TNG H P CÂU H I M&A
1. Phân bit sáp nhp và hp nht công ty? Cho ví d minh h a.
Sáp nh p (merger) và h p nh u là hình th c tái c u trúc doanh nghi p ất (consolidation) đề
nhưng khác nhau về bn cht pháp kết qu cui cùng. sáp nhV định nghĩa, p vic
mt ho c nhi u công ty chuy n toàn b tài s n, quy sang m t công ty khác, ền nghĩa vụ
các công ty b sáp nh p ch m d ch, ch công ty nh n sáp ứt cách pháp nhân. Sau giao dị
nhp tiếp tc tn t c lại. Ngượ i, h p nh c nhi ất quá trình trong đó hai hoặ u công ty cùng
chm dt t n t i và t o ra m t pháp nhân m i hoàn toàn. Công ty m i này có tên g i, v ốn điều
l c l p, không k th a danh tính pháp lý c a t và tư cách pháp lý độ ế ừng công ty trước đó.
V m c tiêu kinh doanh, sáp nh ng diập thườ n ra khi m t doanh nghi p mu n m r ng
th phần, gia tăng quy mô nhanh hoặc thâu tóm đối th nh hơn. Trong khi đó, hp nhất thường
xy ra khi các doanh nghi n h p l c cệp quy tương đương mu ực đ tăng sứ nh tranh,
chia s ngu n l c ho ng yêu c u qu u này d n s khác bi t ặc đáp ản trong ngành. Điề ẫn đế
trong cách t n l c và phân chia quy n ki m soát sau giao d ch. ối ưu nguồ
Ví dụ về sáp nhập và hợp nhất:
Sáp nhập: Năm 2019, Tập đoàn Walt Disney đã sáp nhập phần lớn tài sản của 21st
Century Fox với giá trị hơn 71 tỷ USD. Sau giao dịch, Fox bán toàn bộ mảng phim -
truyền hình cho Disney, còn Fox tái cấu trúc lại hoạt động và nhiều đơn vị của Fox
ngừng hoạt động. Disney là công ty nhận sáp nhập và tiếp tục tồn tại.
Hợp nhất: ba ngân hàng SCB, TinNghiaBank và Ficombank t i Vi t Nam Năm 2008,
đã thực hin hp nht để hình thành mt ngân hàng mi ly tên Ngân hàng TMCP
Sài Gòn (SCB). Ba ngân hàng cũ đều ch m d ứt tư cách pháp nhân và chỉ còn mt pháp
nhân m i c thành l p sau h p nh t là Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB). đượ
2. Phân tích các yếu t ảnh hưởng đế ột thương n s thành công hay tht bi ca m
v M&A.
Mt trong nh ng y u t quan tr ng nh t quy nh thành công c a m M&A ế ết đị ột thương vụ
gi a hai doanh nghi p. N u m c tiêu thâu tóm mức độ ến lượ phù hp chi c (strategic fit) ế
không phù h p v ng dài h n, hình kinh doanh ho c l i th c nh tranh c a bên ới định hướ ế
mua, thương vụ r t d th t b i vì không t o ra giá tr c ộng hưởng. Ngược li, khi có s phù h p
cao v th ng, công ngh , h sinh thái khách hàng ho c chu i cung ng, doanh nghi p d trườ
dàng đạt được synergies như tiế ệm chi phí, tăng sứt ki c mnh cnh tranh và m rng quy mô.
Yếu t th hai là . Viđịnh giá thương vụ (valuation) c tr giá quá cao, đặc bit trong các
thương vụ c nh tranh ho ặc thâu tóm thù địch, khi n bên mua ph i gánh chi phí tài chính l n ế
khó đạt đượ ợi như kỳ ại, đị ựa trên đánh giá chính c t sut sinh l vng. Ngược l nh giá hp lý d
xác tài s n h u hình, vô hình và ti ng s t o n n t ng t t cho thành công c a ềm năng tăng trưở
thương vụ ầm trong định giá, như đánh giá thấ. Các sai l p ri ro, b qua tình trng n hoc k
vng phi thc tế, thường d n thẫn đế t bi.
Yếu t th ba liên quan đến kh năng tích hp sau sáp nhp (Post-Merger Integration
PMI). Đây là giai đoạn khó khăn nhất và chi m t l th t b i cao trong M&A. Vi c tích h p ế
h nghi thng qun tr , công ngh thông tin, văn hóa doanh p, quy trình vận hành và đội ngũ
nhân s i k ho ch chi ti t và s ph i h p hi u qu . N u doanh nghi p không x t t đòi hỏ ế ế ế
xung đột văn hóa, mất nhân tài ch cht hoc thiếu s đồng thun trong t chc, synergies s
không đạt đượ ẫn đến thương vụ như kỳc, d không mang li giá tr vng.
Mt y u t khác là ế khung pháp lý và môi trường kinh doanh nơi thương vụ din ra. Các
rào c n ch s h c ngoài, yêu c u th nh c nh tranh (antitrust), v n ản pháp lý như hạ ế ữu nướ ẩm đị
đề chuy ng tài sển nhượ n ho thuặc nghĩa vụ ế có th kéo dài holàm thương vụ c th t b i hoàn
toàn. S nh kinh t ng c ng ổn đị ế mô, chính sách ngành môi trườ ạnh tranh cũng ảnh hưở
lớn đến hiu qu sau sáp nhp.
Cui cùng, năng l ủa ban lãnh đc cam kết c o đóng vai trò then chốt. M&A thành
công khi lãnh đạo có tầm nhìn rõ ràng, đặt m c tiêu c th có k ho ch tri n khai nh t quán. ế
Ngượ ế c l i, các v n quyấn đề như mâu thuẫ n l c, thi u minh b ch, hay quy nh cết đị m tính có
th phá h . Sỏng thương vụ tin tưởng ca c đông, nhân viên khách hàng vào quá trình
M&A cũng là điề ọng giúp thương vụ đi đếu kin quan tr n thành công.
3. Phân bit sáp nhp và mua li? Cho ví d .
Sáp nh p (merger) mua l u n ại (acquisition) đề m trong hot động M&A nhưng
khác nhau v b n ch t quy n ki pháp lý. ểm soát và tư cách Sáp nhập là quá trình trong đó
hai công ty k t h p l i, ch m t công ty ti p t c t n t i. Công ty b sáp nh p ch m dế ế ứt
cách pháp nhân; toàn b tài s n, nhân s và nghĩa vụ được chuy n sang công ty nh n sáp nh p.
Quan h gi a hai bên trong sáp nh ập thường mang tính “hợp tác”, thường x y ra gi a hai doanh
nghiệp tương đồ ến lượng v quy mô hoc chi c.
Trong khi đó, mua lại quá trình mt công ty mua li quyn kim soát ca công ty khác
thông qua vi c s h u ph n l n c ph n ho c tài s n. Sau mua l i, công ty m c tiêu v n có th
tiếp t c t n t i v ới tư cách pháp nhân độc lập, nhưng bị ki m soát hoàn toàn b i bên mua. Quan
h trong mua li có th là t nguyn (friendly acquisition) hoc b ép bu c (hostile takeover),
đặ ếc bi t ph bi n trong các th thâu tóm doanh nghi ương vụ ệp đang gặp khó khăn.
Ví d :
Sáp nh p: Năm 2019, Tập đoàn Walt Disney đã sáp nhập phần lớn tài sản của 21st
Century Fox với giá trị hơn 71 tỷ USD. Sau giao dịch, Fox bán toàn bộ mảng phim -
truyền hình cho Disney, còn Fox tái cấu trúc lại hoạt động và nhiều đơn vị của Fox cũ
ngừng hoạt động. Disney là công ty nhận sáp nhập và tiếp tục tồn tại.
Mua l i: Quc t , Facebook (Meta) mua lế ại Instagram năm 2012 thương v điển hình.
Instagram v n t n t t ng d m i quy nh chi c thu c ại như mộ ụng riêng, nhưng ết đị ến lượ
v Facebook.
4. Phân tích các yếu t liên quan đến vic la chn gia hình thc mua li c phiếu
và hình th c sáp nh p.
Vic la chn gi a mua l i c phiếu (stock purchase) và sáp nh p (merger) ph thuc vào
nhiu yếu t chi c, tài chính pháp lý c M&A. ến lượ ủa thương vụ Trước h t, y u t quyế ế n
ki ngm soát m tiức độ ếp qun mt trong nhng khác bit quan tr . Trong mua li
c phiếu, bên mua ch c n s h u phn l n c ph nần để m quyn chi ph i doanh nghi p
không c n h p nh t pháp nhân, trong khi sáp nh p d n vi c m t công ty bi n m t v m t ẫn đế ế
pháp lý và toàn b ho ạt động được đưa vào công ty đi mua. Điều này khi n ế các công ty thường
la ch n sáp nh p khi m c tiêu h p nh t toàn di n h th ng, còn mua l i c phi u thích h p ế
khi ch c n n m quy n ki m soát mà v n gi pháp nhân cũ.
Mt y u t khác là chi phí c u trúc tài chính cế ủa thương vụ. Mua l i c phi ếu thường
đòi hỏi chi phí cao hơn, vì bên mua phải tr theo giá th trường và có th ph i mua l i ph n l n
lượng c phi i c phi u, ếu đang lưu hành. Trong khi đó, sáp nhập đôi khi cho phép hoán đ ế
giúp gi m áp l c tài chính ngay th m giao d ch. Ngoài ra, m c ch p nh n c a c ời điể độ đông
ảnh hưở đông, còn sáp nhập thì đòi ng ln: mua li c phiếu cn s đồng thun ca nhiu c
hi phê duyt chính thc theo lut th ph t tải đạ l thông qua nh nh t i hất đị ại đạ i c
đông.
Pháp thu u t quan trế cũng các yế ng. V pháp lý, sáp nh ng ph c t p ập thườ
hơn do phả ục đăng ký và tuân thủ quy địi thc hin nhiu th t nh cnh tranh. Tuy nhiên, mt
s c cho phép sáp nh gi m b t r i ro pháp lý. V thu , nướ ập theo cơ chế “tam giác ngược” để ế
tùy theo quy định tng quc gia, mua l i c phi u có th t thu c m t cho c ế ạo ra nghĩa vụ ế trướ
đông bán, trong khi sáp nhập theo hình thức hoán đổi c phi u có th ế đượ c mi n thu t m th i. ế
Do đó, doanh nghiệp thườ ối ưu thuếng cân nhc cu trúc giúp t sut gim thiu chi phí
chuyn nhượng.
Cui cùng, yếu t p và m tích h văn hóa doanh nghiệ ức độ p sau giao d nh ch cũng
hưởng đến l a ch n. Sáp nhập thường đồng nghĩa với tích h p sâu v thương hiệu, con người,
quy trình, phù h p v i m c tiêu t o ra m t th c th m i m ạnh hơn. Ngược li, mua li c phi u ế
phù h p v ới các thương vụ mà bên mua mu n gi nguyên b máy v n hành, tránh xáo tr ộn văn
hóa ho c r i ro m t nhân s ch ch t.
5. Hãy so sánh điểm ging khác nhau gia chiến thut Bear Hugs Tender
Offers.
Bear Hugs và Tender Offers đề ật thường đượ ụng trong các thương u là các chiến thu c s d
v M&A mang tính thôn tính (takeover). Điểm giống nhau đáng chú ý nh hai đt c u
xu ng,t phát t bên đi mua chủ độ thườ ế ng nhm ti p c n m t công ty m c tiêu không hoàn
toàn s u gây áp l o công ty m c tiêu b ng viẵn lòng bán. Chúng đ ực lên ban lãnh đạ ệc đưa ra
mức giá cao hơn giá trị th trường, nh m bu c công ty ph i cân nh ngh l i ích c a c ắc đề
đông. Ngoài ra, h ật này đề thành bướ đầu cho các thương vụai chiến thu u có th tr c m thâu
tóm thù đị ếu ban lãnh đạch n o mc tiêu tiếp tc t chi.
Điểm khác nhau:
Tiêu chí Bear Hugs Tender Offers
Cách ti p ế
cn
Gửi đề ngh trc tiếp cho H ng ội đ
qun tr c a công ty m c tiêu.
Gửi đề ngh trc tiếp cho c đông,
thường công khai.
Mức độ thù
địch
Thân thiện hơn, áp lực. Ch y u ế
gây s o. ức ép đạo đức lên ban lãnh đạ
Thù địch r t vì b qua ban lãnh đạo
và ti p c n c c di n. ế đông trự
Mức độ
công khai
Thường kín đáo, không công b r ng
rãi.
Công khai, thông báo ra th trường
truyn thông.
Mc tiêu
chính
Thuyết ph o mục ban lãnh đ đàm
phán, t o áp l ực đ h xem xét đ ngh
có l i cho c đông.
Nhanh chóng mua được lượng ln c
phần để chiếm quyn kim soát, bt
chp s ph i c o. ản đố ủa ban lãnh đạ
Tác động
lên HĐQT
Hội đồng qun tr b gây áp lc phi
cân nh ngh t t cho c ắc đề đông.
Quyn lc c hiủa HĐQT bị u hóa
giao d ch di n ra tr c ti p v i c ế
đông.
