làm việc
hiệu quả và đóng góp cho mục tiêu tổ chức.
Kiểm soát: Nhà quản lý theo dõi và đánh giá hiệu suất, đảm bảo rằng hoạt động diễn ra
theo kế hoạch và chuẩn mực, và thực hiện điều chỉnh khi cần.
5.2 Lợi ích giữa các bên
Đối với chủ sở hữu doanh nghiệp: Giải phóng vốn và tài sản, giảm thiểu thiệt hại và
rủi ro, giải quyết được các vấn đề nội bộ, tìm kiếm được cơ hội kinh doanh mới, giữ
gìn được danh tiếng và thương hiệu, tránh được các hậu quả pháp lý nghiêm trọng.
Đối với nhân viên doanh nghiệp: Được hưởng các chính sách và phúc lợi theo quy
định của pháp luật, được hỗ trợ và tư vấn trong việc tìm kiếm việc làm mới, được đào
tạo và nâng cao kỹ năng, được bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp.
Đối với khách hàng doanh nghiệp: Được hoàn trả tiền hoặc đổi trả hàng hóa, được
bồi thường thiệt hại nếu có, được hỗ trợ và tư vấn trong việc chuyển sang sử dụng sản
phẩm và dịch vụ của các doanh nghiệp khác, được bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp.
Đối với đối tác và nhà cung cấp doanh nghiệp: Được thanh toán nợ nần và các
khoản phải trả, được bồi thường thiệt hại nếu có, được hỗ trợ và tư vấn trong việc tìm
kiếm đối tác mới, được bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp.