CÂU HỎI TRÊN LỚP
Hãy phân tích chiến lược hình thành M&A thông qua tập đoàn kinh tế ?
- Giảm thiểu rủi ro
- Tiết kiệm chi phí khi gia nhập thị trường mới
- Có thể đạt được lợi ích kinh doanh khi đa dạng hóa
quan điểm cho rằng “Đa dạng hóa là một trong những động cơ có tính chiến lược của
1 thương vụ M&A, việc thực hiện đa dạng hóa luôn đem lại lợi ích cho công ty đi thâu
tóm”. Quan điểm của bạn như thế nào, giải thích??
Một do khiến công ty chọn mở rộng đa dạng hóa là mong muốn tham gia vào các ngành
khả năng sinh lợi cao hơn so với ngành hiện tại của công ty mua lại. Có thể là ngành của
công ty mẹ đã đến giai đoạn bão hòa hoặc áp lực cạnh tranh trong ngành đó ngăn cản khả
năng tăng giá đến mức thể được hưởng lợi nhuận. vậy để giảm thiểu rủi ro và gia tăng
khả năng sinh lợi, các công ty có thể thực hiện đa dạng hóa.
Các công ty thể thực hiện đa dạng hóa các dòng sản phẩm: Thông thường, các doanh
nghiệp theo đuổi chiến lược đa dạng hóa các dãy sản phẩm thường lựa chọn chiến lược liên
kết để thành lập các tập đoàn. Lợi của M&A hình thành các tập đoàn là việc giảm thiểu rủi ro
nhờ đa dạng hóa, tiết kiệm chi phí gia nhập thị trường và đạt được lợi nhuận gia tăng nhờ có
nhiều sản phẩm dịch vụ hay đa dạng hóa các lĩnh vực, ngành đa dạng hóa về khu vực địa
lý. Khi thực hiện đa dạng hóa, một trong các phương thức mà các công ty lựa chọn đó là thực
hiện hoạt động M&A. M&A giúp doanh nghiệp mở rộng khu vực địa mình ảnh
hưởng, xâm nhập vào các khu vực doanh nghiệp chưa vươn tới. M&A cũng giúp doanh
nghiệp nắm được một phần hoặc toàn bộ chuỗi cung ứng (M&A theo chiều dọc) hoặc mở
rộng thêm hoặc xâm nhập vào các lĩnh vực kinh doanh mới lợi nhuận hơn (M&A theo
chiều ngang). Sự đa dạng hóa này giúp đem lại cho doanh nghiệp sự ổn định hơn trong doanh
thu, khai thác các hình thức kinh tế khác nhau trong các lĩnh vực tài chính, tài nguyên
giảm bớt rủi ro theo nguyên lý “không cho hết trứng vào một giỏ”.
Do đó, đa dạng hóa một trong những động quan trọng của việc thực hiện một thương
vụ.
M&A lợi ích giảm thiểu rủi ro mà đa dạng hóa đem lại. Tuy nhiên, bản thân đa dạng hóa
có thể không tạo ra giá trị tăng thêm cho các công ty khi thực hiện các thương vụ M&A vì:
- Đa dạng hóa chỉ thể tác động giảm thiểu triệt tiêu rủi ro phi hệ thống tức là các công
ty vẫn phải đối mặt với rủi ro hệ thống. Thêm vào đó, không phải bất cứ trường hợp đa
dạng hóa nào cũng giảm thiểu và triệt tiêu rủi ro phi hệ thống.
- Bản thân nhà đầu cũng thể thực hiện đa dạng hóa đầu dễ dàng nhiều so với các
công ty bằng cách đơn giản là mua cổ phiếu của nhiều công ty khác nhau, do đó nhà đầu tư
sẽ không quan tâm đến những công ty được đa dạng hóa tốt (có hoạt động kinh doanh
đồng thời trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau). vây, 1 công ty thực hiện đa dạng hóa
thông qua hình thức mua lại các công ty hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau
(conglomerate merger) có thể không đem lại lợi ích cổ đông.