Kh năng
thành công
Thườ ếng cao n u o cban lãnh đạ i m
hoặc giá đưa ra rất hp dn.
Thành công n u cế đông tin giá chào
mua cao và mu n bán nhanh.
H qu m i
quan h
hai bên
Nếu thành công thư ẫn đếng d n
thương vụ . thân thin
D d u, tẫn đến đối đầ o mâu thun
gia c đông HĐQT, hoặc xut
hin bi n pháp phòng th (poison pill,
white knight).
Ví d minh
ha
IBM Sun Microsystems (2009) :
IBM g ngh mua Sun v i ửi thư đề
mức giá cao hơn thị trường để thuyết
phục ban lãnh đạo Sun, nhưng thương
v không thành vì Sun t chi.
Dell VMware tracking stock
(2018): Dell th c hi n Tender Offer
để thu gom c ph n t c đông nhằm
tái cơ cấu.
6. Phân tích đặc điểm, b n ch ất, ưu nhược điểm, điu ki n s d ng c a Bear Hugs
Tender Offers và Proxy Fights.
Bear Hugs
Đặc điểm: Bear Hugs là chi n thuế ật trong đó bên thâu tóm gửi đề ngh mua l i tr c ti p ế
cho H ng qu n tr công ty m c tiêu v i m c giá r t h p d ội đồ ẫn (premium cao hơn thị
trường). Đề này thườ nhưng ngầ ngh ng mang tính lch s m to áp lc buc ban lãnh
đạ o ph i xem xét.
B n ch t: Đây chiế ửa thù đị ực đạo đứn thut na thân thin n ch, nhm gây áp l c
lên ban lãnh đạo: n u h t ch i m t m c giá t t, h có th b cế đông xem là không
li ích t a công ty. ối đa củ
Ưu điểm:
o D m n, gi u. ra đàm phán thân thiệ ảm đối đầ
o Không gây hoang mang th n thu t công khai. trường như các chiế
o Có th gây áp l c hi u qu o mà không c n t n công tr c di n. lên ban lãnh đạ
Nhược điểm:
o Nếu ban lãnh đạ ạo thay đổo kiên quyết t chi, chiến thut không t i thc cht.
o Công ty m c tiêu có th tri n khai các bi n pháp phòng th sau khi nh ận thư đề
ngh.
o Không đả năng mua đượm bo kh c c phn.
Điề u ki n s d ng:
o Khi bên mua mu n ti p c t công khai. ế ận “mềm”, tránh xung độ
o Khi giá đưa ra đủ ẫn để ến HĐQT khó từ hp d khi chi.
o Phù h p v c n duy trì quan h dài h n gi a các bên. ới thương vụ
Tender Offers
Đặc điểm: Tender Offer là chi n thuế ật trong đó bên mua b qua ban lãnh đạ ửi đềo và g
ngh mua c phn trc ti n cếp đế đông, thường công khai trên th trường. Giá chào
mua cao hơn thị trường để đông bán nhanh. khuyến khích c
Bn ch t: Đây là chiến thu t thâu tóm thù địch điển hình, nhằm nhanh chóng đt quy n
kim soát mà không cn s đồng ý ca H ng quội đồ n tr .
Ưu điểm:
o Tăng tốc độ thu gom c phn, d đạt quyn kim soát.
o Tn d c s b t mãn c a c ụng đượ đông nếu h không tin HĐQT đang tối đa hóa
li ích cho mình.
o Rõ ràng, minh b p m nh m g n th ng. ạch, thông điệ ửi đế trườ
Nhược điểm:
o D t gay ggây xung độ t v n lý. ới HĐQT và đội ngũ quả
o Công ty m c tiêu có th dùng các bi n pháp phòng th m nh (poison pill, white
knight…).
o Chi phí cao vì ph i tr m c premium l n.
Điề u ki n s d ng:
o Khi ban lãnh đạ ối đàm phán hoặ ống đốo mc tiêu t ch c ch i.
o Khi bên mua có ngu n tài chính m tr premium. ạnh để
o Khi th ng c phi u phân tán, d mua t nhi u c trườ ế đông khác nhau.
Proxy Fights
Đặc đi ận độ đông bỏm: Proxy Fight là chiến thut bên thâu tóm v ng c phiếu y
quyn (proxy) để thay đổ ội đồ ị, qua đó giành quyềi H ng qun tr n kim soát công ty
không c n mua ngay ph n l n c ph n.
B ế n ch t: c chiĐây là cuộ n chính tr trong qu n tr doanh nghi p, t p trung vào tranh
giành quy n bi u quy t, không ph i mua bán c ph n. M sau ế ục tiêu là thay HĐQT để
đó thông qua các quyết định có li cho bên thâu tóm.
Ưu điểm:
o Chi phí th n mua c ph n nhi u. ấp hơn Tender Offer vì không cầ
o Không ph i tr premium cao.
o Nếu thuyết ph c cục đượ đông, có thể thay đổi b máy lãnh đo hp pháp
nhanh chóng.
Nhược điểm:
o Tn th i gian vì ph i thuyết ph c c cuđông và chờ c h p c đông.
o R i ro th t b i cao n n tếu HĐQT hiệ i v ng t ận độ ốt hơn.
o D gây chia r ni b và gim tinh thn nhân s.
Điề u ki n s d ng:
o Khi c đông lớn bt mãn với ban lãnh đo ho c hi u qu ho ạt động ca công ty.
o Khi c u trúc c v ng. đông phân tán, dễ ận độ
o Khi bên thâu tóm không mu u tr c ti p bốn đối đầ ế ng Tender Offer ho c không
mun b nhiu tin mua c phn.
7. Theo bn, mun gim s thâu tóm thù địch thì có th kết hp 2 chiến thut Bear
Hugs và Tender Offers được hay không? Vì sao?
Vic kết h p Bear Hugs và Tender Offers trong chi c M&A ến lượ nghe có v mâu thu n,
nhưng trên thự đây lạ ụng để ảm tính thù địc tế i là cách mà nhiu công ty s d gi ch, to li thế
đàm phán và kiểm soát di n bi . M c dù Tender Offer v n là chi n thu t thôn tính ến thương vụ ế
mang tính đối đầu, còn Bear Hugs hướng đế nhưng hai chiến thuyết phc mm, n thut này có
th b tr nhau theo m t trình t h p lý, giúp gi ảm xung đột và tăng cơ hội đạt tha thu n thân
thiện hơn.
Trướ ế đầ ế c h t, vi c s d c mụng Bear Hugs làm u giúp thi t l p m ng ột môi trườ
đàm phán có kiểm soát. Khi bên mua g ngh chính th ch s có áp ửi đề ức nhưng mang tính “lị
lực” đế ội đn H ng qun tr, h cho ban lãnh đạ ục tiêu cơ hộ ắc, đàm phán o công ty m i cân nh
đáp đông không bị động. Điềng yêu cu ca c đặt vào tình thế b u này gim ngay
mức độ căng thẳng so v i vi c t n công tr c di n vào c ng Tender Offer ngay t u. đông bằ đầ
Tuy nhiên, n o t chếu ban lãnh đạ ối Bear Hugs mà không đưa ra phương án hợp tác
hp lý, bên mua th chuy ển sang Tender Offers như một bước th hai, t o áp l c m nh
hơn. S ế ế k t hp theo trình t này giúp c đông hiể ằng bên mua đã cốu r g ng ti p c n thân
thiện trước khi ph i s d ng bi n pháp công khai. Nh v ậy, Tender Offer trong trường hp này
ít b đánh giá là thù địch hoàn toàn, gi m uy tín tiêu c ực lên bên mua và tăng khả năng cổ đông
ng h .
V phía công ty m c tiêu, vi c bi t r ng bên mua có th tri n khai Tender Offer n ế ếu đàm phán
tht b ng l o c i m u này ại cũng tạo ra độ ực để ban lãnh đạ hơn khi cân nhắc Bear Hugs. Điề
làm tăng khả năng thương vụ được th ng nh ất theo hướng thân thi n, tránh Leo thang xung đột
không c n thi t. ế
Như vậy, vic kết hp Bear Hugs Tender Offers hoàn toàn kh thi thm chí còn
chiến lượ ỗi hành động “mềm trướ ứng sau” c ph biến trong thc tin M&A quc tế. Chu c c
giúp giảm tính thù địch, t o áp l c h p lý, ki m soát k v ng c đông gi ổn định th trường.
Do đó, kế không làm gia tăng mức độ đối đầu, ngượt hp hai chiến thut này không ch c
li còn giúp gi t th a thu n thân thi ảm nguy cơ thâu tóm thù địch, tăng cơ hội đạ ện hơn.
8. Gi i thích vì sao công ty đi thâu m lạ ện thâu tóm thù đi thc hi ch công ty mc
tiêu.
Thâu tóm thù địch (hostile takeover) xy ra khi bên mua tìm cách giành quyn kim soát
công ty m c tiêu không c n ho c không nh c s ng ý c o. Vi c các ận đượ đồ ủa ban lãnh đạ
doanh nghi p s d ng chi ng b t ngu n t m c tiêu chi c l n và nh ng ến lược này thườ ến lượ
rào c n. ản trong quá trình đàm phán thân thiệ Mt trong nhng do ph biến nht khi
bên mua tin r ng công ty m c tiêu đang định giá thấp hơn giá tr thc. Ban lãnh đạo công
ty m c tiêu có th không mu n bán ho c không s i có th ẵn sàng đàm phán, nhưng cổ đông lạ
rất quan tâm đế ức giá premium bên mua đưa ra. Do đó, chiến lược thù địch đượn m c s
dụng để đông, bypass ban lãnh đạ trc tiếp tiếp cn c o và khai thác chênh lch giá tr.
Ngoài ra, thâu tóm thù địch thường được th c hi ện khi bên đi mua tin rằng ban lãnh
đạo công ty m c tiêu ho ng kém hi u qu , d n l i ích c ạt độ ẫn đế đông không đượ ối đa c t
hóa. Trong trườ ệc thay đổ ị, cơ cấ ạt độ ặc thúc đẩng hp này, vi i b máy qun tr u li ho ng ho y
chiến lược tăng trưng có th mang l i giá tr l n cho c đông. Do đó, thay vì chờ ban lãnh đạo
t c i t , bên mua l a ch n t nhanh chóng giành quy n quy nh và th c ấn công thù địch để ết đị
hin tái cu trúc.
Mt lý do khác xu t phát t m c tiêu chi ến lược và l i th c nh tranh. ế Công ty đi thâu
tóm th đang tìm kiếm tài sản đặ ệt như công nghệc bi , chu i cung ng, th ph n, ngu n nhân
lc hoặc thương hiệu mà công ty m c tiêu s h u. Khi công ty m c tiêu nh n th y giá tr chi n ế
lược đó và từ ật thù địch để chi bán, bên mua buc phi chuyn sang chiến thu chiếm quyn
s h c bi t ph bi n trong các ngành m c nh tranh cao t i ữu. Điều này đặ ế ức độ ốc độ đổ
mới nhanh như công nghệ, dược phm hay sn xut công nghip.
Quan tr t bi c l a ch n vì áp l c ọng hơn, thâu tóm thù địch đôi khi là m ện pháp đư
t th trường hoc c a chính bên mua. đông củ Khi công ty đi thâu m ch ực tăng u áp l
trưở ếng nhanh, m r ng th ph n ho ng hóa ho ng, M&A trặc đa dạ ạt độ thành công c chi n
lược. Nếu thương lượng thân thi n th t b i, chi ến lược thù địch tr thành l a ch n duy nh ất để
đáp ứ tăng trưởng k vng th trường v ng.
Tóm l th c hi ch khi: (1) công ty m nh ại, công ty đi thâu tóm s ện thâu tóm thù đị ục tiêu đị
giá th p và c đông có thể ng li t premium, (2) ban o m c tiêu ho ng kém và lãnh đạ ạt độ
cn b thay th ế, (3) bên mua mun s h u tài sn chi c mà mến lượ c tiêu không mun bán, và
(4) bên mua ch u áp l c m r ộng nhanh. Do đó, thâu tóm thù đị là hành động đốch không ch i
đầu, mà còn công c chi t ến lược để ối đa hóa giá trị ểm soát cơ hội tăng trưở và ki ng khi các
phương pháp thân thiện không hiu qu.
9. Có quan đi ẳng: động cơ lớ ột thương vụm cho r n nht ca vic thc hin m thâu
tóm tính thù địch đ ểm soát công ty”. giành quyn ki Hãy gii thích theo
quan điểm ca bn.
Quan điể ủa thâu tóm thù đm cho rng mc tiêu ln nht c ch giành quyn kim
soát công ty m c tiêu là h p lý vì b n ch t c a m hostile takeover chính là hành ột thương vụ
vi mua l i quy n ki m soát mà không c n, ho c b t ch ng ý c o hi n t i. p s đồ ủa ban lãnh đạ
Trong thâu tóm thân thi n m ện, hai bên cùng thương lượng cùng hướng đế ột thương vụ
lợi. Nhưng khi ban lãnh đạ ản đốo mc tiêu ph i, quá trình hp tác b chn li, và bên thâu tóm
không th đạt được quyn chi phối. Do đó, chiến lược thù địch tr thành cách duy nh n m ất để
quyn quy nh, thông qua Tender Offers ho c Proxy Fights nhết đị ằm vượt qua s ch ống đối ca
ban qu n lý.
Vic giành quyn kim soát m c tiêu trung tâm giúp bên thâu tóm t quyết
định chi c hoến lượ ạt đng, dòng ti n và tài s n c a công ty m c tiêu. Nhi thù ều thương vụ
đị ch di n ra khi bên mua tin r o m n lý kém hiằng ban lãnh đạ ục tiêu đang quả u qu , d n ẫn đế
giá tr doanh nghi p th n ki ấp hơn tiềm năng thực. Khi đó, quyề ểm soát là chìa khóa để tái
cu công ty, c t gi m chi phí, bán tài s n không hi u qu ho ặc thay đổi định hướng chiến lược.
Như vậy, động cơ kiểm soát không ch mang tính qun tr, mà còn gn vi k vng to giá tr
gia tăng sau thâu tóm.
Hơn n ều trườ ến lược như a, trong nhi ng hp, công ty mc tiêu s hu tài sn chi
công ngh c quy n, m i phân ph i, b ng sáng ch ho c th ph n l độ ạng lư ế n. Các tài s n
này ch th c s phát huy giá tr t ối đa khi bên mua có quyề ản lý và định đoạn qu t. Nếu ch s
hu mt t l c phn nh mà không có quyn bi u quy ng, bên mua không th khai ết tương ứ
thác đúng mục tiêu. Do đó, thâu tóm thù đị đạt “quyề ểm soát đch tr thành công c để n ki y
đủ” khi ban lãnh đạo mc tiêu không hp tác.
Cuối cùng, động cơ kiểm soát còn g n v i k v ọng ngăn chặn đi th c nh tranh. N u ế
bên mua không hành động, có th mt công ty khác s tiếp cn và giành quyn chi phi công
ty m c tiêu. B i v y, vi c ch m b o l i th c nh động thâu tóm thù địch đôi khi là cách để đả ế
tranh dài h n. T t c các l p lu n trên cho th y r ng giành quy n ki m soát không ch m c
tiêu chính, mà còn là điề ết để ến lượu kin tiên quy hin thc hóa mi li ích chi c, tài chính và
th trường t M&A. thương vụ
10. Khi th c hi ch công ty m c tiêu b ng chi n thu t Bear hugs thì ện thâu tóm thù đ ế
mc giá chào mua công ty m xu t là m c giá ục tiêu được công ty đi thâu tóm đề
cao hơn rất nhiu so vi giá tr th trường.
a. Bn hãy gi c a vi xuải thích cơ sở ệc đề t mc giá chào mua này.
Công ty đi thâu tóm thường đưa ra mức giá Bear Hug cao hơn rất nhiu so vi
giá th ng vì h mu n t o áp l c m nh lên H trườ ội đồng qun tr (HĐQT) của công
ty mục tiêu. Theo nghĩa vụ ủy thác, HĐQT phả ối đa hóa lợ i t i ích c a c đông, nên
khi đố ột đềi mt vi m ngh mc premium ln, h buc phi xem xét nghiêm
túc, n u không th b c n b i sinh l i. Vi c tr giá cao ế đông kiệ qua hộ
như vậy còn giúp công ty đi thâu tóm giảm nguy xuất hiện người mua c nh tranh
khác, đố ức giá cao hơn ni th thường khó hoc không dám tr m a. Ngoài ra,
premium l n ph n ánh k v ng c a bên mua v các synergies sau sáp nh ập, như
tiết kiệm chi phí, tăng hiu qu v n hành ho c m r ng th ng, t trườ đó biện minh
cho kh i ph i cùng, vi c tr giá cao năng thu h ần premium trong tương lai. Cu
giúp bên mua t o hình nh tích c c c g m c tiêu, khi ực hơn trướ đôn ến thương vụ
trông “thân thiện” hơn dù thự ất đang nằ ến lược thâu tóm thù địc ch m trong chi ch.
b. Bn hãy gii thích sao công ty m c tiêu l ng ý v ại không đ i mc giá
chào mua này.
Công ty m c tiêu th t ch i m tin r ng giá ức giá Bear Hug cao HĐQT
chào mua v dài h n c a doanh nghi c bi t khi ẫn chưa phản ánh đúng giá tr ệp, đ
công ty đang có các dự án tiềm năng hoặc k v ọng tăng trưởng trong tương lai. Ban
điều hành cũng thường có động cơ cá nhân để ch ng l ại thương vụ, b i vi c b thâu
tóm th kéo theo vi c h m t quy n l c, v trí qu n các l i ích liên quan.
Ngoài ra, HĐQTth nghi ng tính kh thi c a m c giá quá cao, lo ng i r ng bên
mua không đủ năng lực i chính hoặc thương vụ nguy thất b i trong quá trình
hoàn t t. M t s công ty t ch i còn vì lý do không phù h p v văn hóa hoặc chiến
lược gi a hai doanh nghi ệp, đồng thi lo ng i r ng th a thu n có th g p rào c n v
pháp ho c lu t c nh tranh. Cu u r ng Bear Hug th ch ối cùng, HĐQT hi
bước đầ ật takeover thù địu ca chiến thu ch, và nếu h chp nhn thì s mt quyn
kim soát; còn n u tế chi, h th i gian chu n b các bi n pháp phòng th như
poison pill ho c tìm white knight.
11. Gii thích sao công ty m c tiêu ph i thc hin các chi c phòng chến lượ ng
thâu tóm, đặ ệt là đố ới các thương vụ thâu tóm thù địc bi i v ch?
Th nht, công ty m c tiêu ph i phòng th để bo v quyn kim soát doanh nghip
khi những thay đổi b t l i. Trong một thương vụ thâu tóm thù địch, bên đi thâu tóm cố g ng
giành quy n ki m soát không c n s ng ý c a H ng qu n tr đồ ội đồ (HĐQT), đồng nghĩa
vi vi o hi n tệc ban lãnh đạ i có th b thay th ế, chi i b xóa bến lược đang theo đu hoc b
máy qu n tr b t ch c l i theo ý chí c a bên mua. Vi c m t quy n ki m soát không ch nh
hưởng đến đội ngũ lãnh đạo còn tác độ ếp đến định hướng trc ti ng phát trin dài hn ca
doanh nghi p. Vì v y, các bi n pháp phòng th giúp công ty gi th ch ng và h n ch r i ế đ ế
ro b u khi bên ngoài. “điề ển” bởi các ý đồ
Th hai, công ty m c tiêu c n ch bống thâu tóm để o v giá tr dài h n và chi c ến lượ
đang triển khai. Nhi ng hều trườ ợp bên thâu tóm theo đuổ n như i mc tiêu ngn hn, chng h
mua để bán tài sn, chia nh công ty ho c t n d ng m t s m ng kinh doanh có l i nhu n cao.
Những hành độ ọng đếng này có th làm tn hi nghiêm tr n giá tr ni ti mà công ty mc tiêu
đã xây dựng trong nhiều năm, đặc biệt khi công ty đang trong giai đoạn đầu tư hoặc tái cu trúc
để tăng trưởng. Chiến lược phòng th cách để đảm b o r ng các quy ết định c a doanh nghi p
không b chi ph i b i l i ích ng n h n c a bên thâu tóm v c t m nhìn phát ẫn duy trì đượ
trin bn vng.
Th ba, phòng th c hi y thác b giúp HĐQT thự ện nghĩa vụ o v li ích c a c
đông. N p nhếu HĐQT chấ n b mua l i bi mt bên không phù hp ho c b cưỡng ép mc
giá th p, h có th b c n vì không b o v quy n l i c a h c bi t quan đông kiệ ọ. Điều này đ
trng khi m thức giá chào mua chưa phản ánh đúng giá trị c, ti ng hoềm năng tăng trưở c tài
sn hình c a doanh nghi c tri n khai các bi u ệp. Do đó, việ ện pháp như poison pill, yêu c
mức giá cao hơn hoặc m white knight giúp QT thời gian đánh giá thương lượng,
đả m b o c c mđông nhận đượ c li ích t ối ưu.
Th tư, phòng th thâu tóm còn nhm gi ổn định môi trườ ạt động, văn hóa ng ho
doanh nghi p và quy n l ợi người lao động. ng d n vi c c t Các thương vụ thù địch thườ ẫn đế
gim nhân s, tái c t ngấu trúc độ t ho n tr , gây xáo trặc thay đổi văn hóa quả n ni b và làm
suy gi m tinh th u này t, quan h v i i tác, khách ần nhân viên. Đi ảnh hưởng đến năng suấ đố
hàng th n ho ng kinh doanh. B ng cách s d ng các chi c ậm chí làm gián đoạ ạt độ ến lượ
phòng th , công ty m c tiêu có th gi ổn định t ch c và tránh các cú s c không c n thi t cho ế
h thng vn hành.
Cui cùng, vi c ch ống thâu tóm thù địch giúp công ty mục tiêu gia tăng quyền thương
lượng. Ngay c khi m M&A có thột thương vụ mang l i li ích, công ty v n mu c ốn đạt đượ
mức giá và điều ki n t t nh t. Tri n khai các chi n thu t phòng th t o ra áp l c khi ế ến bên mua
phi nâng giá chào mua, cam kết gi l n hoại đội ngũ quả c b u kiảo đảm các điề n h p tác
phù h y, phòng th không ch ch cho ợp hơn. Như vậ là “từ ối” mà còn hội để tăng giá trị
c cuđông nếu thương vụ i cùng vn din ra.
12. Hãy phân tích đặc điể ốc độm (bn cht) ca chiến thut viên thu c th nht, th
hai và th ba.
13. Bn hãy so sánh các chi n thuế ật “viên thuốc độc” thứ nht, th hai và th ba?
Tiêu chí Viên thu c th ốc độ
nht (Flip-In)
Viên thu c th hai ốc độ
(Flip-Over)
Viên thu c c th ba độ
(Poison Put)
chế
ho ngạt độ
Cho c n h u đông hiệ
mua thêm c phi u công ế
ty m c tiêu v i giá r ,
ngoi tr bên thâu tóm
Cho c đông công ty
mc tiêu quy n mua c
phiếu ca công ty thâu
tóm v i giá r sau khi
sáp nh p
Cho trái ch quy n yêu
cu công ty m c tiêu
mua l i trái phi u khi ế
xut hiện thay đổi quyn
kim soát
Đối tượng
b tác
động
Bên thâu tóm (b pha
loãng ngay trong công ty
mc tiêu)
Bên thâu tóm (b pha
loãng t i chính công ty
ca h sau sáp nh p)
Công ty m c tiêu và bên
thâu tóm (gánh n ng ti n
mt l n)
Thời điểm
phát huy
hi cu l
Trước khi bên thâu tóm
đạ t quy n ki m soát
Sau khi thương vụ p
nhập được hoàn tt
Khi xu t hi n s ki n
thay đổi quy n ki m soát
Mc tiêu
chính
Làm tăng chi phí mua cổ
phần → ngăn tích lũy cổ
phiếu
Làm gi m h p d n c a
vic hoàn tt sáp nhp
To gánh nng tài chính
làm n n lòng bên thâu
tóm
Bn ch t
phòng th
Pha loãng quy n s h u
ngay l p t c
Pha loãng quy n s h u
trong tương lai
Tăng rủi ro tài chính
yêu c u thanh kho n
Phân tích so sánh
Th nht, viên thu c thốc độ nht th hai đề ựa trên chếu d pha loãng c
phần, nhưng đim khác bi t n m thời điểm nơi din ra s pha loãng. Flip-In làm gi m
t l s h u c a bên thâu tóm ngay trong công ty m c tiêu thông qua vi c phát hành c phi u ế
mi cho các c n h ng ngay l p t c ch đông hi ữu. Trong khi đó, Flip-Over không tác đ
kích ho t sau khi hoàn t t sáp nh ph n c ập, qua đó làm pha loãng cổ ủa công ty đi thâu tóm.
Điều này khi n Flip-In có tác d ng phòng th tr c ti p và t c thì, còn Flip-Oế ế ver mang tính răn
đe cho giai đoạn sau sáp nhp.
Th hai, viên thu c thốc độ ba b n ch t hoàn toàn khác khi không làm pha
loãng c ph n, t o áp l c tài chính lên công ty thâu tóm. Vi c cho trái ch quy n yêu
cu công ty m c tiêu mua l i trái phiếu làm phát sinh nhu cu tin mt l n, khi ến thương vụ
thiếu hp d n ho c làm bên mua m t kh năng tài trợ. Như vậ Over đánh y, nếu Flip-In và Flip-
vào “quyề ữu”, thì Poison Put lại đánh vào “khả năng thanh khoản” của thương vụn s h .
Cui cùng, m r i ro pháp lý và tác d ng phòng v ức độ cũng khác nhau giữa ba chi n ế
thu t. Flip- c sIn thường đư d ng nhi u nh t tính hp pháp cao t i nhi u qu c gia.
Flip-Over ít ph bi phát huy sau sáp nh p và khó áp d ng khi c ến hơn vì chỉ ấu trúc thương vụ
phc tp. Poison P ng mut thường tác độ nh v tài chính nhưng đôi khi gây lo ngại cho chính
công ty m c tiêu n ếu h không đủ tin m t. Vì v y, m i chi n thu t có cách th c, th ế ời điểm và
mc tiêu phòng v u nh i ro và làm gi m s c khác nhau, nhưng đ ằm làm tăng chi phí, tăng r
hp dn c ch. ủa thương vụ thâu tóm thù đị
14. Phân tích lý do để mt công ty th c hi n hình th c thoái v n Sell-off.
Th nht, sell- c thoff đượ c hi t c kinh doanh cện để ập trung vào lĩnh vự t lõi và loi
b các m ng ho ng kém hi u qu ạt độ . Trong th c t , nhi u t ế ập đoàn mở rng quá mc sang
các ngành không liên quan (non-core business), khi n ngu n l c b phân tán và hi u qu ho t ế
độ ng gi m sút. Vi ng bệc bán đi nhữ ph n không còn mang l i giá tr chi c giúp doanh ến lượ
nghip thu hp phm vi ho ng, t c quạt độ ối ưu hóa năng lự n tr và tái t p trung vào nh ng
mng sinh l , T u l n bán các b ph n tài chính ợi cao hơn. dụ ập đoàn General Electric nhi
và truy quay v ho ng c c công nghi p. ền thông để ạt độ ốt lõi trong lĩnh vự
Th hai, sell-off giúp n cgia tăng dòng tiề i thin tình hình tài chính c a công ty.
Khi doanh nghi p g p áp l c n ho c thi u v ế ốn để đầu tư dự án m i, vi c bán m ột đơn vị kinh
doanh th đem lại ngun tin m t l n, giúp gi ảm đòn bẩy, ci thi n thanh kho n ho c tài tr
cho các khon đầu tư chiến lược khác. Đây là lý do nhiều công ty l a ch n thoái v n trong giai
đoạ n th trường khó khăn. dụ t i Vi c hiệt Nam, Vingroup đã thự n bán m ng bán l
VinCommerce cho Masan để tp trung vn cho VinFast và gim áp lc tài chính.
Th ba, sell- c soff đượ d loụng để i b nhng mng kinh doanh r i ro cao ho c
không còn phù h p v ng chi ới định hướ ến lược. Khi môi trườ ạnh tranh thay đổng c i hoc
ngành kinh doanh tr nên r c gi l i b ph khi n doanh nghi i ủi ro hơn, việ ận đó thể ế ệp đố
mt v i chi phí cao ho c t n th t l n. B ng cách thoái v n, doanh nghi p không ch gi m r i
ro còn th chuy n giao trách nhi m v n nh cho m t ch s h u phù h u ợp hơn. Đi
này giúp công ty duy trì hình nh và s b n v ng ho ng trong dài h n. ạt độ
Th t -off có thư, sell được thc hin nh cho cằm gia tăng giá trị đông. M t b ph n
kinh doanh khi đứng m t mình có th được định giá cao hơn so với khi n m trong m t t ập đoàn
ln (hi u p bán b ph n này c i ứng “giảm giá conglomerate discount”). Khi doanh nghiệ ho đố
tác phù h th ghi s , t o ra th ợp hơn, giá tr thương vụ cao hơn giá trị đó tạ ặng cho cổ
đông. Nhà đầu tư thườ ạt động ng h ho ng sell-off nếu h tin rng khon bán góp phn nâng
cao hi u qu tài chính và s t p trung trong chi c dài h n c a công ty. ến lượ
Cui cùng, sell-off có th là mt chiến thut phòng th thâu tóm trong các thương vụ
thù địch. Khi công ty mục tiêu bán đi những b ph n h p d n nh ất cho các “đồng minh” chiến
lược, công ty thâu tóm s m t lý do ho ng l ti p t g v ặc độ ực để ế ục thươn vì giá tr mục tiêu đã
giảm đáng kể. Đi ểm soát và ngăn chặu này giúp công ty mc tiêu bo v quyn ki n takeover
không mong mu n. Tuy không ph i là lý do ph bi n nh t trong các chi n ế ất, nhưng đây là m ế
thut phòng v hiu qu ti nhiu quc gia.
15. Hãy phân tích điểm khác nhau gia hình thc Spin-off và Sell-off. Hãy gii thích
lý do c a vi c công ty l a ch n hình th c Spin-off.
Th nh m khác nhau cất, điể t lõi gia Spin-off Sell-off n m quy n s h u sau
khi thoái vn. Trong Spin-off, công ty m ch m t b ph n kinh doanh thành m ột công ty độc
lp và phân ph i c phi u c a công ty m i này cho các c n h ế đông hiệ ữu. Điều này nghĩa
quy n s h u v n n m trong tay c a công ty m i dòng ti n đông củ và không làm thay đổ
cho tập đoàn. Ngược l i, Sell-off bán tr c ti p m ế ột đơn vị kinh doanh cho m t bên bên ngoài
công ty m nh n v ti n m y, Sell- i ch s h u, còn Spin-off thì ặt. Như vậ off làm thay đổ
gi nguyên quyn s h u trong ni b c n tđông hiệ i.
Th - hai, Spin-off không mang li dòng tin ngay lp tức như Sell off, nhưng lại giúp
tái c ng minh bấu trúc theo hướ ạch hơn. Sell-off cung c p ti n m t ngay cho doanh nghi p
thường được dùng khi công ty c n v n ho c mu n thanh các m ng không hi u qu ả. Ngược
li, Spin- c dùng khi m ng kinh doanh tách ra ti ng riêng c n off đượ ềm năng tăng trưở
một cơ chế qu n tr c l phát huy giá tr . Do không có giao d ch mua bán, Spin-off không độ ập để
to áp l c tài chính ho c thu t b ph n kinh doanh. ế như một thương vụ bán đứ
Th ba, Spin-off c lthường đượ a chn khi công ty tin rng giá tr c a m ng kinh
doanh s c l được “định giá đúng” hơn khi hoạt động đ p. Nhi u t n b t ập đoàn lớ “chiế
khu giá trị” (conglomerate discount) vì hoạt động trong quá nhiều nh vực. Khi tách ra, m ng
kinh doanh m i có th t m nh thu hút nhà đầu phù hợp hơn, có chiến lược riêng, và đạ c đị
giá cao hơn. dụ, eBay đã spin off PayPal vào năm 2015 tin rằ tăng trưở- ng PayPal s ng
mạnh hơn nếu đứng độ ủa PayPal sau đó vược lp, và thc tế giá tr th trường c t xa eBay.
Th - tư, Spin off đượ ọn khi ban lãnh đạ ến lược la ch o mun gi s kim soát chi c
không c n bán tài s n cho bên ngoài. V i Spin-off, công ty m v n gián ti p s h u ế
thông qua c o th gi m i quan h h p tác ch t ch gi a hai doanh đông, và ban lãnh đạ
nghiệp. Đây là lựa ch n phù h p khi doanh nghi p mu n tái c u trúc không mu ốn đánh mất
các tài s n quan tr i th ho c công ty không mong mu n. ọng vào tay đố
Cui cùng, Spin-off thường được s dng trong b i c nh công ty mu n c i thi n hi u
qu hot động và minh b ch tài chính mà không gây xáo tr n m nh. Khi m kinh ột đơn vị
doanh độ ủa nó được đánh giá rõ ràng hơn, hệ ạt hơn c lp, hiu qu c thng qun tr linh ho
d huy độ ốn riêng. Điề ạt động v u này giúp c công ty mcông ty con ho ng hiu qu n.
So v i Sell-off, Spin-off mang tính chi c dài h n, không ph thu c vào nhu c u v n ng n ến lượ
hn và không làm mt tài sn quan trng vào tay bên ngoài.
16. Hãy phân tích điểm khác nhau gia hình thc Slip-up và Spin-off. Hãy phân tích
độ ng tác n công ty mcơ cũng như động đế ca hình th c thoái v n này?
Điể m khác nhau gi a Split-up và Spin-off
V t: bn ch Spin-off hình th tách m ức trong đó công ty m t b ph n ho ng ạt độ
thành m t công ty m i phân ph i c phi u c a công ty m i này cho c n ế đông hiệ
hu c a công ty m . Sau khi th c hi n spin-off, công ty m v n ti p t c t n t ế i, tiếp t c
s hu các b ph n kinh doanh còn l ại và duy trì tư cách pháp nhân độ ập. Ngược l c l i,
Split-up hình th c tái c u trúc tri ệt để hơn, trong đó công ty mẹ được chia tách thành
hai ho c nhi c l p, và công ty m s ch m d t t n t i hoàn toàn. ều công ty độ C đông
hin t c phân phại đượ i c phn theo t l tương ứng các công ty mi. Vì vy, split-
up có tính chất “giả thông qua chia tách”, khác hoàn toàn với th i spin-off ch tách m t
phn và gi li công ty m.
V , m c tiêu: spin-off ch ế y u nh n viắm đế c tăng tậ ạt độp trung ho ng c i thi n hi u
qu và làm n i b t giá tr c a t ng b ph n kinh doanh. Split-up thì m nh m hơn, được
áp dụng khi cơ cấu công ty m quá phc t p ho c m ức độ xung đột, gim hiu qu v n
hành nghiêm tr n m c không th ti p t c duy trì c u trúc hi n t i. ọng đế ế
Động cơ để công ty thc hin Split-up
Một động quan trọ ảm xung động gi t li ích ci thin hiu sut qun tr. Khi
công ty m ho c c u trúc t c t p, t ng b ph n ạt động đa ngành hoặ ập đoàn phứ
th theo đuổi m c tiêu khác nhau, gây ra tình tr ng kém hi u qu ho c mâu thu n chi n ế
lược. Split-up giúp chia nh thành các công ty độc lp, m i công ty t ch u trách nhi m
và linh ho ng. ạt hơn trong hoạt độ
Ngoài ra, split- c th c hi n khi th nh giá th p công ty vì up thường đượ trường đang đị
cấu trúc quá đa dng (conglomerate discount). Vi c chia tách hoàn toàn thành các doanh
nghip nh hơn, d định giá, giúp nhà đầu tư nh ện rõ hơn giá trịn di tng phn, t đó
tối đa hóa giá trị cho c đông.
Cui cùng, m t s trường h p split-up di n ra nhm tránh thâu tó ch. Khi công m thù đị
ty b chia nh thành nhi u th c th c l p, chi phí m ph c t p cho bên thâu độ ức độ
tóm tăng lên đáng kể, qua đó làm suy yếu động cơ tấn công t bên ngoài.
Tác động đến công ty m khi thc hin Split-up
Tác đng ln nht công ty m không còn tn ti sau khi quá trình split-up hoàn tt.
Tài s n, nhân s , ho c phân chia sang các công ty con m i, d n s ạt động đượ ẫn đế
thay đổ ữu. Đố đông, họi toàn din trong qun tr cu trúc s h i vi c s nhn c
phn các công ty m i thay cho c ph n công ty m trước đây.Về m t th ng, split- trườ
up thườ đông do m ập trung hơn, minh ng to ra giá tr cho c i công ty mi tr nên t
bạch hơn chiến lược riêng phù h p v i ngành ngh c ủa mình. Tuy nhiên, tác động
này đi kèm vớ ạt động trong giai đoạn đầi chi phí tái cu trúc ln và ri ro ho u sau chia
tách.
Cui cùng, split-up có th dn đế thay đổ văn hóa doanh nghiện i mnh m p và qun lý
nhân s n tr m i ph i xây d u t ch c riêng. v y, l i ự, c đội ngũ quả ựng cấ
ích lâu dài thường nm vic các công ty m i nh hơn, chuyên sâu hơn, linh hoạt hơn
và d dàng thu hút v n phù h p v ng phát tri n c a t . ới định hướ ừng đơn vị

Preview text:

TNG HP CÂU HI M&A
1. Phân bit sáp nhp và hp nht công ty? Cho ví d minh ha.
Sáp nhập (merger) và hợp nhất (consolidation) đều là hình thức tái cấu trúc doanh nghiệp
nhưng khác nhau về bản chất pháp lý và kết quả cuối cùng. V định nghĩa, sáp nhập là việc
một hoặc nhiều công ty chuyển toàn b
ộ tài sản, quyền và nghĩa vụ sang m t ộ công ty khác, và
các công ty bị sáp nhập chấm dứt tư cách pháp nhân. Sau giao dịch, chỉ có công ty nhận sáp
nhập tiếp tục tồn tại. Ngược lại, hợp nhất là quá trình trong đó hai hoặc nhiều công ty cùng chấm dứt t n t ồ ại và tạo ra m t phá ộ
p nhân mới hoàn toàn. Công ty mới này có tên g i, v ọ ốn điều
lệ và tư cách pháp lý độc lập, không kế thừa danh tính pháp lý c a t
ủ ừng công ty trước đó.
V mc tiêu kinh doanh, sáp nhập thường diễn ra khi một doanh nghiệp muốn mở rộng
thị phần, gia tăng quy mô nhanh hoặc thâu tóm đối th ủ nh
ỏ hơn. Trong khi đó, hợp nhất thường
xảy ra khi các doanh nghiệp có quy mô tương đương mu n
ố hợp lực để tăng sức cạnh tranh, chia sẻ ngu n
ồ lực hoặc đáp ứng yêu cầu quản lý trong ngành. Điều này dẫn đến sự khác biệt
trong cách tối ưu nguồn lực và phân chia quyền kiểm soát sau giao dịch.
Ví dụ về sáp nhập và hợp nhất:
• Sáp nhập: Năm 2019, Tập đoàn Walt Disney đã sáp nhập phần lớn tài sản của 21st
Century Fox với giá trị hơn 71 tỷ USD. Sau giao dịch, Fox bán toàn bộ mảng phim -
truyền hình cho Disney, còn Fox tái cấu trúc lại hoạt động và nhiều đơn vị của Fox cũ
ngừng hoạt động. Disney là công ty nhận sáp nhập và tiếp tục tồn tại.
• Hợp nhất: Năm 2008, ba ngân hàng SCB, TinNghiaBank và Ficombank tại Việt Nam
đã thực hiện hợp nhất để hình thành một ngân hàng mới lấy tên là Ngân hàng TMCP
Sài Gòn (SCB). Ba ngân hàng cũ đều chấm dứt tư cách pháp nhân và chỉ còn một pháp
nhân mới được thành lập sau hợp nhất là Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB).
2. Phân tích các yếu t ảnh hưởng đến s thành công hay tht bi ca một thương v M&A. Một trong những yếu t ố quan tr ng nh ọ
ất quyết định thành công c a m ủ ột thương vụ M&A
mức độ phù hp chiến lược (strategic fit) giữa hai doanh nghiệp. Nếu m c tiêu ụ thâu tóm
không phù hợp với định hướng dài hạn, mô hình kinh doanh hoặc lợi thế cạnh tranh c a ủ bên
mua, thương vụ rất dễ thất bại vì không tạo ra giá trị cộng hưởng. Ngược lại, khi có sự phù hợp
cao về thị trường, công nghệ, hệ sinh thái khách hàng hoặc chu i
ỗ cung ứng, doanh nghiệp dễ
dàng đạt được synergies như tiết kiệm chi phí, tăng sức mạnh cạnh tranh và mở rộng quy mô.
Yếu tố thứ hai là định giá thương vụ (valuation). Việc trả giá quá cao, đặc biệt trong các
thương vụ cạnh tranh hoặc thâu tóm thù địch, khiến bên mua phải gánh chi phí tài chính lớn và
khó đạt được tỷ suất sinh lợi như kỳ vọng. Ngược lại, định giá hợp lý dựa trên đánh giá chính
xác tài sản hữu hình, vô hình và tiềm năng tăng trưởng sẽ tạo nền tảng t t ố cho thành công c a ủ
thương vụ. Các sai lầm trong định giá, như đánh giá thấp rủi ro, bỏ qua tình trạng nợ hoặc kỳ
vọng phi thực tế, thường dẫn đến thất bại.
Yếu tố thứ ba liên quan đến kh năng tích hợp sau sáp nhp (Post-Merger Integration
PMI). Đây là giai đoạn khó khăn nhất và chiếm tỷ lệ thất bại cao trong M&A. Việc tích hợp
hệ thống quản trị, công nghệ thông tin, văn hóa doanh nghiệp, quy trình vận hành và đội ngũ nhân sự đòi i k
hỏ ế hoạch chi tiết và sự ph i
ố hợp hiệu quả. Nếu doanh nghiệp không xử lý t t ố
xung đột văn hóa, mất nhân tài chủ chốt hoặc thiếu sự đồng thuận trong tổ chức, synergies sẽ
không đạt được, dẫn đến thương vụ không mang lại giá trị như kỳ vọng. Một yếu t khác ố
là khung pháp lý và môi trường kinh doanh nơi thương vụ diễn ra. Các
rào cản pháp lý như hạn chế sở hữu nước ngoài, yêu cầu thẩm định cạnh tranh (antitrust), vấn
đề chuyển nhượng tài sản ho thu ặc nghĩa vụ
ế có thể làm thương vụ kéo dài hoặc thất bại hoàn
toàn. Sự ổn định kinh tế vĩ mô, chính sách ngành và môi trường cạnh tranh cũng ảnh hưởng
lớn đến hiệu quả sau sáp nhập.
Cuối cùng, năng lực và cam kết của ban lãnh đạo đóng vai trò then chốt. M&A thành
công khi lãnh đạo có tầm nhìn rõ ràng, đặt m c
ụ tiêu cụ thể và có kế hoạch triển khai nhất quán.
Ngược lại, các vấn đề như mâu thuẫn ề quy n lực, thiếu mi ạ
nh b ch, hay quyết định cảm tính có thể phá hỏng thương .
vụ Sự tin tưởng của cổ đông, nhân viên và khách hàng vào quá trình
M&A cũng là điều kiệ ọng giúp thương vụ n quan tr đi đế n thành công.
3. Phân bit sáp nhp và mua li? Cho ví d. Sáp nh p
(merger) và mua lại (acquisition) u
đề nm trong hoạt động M&A nhưng
khác nhau v b n ch
t quyn kiểm soát và tư cách pháp lý. Sáp nhập là quá trình trong đó
hai công ty kết hợp lại, và chỉ m t ộ công ty tiếp t c ụ t n
ồ tại. Công ty bị sáp nhập chấm dứt tư cách pháp nhân; toàn b
ộ tài sản, nhân sự và nghĩa vụ được chuyển sang công ty nhận sáp nhập.
Quan hệ giữa hai bên trong sáp nhập thường mang tính “hợp tác”, thường xảy ra giữa hai doanh
nghiệp tương đồng về quy mô hoặc chiến lược.
Trong khi đó, mua lại là quá trình một công ty mua lại quyền kiểm soát của công ty khác
thông qua việc sở hữu phần lớn c ph ổ
ần hoặc tài sản. Sau mua lại, công ty m c ụ tiêu vẫn có thể tiếp t c t ụ n
ồ tại với tư cách pháp nhân độc lập, nhưng bị kiểm soát hoàn toàn bởi bên mua. Quan
hệ trong mua lại có thể là tự nguyện (friendly acquisition) hoặc bị ép buộc (hostile takeover),
đặc biệt phổ biến trong các thương vụ thâu tóm doanh nghiệp đang gặp khó khăn. Ví d: • Sáp nh p: ậ
Năm 2019, Tập đoàn Walt Disney đã sáp nhập phần lớn tài sản của 21st
Century Fox với giá trị hơn 71 tỷ USD. Sau giao dịch, Fox bán toàn bộ mảng phim -
truyền hình cho Disney, còn Fox tái cấu trúc lại hoạt động và nhiều đơn vị của Fox cũ
ngừng hoạt động. Disney là công ty nhận sáp nhập và tiếp tục tồn tại. • Mua l i:
ạ Quốc tế, Facebook (Meta) mua lại Instagram năm 2012 là thương vụ điển hình. Instagram vẫn t n t
ồ ại như một ứng dụng riêng, nhưng m i quy ọ
ết định chiến lược thu c ộ về Facebook.
4. Phân tích các yếu t liên quan đến vic la chn gia hình thc mua li c phiếu
và hình thc sáp nhp.
Việc lựa chọn giữa mua lại cổ phiếu (stock purchase) và sáp nhập (merger) phụ thuộc vào
nhiều yếu tố chiến lược, tài chính và pháp lý của thương
vụ M&A. Trước hết, yếu t quyn
kim soát và mức độ tiếp qun là mt trong nhng khác bit quan tr ng. Trong mua lại
cổ phiếu, bên mua chỉ cần sở hữu phần lớn cổ phần để nắm quyền chi ph i ố doanh nghiệp mà
không cần hợp nhất pháp nhân, trong khi sáp nhập dẫn đến việc m t công ộ ty biến mất về mặt pháp lý và toàn b
ộ hoạt động được đưa vào công ty đi mua. Điều này khiến các công ty thường lựa ch n ọ sáp nhập khi m c tiêu ụ
là hợp nhất toàn diện hệ th ng, còn mua l ố ại c ổ phiếu thích hợp
khi chỉ cần nắm quyền kiểm soát mà vẫn giữ pháp nhân cũ.
Mt yếu t
khác là chi phí và c u
trúc tài chính của thương vụ. Mua lại c ổ phiếu thường
đòi hỏi chi phí cao hơn, vì bên mua phải trả theo giá thị trường và có thể phải mua lại phần lớn lượng c
ổ phiếu đang lưu hành. Trong khi đó, sáp nhập đôi khi cho phép hoán đ i ổ c ổ phiếu,
giúp giảm áp lực tài chính ngay thời điểm giao dịch. Ngoài ra, mức ch độ ấp nhận c a c ủ ổ đông
ảnh hưởng lớn: mua lại cổ phiếu cần sự đồng thuận của nhiều cổ đông, còn sáp nhập thì đòi
hỏi phê duyệt chính thức theo luật và có thể phải đạt tỷ lệ thông qua nhất định tại đại hội cổ đông.
Pháp lý và thuế cũng là các yếu t
quan trng. Về pháp lý, sáp nhập thường phức tạp
hơn do phải thực hiện nhiều thủ tục đăng ký và tuân thủ quy
định cạnh tranh. Tuy nhiên, một
số nước cho phép sáp nhập theo cơ chế “tam giác ngược” để giảm bớt r i ro pháp lý. ủ Về thuế,
tùy theo quy định từng quốc gia, mua lại c
ổ phiếu có thể tạo ra nghĩa vụ thuế trước mắt cho cổ
đông bán, trong khi sáp nhập theo hình thức hoán đổi cổ phiếu có thể được miễn thuế tạm thời.
Do đó, doanh nghiệp thường cân nhắc cấu trúc giúp tối ưu thuế suất và giảm thiểu chi phí chuyển nhượng.
Cui cùng, yếu t văn hóa doanh nghiệp và mức độ tích hp sau giao dịch cũng nh
hưởng đến la chn. Sáp nhập thường đồng nghĩa với tích hợp sâu về thương hiệu, con người,
quy trình, phù hợp với m c ụ tiêu tạo ra m t
ộ thực thể mới mạnh hơn. Ngược lại, mua lại c ổ phiếu
phù hợp với các thương vụ mà bên mua muốn giữ nguyên b
ộ máy vận hành, tránh xáo trộn văn hóa hoặc r i ro m ủ ất nhân sự ch ch ủ ốt.
5. Hãy so sánh điểm ging và khác nhau gia chiến thut Bear Hugs và Tender Offers.
Bear Hugs và Tender Offers đều là các chiến thuật thường được sử ụng trong các thương d
vụ M&A mang tính thôn tính (takeover). Điểm giống nhau đáng chú ý nhất là cả hai đều
xut phát t bên đi mua chủ động, thường nhằm tiếp cận một công ty mục tiêu không hoàn
toàn sẵn lòng bán. Chúng đều gây áp lực lên ban lãnh đạo công ty m c
ụ tiêu bằng việc đưa ra
mức giá cao hơn giá trị thị trường, nhằm buộc công ty phải cân nhắc đề nghị vì lợi ích c a c ủ ổ
đông. Ngoài ra, hai chiến thuật này đều có thể trở thành bước mở đầu cho c ác thương vụ thâu
tóm thù địch nếu ban lãnh đạo mục tiêu tiếp tục từ chối. Điểm khác nhau: Tiêu chí Bear Hugs Tender Offers Cách tiếp
Gửi đề nghị trc tiếp cho Hội đ ng
Gửi đề nghị trc tiếp cho c đông, cn
qun trị của công ty mục tiêu. thường công khai.
Mức độ thù Thân thiện hơn, dù có áp lực. Ch
ủ yếu Thù địch rõ rệt vì b ỏ qua ban lãnh đạo địch
gây sức ép đạo đức lên ban lãnh đạo. và tiếp cận c ổ đông trực diện. Mức độ
Thường kín đáo, không công bố r ng ộ
Công khai, thông báo ra thị trường và công khai rãi. truyền thông. Mc tiêu
Thuyết phục ban lãnh đạo mở đàm Nhanh chóng mua được lượng lớn cổ chính
phán, tạo áp lực để h
ọ xem xét đề nghị phần để chiếm quyền kiểm soát, bất có lợi cho c ổ đông.
chấp sự phản đối của ban lãnh đạo. Tác động
Hội đồng quản trị bị gây áp lực phải Quyền lực của HĐQT bị vô hiệu hóa
lên HĐQT cân nhắc đề nghị t t cho c ố ổ đông.
vì giao dịch diễn ra trực tiếp với c ổ đông. Kh năng Thường cao nếu o c ban lãnh đạ
ởi mở Thành công nếu cổ đông tin giá chào
thành công hoặc giá đưa ra rất hấp dẫn. mua cao và mu n bán nhanh. ố H qu mi
Nếu thành công thường dẫn đến Dễ dẫn đến đối đầu, tạo mâu thuẫn quan h
thương vụ thân thin.
giữa cổ đông và HĐQT, hoặc xuất hai bên hiện biện pháp phòng th ủ (poison pill, white knight).
Ví d minh IBM
Sun Microsystems (2009): Dell
VMware tracking stock ha
IBM gửi thư đề nghị mua Sun với (2018): Dell thực hiện Tender Offer
mức giá cao hơn thị trường để thuyết để thu gom cổ ầ ph n từ cổ đông nhằm
phục ban lãnh đạo Sun, nhưng thương tái cơ cấu.
vụ không thành vì Sun từ chối.
6. Phân tích đặc điểm, b n
chất, ưunhược điểm, điều kin s dng ca Bear Hugs
Tender Offers và Proxy Fights. Bear Hugs
• Đặc điểm: Bear Hugs là chiến thuật trong đó bên thâu tóm gửi đề nghị mua lại trực tiếp
cho Hội đồng quản trị công ty m c tiêu v ụ
ới mức giá rất hấp dẫn (premium cao hơn thị trường). Đề nghị này
thường mang tính lịch sự nhưng
ngầm tạo áp lực buộc ban lãnh đạ ả o ph i xem xét.
• Bản chất: Đây là chiến thuật nửa thân thiện – ửa
n thù địch, nhằm gây áp lực đạo đức
lên ban lãnh đạo: nếu h t ọ ừ ch i m ố t ộ mức giá t t, h ố
ọ có thể bị cổ đông xem là không vì
lợi ích tối đa của công ty. • Ưu điểm:
o Dễ mở ra đàm phán thân thiện, giảm đối đầu.
o Không gây hoang mang thị trường như các chiến thuật công khai.
o Có thể gây áp lực hiệu quả lên ban lãnh đạo mà không cần tấn công trực diện. • Nhược điểm:
o Nếu ban lãnh đạo kiên quyết từ chối, chiến thuật không tạo thay đổi thực chất.
o Công ty mục tiêu có thể triển khai các biện pháp phòng th sau ủ khi nhận thư đề nghị.
o Không đảm bảo khả năng mua đượ c cổ phần.
• Điều kiện sử dụng:
o Khi bên mua muốn tiếp cận “mềm”, tránh xung đột công khai. o Khi giá đưa ra đủ hấ ẫn để p d
khiến HĐQT khó từ chối.
o Phù hợp với thương vụ cần duy trì quan hệ dài hạn giữa các bên. Tender Offers
• Đặc điểm: Tender Offer là chiến thuật trong đó bên mua bỏ qua ban lãnh đạo và gửi đề
nghị mua cổ phần trực tiếp đến cổ đông, thường công khai trên thị trường. Giá chào
mua cao hơn thị trường để
khuyến khích cổ đông bán nhanh.
• Bản chất: Đây là chiến thuật thâu tóm thù địch điển hình, nhằm nhanh chóng đạt quyền
kiểm soát mà không cần sự đồng ý của Hội đồng quản trị. • Ưu điểm:
o Tăng tốc độ thu gom cổ phần, dễ đạt quyền kiểm soát.
o Tận dụng được sự bất mãn c a ủ c ổ đông nếu h
ọ không tin HĐQT đang tối đa hóa lợi ích cho mình.
o Rõ ràng, minh bạch, thông điệp mạnh mẽ gửi đến thị trường. • Nhược điểm:
o Dễ gây xung đột gay gắt với HĐQT và đội ngũ quản lý.
o Công ty mục tiêu có thể dùng các biện pháp phòng th
ủ mạnh (poison pill, white knight…).
o Chi phí cao vì phải trả mức premium lớn.
• Điều kiện sử dụng:
o Khi ban lãnh đạo mục tiêu từ chối đàm phán hoặc chống đối.
o Khi bên mua có ngu n tài chính m ồ ạnh để trả premium.
o Khi thị trường cổ phiếu phân tán, dễ mua từ nhiều c ổ đông khác nhau. Proxy Fights
• Đặc điểm: Proxy Fight là chiến thuật mà bên thâu tóm ận v động cổ đông bỏ phiếu ủy
quyền (proxy) để thay đổ ội
i H đồng quản trị, qua đó giành quyền kiểm soát công ty mà
không cần mua ngay phần lớn c ph ổ ần.
• Bản chất: Đây là cuộc chiến chính trị trong quản trị doanh nghiệp, tập trung vào tranh
giành quyền biểu quyết, không phải mua bán c
ổ phần. Mục tiêu là thay HĐQT để sau
đó thông qua các quyết định có lợi cho bên thâu tóm. • Ưu điểm:
o Chi phí thấp hơn Tender Offer vì không cần mua c ph ổ ần nhiều.
o Không phải trả premium cao.
o Nếu thuyết phục được cổ đông, có thể thay đổi b
ộ máy lãnh đạo hợp pháp và nhanh chóng. • Nhược điểm:
o Tốn thời gian vì phải thuyết ph c c ụ
ổ đông và chờ cuộc h p c ọ ổ đông.
o Rủi ro thất bại cao nếu HĐQT hiện tại vận động tốt hơn.
o Dễ gây chia rẽ nội bộ và giảm tinh thần nhân sự.
• Điều kiện sử dụng:
o Khi cổ đông lớn bất mãn với ban lãnh đạo hoặc hiệu quả hoạt động của công ty. o Khi cấu trúc c ổ v
đông phân tán, dễ ận động.
o Khi bên thâu tóm không muốn đối đầu trực tiếp bằng Tender Offer hoặc không
muốn bỏ nhiều tiền mua cổ phần.
7. Theo bn, mun gim s thâu tóm thù địch thì có th kết hp 2 chiến thut Bear
Hugs và Tender Offers được hay không? Vì sao?
Việc kết hợp Bear Hugs và Tender Offers trong chiến lược M&A nghe có v mâu thun,
nhưng trên thực tế đây
lại là cách mà nhiều công ty sử ụng để d
giảm tính thù địch, tạo lợi thế
đàm phán và kiểm soát diễn biến thương vụ. Mặc dù Tender Offer v n là chi ố ến thuật thôn tính
mang tính đối đầu, còn Bear Hugs hướng đến thuyết phục mềm, nhưng hai chiến thuật này có thể b tr ổ ợ nhau theo m t trình ộ
tự hợp lý, giúp giảm xung đột và tăng cơ hội đạt thỏa thuận thân thiện hơn.
Trước hết, vic s dụng Bear Hugs làm bước mở đầ
u giúp thiết lp một môi trường
đàm phán có kiểm soát. Khi bên mua gửi đề nghị chính th ch s ức nhưng mang tính “lị ự có áp
lực” đến Hội đồng quản trị, họ cho ban lãnh đạo công ty mục tiêu cơ hội cân nhắc, đàm phán
và đáp ứng yêu cầu của cổ đông
mà không bị đặt vào tình thế bị động. Điều này giảm ngay
mức độ căng thẳng so với việc tấn công trực diện vào c
ổ đông bằng Tender Offer ngay từ đầu.
Tuy nhiên, nếu ban lãnh đạo t chối Bear Hugs mà không đưa ra phương án hợp tác
hp lý, bên mua có th chuyển sang Tender Offers như một bước th hai, t o
áp lc m nh ạ hơn. Sự ế
k t hợp theo trình tự này giúp cổ đông hiểu rằng bên mua đã cố ắ g ng tiếp cận thân
thiện trước khi phải sử dụng biện pháp công khai. Nhờ vậy, Tender Offer trong trường hợp này
ít bị đánh giá là thù địch hoàn toàn, giảm uy tín tiêu cực lên bên mua và tăng khả năng cổ đông ủ ộ ng h . Về phía công ty m c
ụ tiêu, việc biết rằng bên mua có thể triển khai Tender Offer nếu đàm phán
thất bại cũng tạo ra động lực để ban lãnh đạo cởi mở hơn khi cân nhắc Bear Hugs. Điều này
làm tăng khả năng thương vụ được th ng ố
nhất theo hướng thân thiện, tránh Leo thang xung đột không cần thiết.
Như vậy, việc kết hợp Bear Hugs và Tender Offers hoàn toàn khả thi và thậm chí còn là
chiến lược phổ biến trong thực tiễn M&A quốc tế. Chuỗi hành động “mềm trước – cứng sau”
giúp giảm tính thù địch, tạo áp lực hợp lý, kiểm soát k ỳ v ng ọ c
ổ đông và giữ ổn định thị trường.
Do đó, kết hợp hai chiến thuật này không chỉ không
làm gia tăng mức độ đối đầu, mà ngược
lại còn giúp giảm nguy cơ thâu tóm thù địch, tăng cơ hội đạt th a thu ỏ ận thân thi ện hơn.
8. Gii thích vì sao công ty đi thâu tóm lại thc hiện thâu tóm thù địch công ty mc tiêu.
Thâu tóm thù địch (hostile takeover) xảy ra khi bên mua tìm cách giành quyền kiểm soát công ty m c tiêu ụ
mà không cần hoặc không nhận được sự ng đồ
ý của ban lãnh đạo. Việc các
doanh nghiệp sử dụng chiến lược này thường bắt ngu n ồ từ m c tiêu ụ
chiến lược lớn và những
rào cản trong quá trình đàm phán thân thiện. Mt trong nhng lý do ph biến nht là khi bên mua tin r ng công t
y mục tiêu đang định giá thấp hơn giá trị thc. Ban lãnh đạo công ty m c tiêu ụ có thể không mu n
ố bán hoặc không sẵn sàng đàm phán, nhưng cổ đông lại có thể
rất quan tâm đến mức giá premium mà bên mua đưa ra. Do đó, chiến lược thù địch được sử
dụng để trực tiếp tiếp cận cổ đông, bypass ban lãnh đạ
o và khai thác chênh lệch giá trị.
Ngoài ra, thâu tóm thù địch thường được thc hiện khi bên đi mua tin rằng ban lãnh
đạo công ty mc tiêu hoạt động kém hiu qu , d
ả ẫn đến li ích c
ổ đông không được tối đa
hóa. Trong trường hợp này, việc thay đổi bộ máy quản trị, cơ cấu lại hoạt độ ặc thúc ng ho đẩy
chiến lược tăng trưởng có thể mang lại giá trị lớn cho c
ổ đông. Do đó, thay vì chờ ban lãnh đạo tự cải t , ổ bên mua lựa ch n t
ọ ấn công thù địch để nhanh chóng giành quyền quyết định và thực hiện tái cấu trúc.
Mt lý do khác xu t phát
t mc tiêu chiến lược và li thế c nh tr
anh. Công ty đi thâu
tóm có thể đang tìm kiếm tài sản đặc biệt như công nghệ, chu i
ỗ cung ứng, thị phần, ngu n ồ nhân
lực hoặc thương hiệu mà công ty mục tiêu sở hữu. Khi công ty m c tiêu ụ
nhận thấy giá trị chiến
lược đó và từ chối bán, bên mua buộc phải chuyển sang chiến thuật thù địch để chiếm quyền
sở hữu. Điều này đặc biệt phổ biến trong các ngành có mức
độ cạnh tranh cao và tốc độ đổi
mới nhanh như công nghệ, dược phẩm hay sản xuất công nghiệp.
Quan trọng hơn, thâu tóm thù địch đôi khi là m t bi
ện pháp được la ch n vì áp lc
t th trường hoc c đông a
củ chính bên mua. Khi công ty đi thâu tóm chịu áp lực tăng
trưởng nhanh, mở rộng thị ầ
ph n hoặc đa dạng hóa hoạt ng, độ
M&A trở thành công cụ chiến
lược. Nếu thương lượng thân thiện thất bại, chiến lược thù địch trở thành lựa ch n ọ duy nhất để
đáp ứng kỳ vọng thị trường về tăng trưở ng.
Tóm lại, công ty đi thâu tóm sẽ thực hiện thâu tóm thù địch khi: (1) công ty mục tiêu định giá thấp và c
ổ đông có thể hưởng lợi từ premium, (2) ban lãnh đạo m c
ụ tiêu hoạt động kém và
cần bị thay thế, (3) bên mua muốn sở hữu tài sản chiến lược mà mục tiêu không muốn bán, và
(4) bên mua chịu áp lực mở rộng nhanh. Do đó, thâu tóm thù địch không chỉ là hành động đố i
đầu, mà còn là công cụ chiến lược để tối đa hóa giá trị và kiểm soát cơ hội tăng trưởng khi các
phương pháp thân thiện không hiệu quả.
9. Có quan điểm cho rẳng: động cơ lớn nht ca vic thc hin một thương vụ thâu
tóm có tính thù địch là để giành quyn kiểm soát công ty”. Hãy gii thích theo
quan điểm ca bn.
Quan điểm cho rng mc tiêu ln nht của thâu tóm thù địch là giành quyn kim
soát công ty mc tiêu là hp lý vì bản chất của một thương vụ hostile takeover chính là hành
vi mua lại quyền kiểm soát mà không cần, hoặc bất chấp sự ng ý đồ
của ban lãnh đạo hiện tại.
Trong thâu tóm thân thiện, hai bên cùng thương lượng và cùng hướng đến một thương vụ có
lợi. Nhưng khi ban lãnh đạo mục tiêu phản đối, quá trình hợp tác bị chặn lại, và bên thâu tóm
không thể đạt được quyền chi phối. Do đó, chiến lược thù địch trở thành cách duy nhất để nắm
quyền quyết định, thông qua Tender Offers hoặc Proxy Fights nhằm vượt qua sự chống đối của ban quản lý.
Vic giành quyn kim soát là mc tiêu trung tâm vì nó giúp bên thâu tóm t quyết
định chiến lược hoạt động, dòng tin và tài s n c
a công ty mc tiêu. Nhiều thương vụ thù
địch diễn ra khi bên mua tin rằng ban lãnh đạo mục tiêu đang quản lý kém hiệ ả u qu , dẫn đến
giá trị doanh nghiệp thấp hơn tiềm năng thực. Khi đó, quyền kiểm soát là chìa khóa để tái cơ
cấu công ty, cắt giảm chi phí, bán tài sản không hiệu quả hoặc thay đổi định hướng chiến lược.
Như vậy, động cơ kiểm soát không chỉ mang tính quản trị, mà còn gắn với kỳ vọng tạo giá trị gia tăng sau thâu tóm.
Hơn nữa, trong nhiều trường hp, công ty mc tiêu s hu tài sn chiến lược như
công ngh độc quyn, mạng lưới phân ph i, bng sáng chế ho c th ặ ị ph n l
ầ ớn. Các tài sản
này chỉ thực sự phát huy giá trị tối đa khi bên mua có quyền ản lý qu
và định đoạt. Nếu chỉ sở
hữu một tỷ lệ cổ phần nhỏ mà không có quyền biểu quyết tương ứng, bên mua không thể khai
thác đúng mục tiêu. Do đó, thâu tóm thù địch trở thành công cụ để đạt
“quyền kiểm soát đầy
đủ” khi ban lãnh đạo mục tiêu không hợp tác.
Cuối cùng, động cơ kiểm soát còn g n
vi k vọng ngăn chặn đối th c nh tranh. Nếu
bên mua không hành động, có thể một công ty khác sẽ tiếp cận và giành quyền chi phối công ty m c ti ụ
êu. Bởi vậy, việc chủ động thâu tóm thù địch đôi khi là cách để đảm bảo lợi thế cạnh
tranh dài hạn. Tất cả các lập luận trên cho thấy rằng giành quyền kiểm soát không chỉ là m c ụ
tiêu chính, mà còn là điều kiện tiên quyết để hiện thực hóa mọi lợi ích chiến lược, tài chính và
thị trường từ thương vụ M&A.
10. Khi thc hiện thâu tóm thù địch công ty mc tiêu b ng chi
ến thu t Bear hugs thì
mc giá chào mua công ty mục tiêu được công ty đi thâu tóm đề xu t
là mc giá
cao hơn rất nhiu so vi giá tr th trường.
a. Bn hãy giải thích cơ sở ca việc đề xut mc giá chào mua này.
Công ty đi thâu tóm thường đưa ra mức giá Bear Hug cao hơn rất nhiều so với giá thị trường vì h ọ mu n
ố tạo áp lực mạnh lên Hội đồng quản trị (HĐQT) của công
ty mục tiêu. Theo nghĩa vụ ủy
thác, HĐQT phải tối đa hóa lợi ích c a c ủ ổ đông, nên
khi đối mặt với một đề nghị có mức premium lớn, họ buộc phải xem xét nghiêm
túc, nếu không có thể bị cổ đông kiện vì bỏ qua cơ i
hộ sinh lợi. Việc trả giá cao
như vậy còn giúp công ty đi thâu tóm giảm nguy cơ xuất hiện người mua cạnh tranh
khác, vì đối thủ thường khó hoặc không dám trả mức giá cao hơn nữa. Ngoài ra,
premium lớn phản ánh kỳ v ng ọ c a
ủ bên mua về các synergies sau sáp nhập, như
tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả vận hành hoặc mở r ng ộ
thị trường, từ đó biện minh cho khả năng thu h i
ồ phần premium trong tương lai. Cu i
ố cùng, việc trả giá cao
giúp bên mua tạo hình ảnh tích cực hơn trước cổ g m đôn c tiêu, ụ khiến thương vụ
trông “thân thiện” hơn dù thực chất đang nằm trong chiến lược thâu tóm thù địch.
b. Bn hãy gii thích vì sao công ty mc tiêu lại không đ ng
ý vi mc giá chào mua này. Công ty m c ụ tiêu có thể từ ch i
ố mức giá Bear Hug cao vì HĐQT tin rằng giá
chào mua vẫn chưa phản ánh đúng giá trị dài hạn c a
ủ doanh nghiệp, đặc biệt khi
công ty đang có các dự án tiềm năng hoặc k v
ỳ ọng tăng trưởng trong tương lai. Ban
điều hành cũng thường có động cơ cá nhân để ch ng l ố
ại thương vụ, bởi việc bị thâu
tóm có thể kéo theo việc họ mất quyền lực, vị trí quản lý và các lợi ích liên quan.
Ngoài ra, HĐQT có thể nghi ngờ tính khả thi c a m ủ
ức giá quá cao, lo ngại rằng bên
mua không đủ năng lực tài chính hoặc thương vụ có nguy cơ thất bại trong quá trình hoàn tất. M t s ộ công ty t ố
ừ ch i còn vì lý do không phù h ố
ợp về văn hóa hoặc chiến
lược giữa hai doanh nghiệp, đồng thời lo ngại rằng th a
ỏ thuận có thể gặp rào cản về
pháp lý hoặc luật cạnh tranh. Cuối cùng, HĐQT hiểu rằng Bear Hug có thể chỉ là
bước đầu của chiến thuật takeover thù địch, và nếu họ chấp nhận thì sẽ mất quyền
kiểm soát; còn nếu từ chối, họ có thời gian chuẩn bị các biện pháp phòng thủ như
poison pill hoặc tìm white knight.
11. Gii thích vì sao công ty mc tiêu phi thc hin các chiến lược phòng và chng
thâu tóm, đặc biệt là đối với các thương vụ thâu tóm thù đị ch?
Th nht, công ty mc tiêu phi phòng th để bo v quyn kim soát doanh nghip
khi những thay đổi bt li. Trong một thương vụ thâu tóm thù địch, bên đi thâu tóm cố gắng
giành quyền kiểm soát mà không cần sự ng đồ ý c a ủ Hội ng đồ
quản trị (HĐQT), đồng nghĩa
với việc ban lãnh đạo hiện tại có thể bị thay thế, chiến lược đang theo đu i b ổ ị xóa bỏ hoặc bộ máy quản trị bị t
ổ chức lại theo ý chí c a
ủ bên mua. Việc mất quyền kiểm soát không chỉ ảnh
hưởng đến đội ngũ lãnh đạo mà còn tác động trực tiếp đến định hướng phát triển dài hạn của
doanh nghiệp. Vì vậy, các biện pháp phòng th
ủ giúp công ty giữ thế chủ đ ng và ộ hạn chế r i ủ
ro bị “điều khiển” bởi các ý đồ bên ngoài.
Th hai, công ty mc tiêu cn chống thâu tóm để bo v giá tr dài h n và chi ạ ến lược
đang triển khai. Nhiều trường hợp bên thâu tóm theo đuổi mục tiêu ngắn hạn, chẳ ạ ng h n như
mua để bán tài sản, chia nh công ty ho ỏ ặc tận d ng m ụ t s ộ m
ố ảng kinh doanh có lợi nhuận cao.
Những hành động này có thể làm tổn hại nghiêm trọng đến giá trị nội tại mà công ty mục tiêu
đã xây dựng trong nhiều năm, đặc biệt khi công ty đang trong giai đoạn đầu tư hoặc tái cấu trúc
để tăng trưởng. Chiến lược phòng th
ủ là cách để đảm bảo rằng các quyết định c a ủ doanh nghiệp không bị chi ph i
ố bởi lợi ích ngắn hạn c a
ủ bên thâu tóm mà vẫn duy trì được tầm nhìn phát triển bền vững.
Th ba, phòng th giúp HĐQT thực hiện nghĩa vụ y thác và bo v li ích ca c
đông. Nếu HĐQT chấp nhận bị mua lại bởi một bên không phù hợp hoặc bị cưỡng ép ở mức giá thấp, h
ọ có thể bị cổ đông kiện vì không bảo vệ quyền lợi c a h ủ
ọ. Điều này đặc biệt quan
trọng khi mức giá chào mua chưa phản ánh đúng giá trị thực, tiềm năng tăng trưởng hoặc tài sản vô hình c a
ủ doanh nghiệp. Do đó, việc triển khai các biện pháp như poison pill, yêu cầu
mức giá cao hơn hoặc tìm white knight giúp HĐQT có thời gian đánh giá và thương lượng,
đảm bảo cổ đông nhận được mức lợi ích tối ưu.
Th tư, phòng thủ thâu tóm còn nhm gi ổn định môi trường hoạt động, văn hóa
doanh nghip và quyn lợi người lao động. Các thương vụ thù địch thường dẫn đến việc cắt
giảm nhân sự, tái cấu trúc đột ngột hoặc thay đổi văn hóa quản trị, gây xáo trộn nội bộ và làm
suy giảm tinh thần nhân viên. Điều này ảnh hưởng đến năng suất, quan hệ với i đố tác, khách
hàng và thậm chí làm gián đoạn hoạt ng độ
kinh doanh. Bằng cách sử d ng ụ các chiến lược phòng th , c
ủ ông ty mục tiêu có thể giữ ổn định t c
ổ hức và tránh các cú s c ố không cần thiết cho hệ thống vận hành.
Cui cùng, vic chống thâu tóm thù địch giúp công ty mục tiêu gia tăng quyền thương
lượng. Ngay cả khi một thương vụ M&A có thể mang lại lợi ích, công ty ẫ v n muốn đạt được
mức giá và điều kiện t t nh ố
ất. Triển khai các chiến thuật phòng th t
ủ ạo ra áp lực khiến bên mua
phải nâng giá chào mua, cam kết giữ lại đội ngũ quản lý hoặc bảo đảm các điều kiện hợp tác
phù hợp hơn. Như vậy, phòng thủ không chỉ là “từ chối” mà còn là cơ hội để tăng giá trị cho
cổ đông nếu thương vụ cuối cùng vẫn diễn ra.
12. Hãy phân tích đặc điểm (bn cht) ca chiến thut viên thuốc độc th nht, th
hai và th ba.
13. Bn hãy so sánh các chiến thuật “viên thuốc độc” thứ nht, th hai và th ba? Tiêu chí
Viên thuốc độc th Viên thuốc độc th hai Viên thu c
ố độc th ba
nht (Flip-In) (Flip-Over) (Poison Put)
chế Cho cổ đông hiện hữu Cho cổ đông công ty Cho trái ch ủ quyền yêu
hoạt động mua thêm cổ phiếu công mục tiêu quyền mua c ổ cầu công ty m c ụ tiêu ty m c
ụ tiêu với giá rẻ, phiếu của công ty thâu mua lại trái phiếu khi
ngoại trừ bên thâu tóm tóm với giá rẻ sau khi xuất hiện thay đổi quyền sáp nhập kiểm soát
Đối tượng Bên thâu tóm (bị pha Bên thâu tóm (bị pha Công ty m c ụ tiêu và bên b
tác loãng ngay trong công ty loãng tại chính công ty thâu tóm (gánh nặng tiền động mục tiêu) của h sau sáp nh ọ ập) mặt lớn)
Thời điểm Trước khi bên thâu tóm Sau khi thương vụ sáp Khi xuất hiện sự kiện
phát huy đạt quyền kiểm soát nhập được hoàn tất
thay đổi quyền kiểm soát
hiu lc
Mc tiêu Làm tăng chi phí mua cổ Làm giảm hấp dẫn c a ủ
Tạo gánh nặng tài chính chính
phần → ngăn tích lũy cổ việc hoàn tất sáp nhập làm nản lòng bên thâu phiếu tóm Bn ch t
Pha loãng quyền sở hữu Pha loãng quyền sở hữu Tăng rủi ro tài chính và
phòng thủ ngay lập tức trong tương lai yêu cầu thanh khoản Phân tích so sánh
Th nht, viên thuốc độc th nht và th hai đều dựa trên cơ chế pha loãng c
phần, nhưng điểm khác bit n m
ằ ở thời điểm và nơi diễn ra s pha loãng. Flip-In làm giảm
tỷ lệ sở hữu c a bên thâu ủ tóm ngay trong công ty m c
ụ tiêu thông qua việc phát hành c phi ổ ếu
mới cho các cổ đông hiện hữu. Trong khi đó, Flip-Over không tác đ ng ộ ngay lập tức mà chỉ
kích hoạt sau khi hoàn tất sáp nhập, qua đó làm pha loãng cổ phần của công ty đi thâu tóm.
Điều này khiến Flip-In có tác d ng phòng ụ
thủ trực tiếp và tức thì, còn Flip-Over mang tính răn
đe cho giai đoạn sau sáp nhập.
Th hai, viên thuốc độc th ba có b n
cht hoàn toàn khác khi không làm pha loãng c ph n, mà t o
áp lc tài chính lên công ty thâu tóm. Việc cho trái ch ủ quyền yêu cầu công ty m c
ụ tiêu mua lại trái phiếu làm phát sinh nhu cầu tiền mặt lớn, khiến thương vụ
thiếu hấp dẫn hoặc làm bên mua mất khả năng tài trợ. Như vậy, nếu Flip-In và Flip-Over đánh
vào “quyền sở ữu”, thì Poison Put lại đánh vào “khả h
năng thanh khoản” của thương vụ .
Cui cùng, mức độ ri ro pháp lý và tác dng phòng v cũng khác nhau giữa ba chiến thu t.
ậ Flip-In thường được sử dụng nhiều nhất và có tính hợp pháp cao tại nhiều ố qu c gia. Flip-Over ít ph bi
ổ ến hơn vì chỉ phát huy sau sáp nhập và khó áp d ng khi c ụ ấu trúc thương vụ
phức tạp. Poison Put thường tác ng m độ
ạnh về tài chính nhưng đôi khi gây lo ngại cho chính công ty m c tiêu n ụ ếu h
ọ không đủ tiền mặt. Vì vậy, m i chi ỗ
ến thuật có cách thức, thời điểm và
mục tiêu phòng vệ khác nhau, nhưng đều nhằm làm tăng chi phí, tăng r i r ủ o và làm giảm sức
hấp dẫn của thương vụ thâu tóm thù địch.
14. Phân tích lý do để mt công ty thc hin hình thc thoái v n Sell-off.
Th nht, sell-off được thc hi t
ện để ập trung vào lĩnh vực kinh doanh ct lõi và loi
b các m ng ho
ạt động kém hiu qu. Trong thực tế, nhiều tập đoàn mở rộng quá mức sang
các ngành không liên quan (non-core business), khiến ngu n l
ồ ực bị phân tán và hiệu quả hoạt
động giảm sút. Việc bán đi những ộ
b phận không còn mang lại giá trị chiến lược giúp doanh
nghiệp thu hẹp phạm vi hoạt ng, độ
tối ưu hóa năng lực quản trị và tái tập trung vào những
mảng sinh lợi cao hơn. Ví ,
dụ Tập đoàn General Electric nhiều lần bán các b ộ phận tài chính
và truyền thông để quay về hoạt động cốt lõi trong lĩnh vực công nghiệp.
Th hai, sell-off giúp gia tăng dòng n
tiề và ci thin tình hình tài chính ca công ty.
Khi doanh nghiệp gặp áp lực nợ hoặc thiếu vốn để đầu tư dự án mới, việc bán một đơn vị kinh
doanh có thể đem lại nguồn tiền mặt lớn, giúp giảm đòn bẩy, cải thiện thanh khoản hoặc tài trợ
cho các khoản đầu tư chiến lược khác. Đây là lý do nhiều công ty lựa ch n thoái ọ v n trong ố giai
đoạn thị trường khó khăn. Ví dụ tại Việt Nam, Vingroup đã thực hiện bán mảng bán lẻ
VinCommerce cho Masan để tập trung vốn cho VinFast và giảm áp lực tài chính.
Th ba, sell-off được s dụng
để loi b nhng mng kinh doanh có ri ro cao ho c
không còn phù hp với định hướng chiến lược. Khi môi trường cạnh tranh thay đổi hoặc
ngành kinh doanh trở nên rủi ro hơn, việc giữ lại b
ộ phận đó có thể khiến doanh nghiệp i đố
mặt với chi phí cao hoặc t n
ổ thất lớn. Bằng cách thoái v n,
ố doanh nghiệp không chỉ giảm r i ủ
ro mà còn có thể chuyển giao trách nhiệm vận hành cho m t ộ ch
ủ sở hữu phù hợp hơn. Điều
này giúp công ty duy trì hình ảnh và sự bền vững hoạt động trong dài hạn.
Th tư, sell-off có th được thc hin nhằm gia tăng giá trị cho c đông. Một ộ b phận kinh doanh khi đứng m t
ộ mình có thể được định giá cao hơn so với khi nằm trong m t ộ tập đoàn
lớn (hiệu ứng “giảm giá conglomerate discount”). Khi doanh nghiệp bán b ộ phận này cho i đố
tác phù hợp hơn, giá trị thương vụ có thể cao hơn giá trị ghi s ,
ổ từ đó tạo ra thặng dư cho cổ
đông. Nhà đầu tư thường ủng hộ ạt
ho động sell-off nếu họ tin rằng khoản bán góp phần nâng
cao hiệu quả tài chính và sự tập trung trong chiến lược dài hạn c a công ty. ủ
Cui cùng, sell-off có th là mt chiến thut phòng th trong các thương vụ thâu tóm
thù địch. Khi công ty mục tiêu bán đi những bộ phận hấp dẫn nhất cho các “đồng minh” chiến
lược, công ty thâu tóm sẽ mất lý do hoặc động l ti
ực để ếp tục thương vụ vì giá trị mục tiêu đã
giảm đáng kể. Điều này giúp công ty mục tiêu bảo vệ quyền kiểm soát và ngăn chặn takeover không mong mu n.
ố Tuy không phải là lý do ph bi
ổ ến nhất, nhưng đây là m t trong ộ các chiến
thuật phòng vệ hiệu quả tại nhiều quốc gia.
15. Hãy phân tích điểm khác nhau gia hình thc Spin-off và Sell-off. Hãy gii thích
lý do ca vic công ty la ch n hình th ọ ức Spin-off.
Th nhất, điểm khác nhau ct lõi gia Spin-off và Sell-off n m
quyn s hu sau
khi thoái vn. Trong Spin-off, công ty mẹ tách m t ộ b
ộ phận kinh doanh thành một công ty độc lập và phân ph i ố cổ phiếu c a
ủ công ty mới này cho các cổ đông hiện hữu. Điều này có nghĩa
là quyền sở hữu vẫn nằm trong tay cổ đông của công ty mẹ và không làm thay i đổ dòng tiền
cho tập đoàn. Ngược lại, Sell-off là bán trực tiếp một đơn vị kinh doanh cho m t bê ộ n bên ngoài
và công ty mẹ nhận về tiền mặt. Như vậy, Sell-off làm thay i đổ ch
ủ sở hữu, còn Spin-off thì
giữ nguyên quyền sở hữu trong nội bộ cổ đông hiện tại.
Th hai, Spin-off không mang li dòng tin ngay lp tức như Sell-off, nhưng lại giúp
tái cấu trúc theo hướng minh bạch hơn. Sell-off cung cấp tiền mặt ngay cho doanh nghiệp
và thường được dùng khi công ty cần v n ố hoặc mu n
ố thanh lý các mảng không hiệu quả. Ngược
lại, Spin-off được dùng khi mảng kinh doanh tách ra có tiềm năng tăng trưởng riêng và cần
một cơ chế quản trị c
độ lập để phát huy giá trị. Do không có giao dịch mua bán, Spin-off không
tạo áp lực tài chính hoặc thuế như một thương vụ bán đứt b ph ộ ận kinh doanh.
Th ba, Spin-off thường được la chn khi công ty tin rng giá tr ca mng kinh
doanh s được “định giá đúng” hơn khi hoạt động đ c
lp. Nhiều tập đoàn lớn bị t “chiế
khấu giá trị” (conglomerate discount) vì hoạt động trong quá nhiều lĩnh vực. Khi tách ra, mảng
kinh doanh mới có thể thu hút nhà đầu tư phù hợp hơn, có chiến lược riêng, và đạt mức định
giá cao hơn. Ví dụ, eBay đã spin-off PayPal vào năm 2015 vì tin rằng PayPal sẽ tăng trưởng
mạnh hơn nếu đứng độc lập, và thực tế giá trị thị trường của PayPal sau đó vượt xa eBay.
Th tư, Spin-off được la ọn
ch khi ban lãnh đạo mun gi s kim soát chiến lược mà không c n bán tài s n
cho bên ngoài. Với Spin-off, công ty mẹ vẫn gián tiếp sở hữu
thông qua cổ đông, và ban lãnh đạo có thể giữ m i
ố quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa hai doanh
nghiệp. Đây là lựa ch n
ọ phù hợp khi doanh nghiệp mu n
ố tái cấu trúc mà không muốn đánh mất
các tài sản quan trọng vào tay đối th ho ủ
ặc công ty không mong mu n. ố
Cui cùng, Spin-off thường được s dng trong b i cnh công ty mu n ci thi ả ện hiu
qu hot động và minh b ch tài chính m
à không gây xáo tr n m
nh. Khi một đơn vị kinh
doanh độc lập, hiệu quả của nó được đánh giá rõ ràng hơn, hệ thống quản trị linh ạt hơn ho và
dễ huy động vốn riêng. Điều này giúp cả công ty mẹ và công ty con hoạt động hiệu quả hơn.
So với Sell-off, Spin-off mang tính chiến lược dài hạn, không ph thu ụ c vào ộ nhu cầu v n ố ngắn
hạn và không làm mất tài sản quan trọng vào tay bên ngoài.
16. Hãy phân tích điểm khác nhau gia hình thc Slip-up và Spin-off. Hãy phân tích
động cơ cũng như tác động đến công ty m ca hình thc thoái vn này?
Điểm khác nhau gia Split-up và Spin-off
V bn ch t: ấ Spin-off là
hình thức trong đó công ty mẹ tách một ộ b ậ ph n hoạt ng độ thành m t
ộ công ty mới và phân phối c ổ phiếu c a
ủ công ty mới này cho cổ đông hiện hữu c a công ủ
ty mẹ. Sau khi thực hiện spin-off, công ty mẹ vẫn tiếp t c ụ t n t ồ ại, tiếp t c ụ
sở hữu các bộ phận kinh doanh còn lại và duy trì tư cách pháp nhân độc lập. Ngược lại,
Split-up là hình thức tái cấu trúc triệt để hơn, trong đó công ty mẹ được chia tách thành
hai hoặc nhiều công ty độc lập, và công
ty mẹ sẽ chấm dứt t n t
ồ ại hoàn toàn. Cổ đông
hiện tại được phân phối cổ phần theo t
ỷ lệ tương ứng ở các công ty mới. Vì vậy, split-
up có tính chất “giải thể thông
qua chia tách”, khác hoàn toàn với spin-off chỉ tách m t ộ
phần và giữ lại công ty mẹ.
V mc tiêu: spin-off chủ yếu nhắm đến việc tăng tập trung ạt ho độ , ng cải thiện hiệu quả và làm n i
ổ bật giá trị của từng b
ộ phận kinh doanh. Split-up thì mạnh mẽ hơn, được
áp dụng khi cơ cấu công ty mẹ quá phức tạp hoặc mức độ xung đột, giảm hiệu quả vận
hành nghiêm trọng đến mức không thể tiếp t c duy trì c ụ ấu trúc hiện tại.
Động cơ để công ty thc hin Split-up
• Một động cơ quan trọng là giảm xung đột lợi ích và cải thiện hiệu suất quản trị. Khi
công ty mẹ hoạt động đa ngành hoặc có cấu trúc tập đoàn phức tạp, từng b ộ phận có
thể theo đuổi mục tiêu khác nhau, gây ra tình trạng kém hiệu quả hoặc mâu thuẫn chiến
lược. Split-up giúp chia nh
ỏ thành các công ty độc lập, m i công ỗ ty tự chịu trách nhiệm
và linh hoạt hơn trong hoạt động.
• Ngoài ra, split-up thường được thực hiện khi thị trường đang định giá thấp công ty vì
cấu trúc quá đa dạng (conglomerate discount). Việc chia tách hoàn toàn thành các doanh
nghiệp nhỏ hơn, dễ định giá, giúp nhà đầu tư nhận diện rõ hơn giá trị từng phần, từ đó
tối đa hóa giá trị cho cổ đông.
• Cuối cùng, một số trường hợp split-up diễn ra nhằm tránh thâu tóm thù địch. Khi công ty bị chia nh
ỏ thành nhiều thực thể độc lập, chi phí và mức
độ phức tạp cho bên thâu
tóm tăng lên đáng kể, qua đó làm suy yếu động cơ tấn công từ bên ngoài.
Tác động đến công ty m khi thc hin Split-up
• Tác động lớn nhất là công ty mẹ không còn tồn tại sau khi quá trình split-up hoàn tất.
Tài sản, nhân sự, và hoạt động được phân chia sang các công ty con mới, dẫn đến sự
thay đổi toàn diện trong quản trị và cấu trúc sở ữu. h Đối với cổ đông, họ sẽ nhận cổ
phần ở các công ty mới thay cho c ph ổ
ần công ty mẹ trước đây.Về mặt thị trường, split-
up thường tạo ra giá trị cho cổ đông
do mỗi công ty mới trở nên tập trung hơn, minh
bạch hơn và có chiến lược riêng phù hợp với ngành nghề của mình. Tuy nhiên, tác động
này đi kèm với chi phí tái cấu trúc lớn và rủi ro hoạt động trong giai đoạn đầu sau chia tách.
• Cuối cùng, split-up có thể dẫn đế thay đổ n
i mạnh mẽ văn hóa doanh nghiệ p và quản lý
nhân sự, vì các đội ngũ quản trị mới phải xây dựng cơ cấu t
ổ chức riêng. Dù vậy, lợi
ích lâu dài thường nằm ở việc các công ty mới nh
ỏ hơn, chuyên sâu hơn, linh hoạt hơn
và dễ dàng thu hút v n phù h ố
ợp với định hướng phát triển c a t ủ ừng đơn vị.