=> Đa dạng hóa chỉ thể tạo ra giá trị tăng thêm cho công ty mua lại khi nếu một trong ba
điều sau đây là đúng:
- Đa dạng hóa làm giảm biến động của rủi ro hệ thống với mức chi phí thấp hơn chi phí điều
chỉnh danh mục đầu tư cá nhân của cổ đông. (Điều này có thể không đúng).
- Đa dạng hóa làm giảm bớt rủi ro và do đó tăng khả năng vay nợ.
- Công ty được đa dạng hóa thì phân bổ lao động hoặc vốn nội bộ sẽ tốt hơn.
Tại sao các công ty muốn trở thành công ty đại chúng mà lại không muốn IPO ?
Công ty nhân sáp nhập vào công ty cổ phần để tránh quá trình IPO phức tạp tốn
kém, thay vào đó họ thể sử dụng cổ phiếu hiện của công ty cổ phần. Đây được gọi
là "thương vụ sáp nhập ngược".
IPO lần đầu tiên phát hành cổ phiếu ra công chúng. Sau khi phát hành thì trở thành công
ty đại chúng. IPO khó phát hành vì tên tuổi, danh tiếng không ai biết.
Muốn IPO thành công thì nên:
- Phải có 1 công ty bảo lãnh công ty IPO.
+ : Công ty bảo lãnh (thường là ngân hàng đầu tư) sẽ giúp định Chọn công ty bảo lãnh uy tín
giá cổ phiếu, tìm kiếm nhà đầu tư và đảm bảo các thủ tục pháp lý. Một công ty bảo lãnh có uy
tín sẽ giúp tăng độ tin cậy và hấp dẫn cho đợt IPO.
+ : Công ty bảo lãnh cung cấp các dịch vụ tư vấn, giúp công ty chuẩn bị tài Hỗ trợ toàn diện
liệu cần thiết và thực hiện các chiến dịch quảng bá để thu hút nhà đầu tư.
- Công ty IPO phải có tiềm năng triển vọng cực kỳ tốt. (Bản cáo bạch)
+ : Bản cáo bạch cần cung cấp thông tin đầy Chuẩn bị bản cáo bạch chi tiết minh bạch
đủ về hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, chiến lược phát triển và các rủi ro tiềm ẩn.
+ : Công ty cần trình bày rõ ràng các kế hoạch phát triển Chứng minh tiềm năng tăng trưởng
các yếu tố cạnh tranh để thuyết phục nhà đầu tư về khả năng sinh lời trong tương lai. - Giá
cổ phiếu.
+ : Giá cổ phiếu cần phải phản ánh đúng giá trị thực của công ty và hấp dẫn Định giá hợp
nhà đầu tư. Định giá quá cao thể làm nhà đầu tư e ngại, trong khi định giá quá thấp có thể
làm mất giá trị của công ty.
+ : Cùng với công ty bảo lãnh, xác định phạm vi giá cổ phiếu dựa trên Xác định phạm vi giá
các yếu tố như tiềm năng tăng trưởng, tình hình tài chính và điều kiện thị trường.
- Thời điểm IPO, Thị trường như thế nào?
+ : Thời điểm IPO là yếu tố quan trọng, cần chọn thời điểm mà thị Chọn thời điểm thích hợp
trường chứng khoán đang trạng thái ổn định tích cực. Tránh IPO trong giai đoạn thị
trường biến động mạnh hoặc suy thoái.
+ : Phân tích tình hình thị trường nhu cầu của nhà đầu tư. Nếu thị Đánh giá thị trường
trường đang nhu cầu cao về các công ty trong lĩnh vực công ty hoạt động, khả năng
IPO thành công sẽ cao hơn.
Phân biệt hoạt động M&A và hoạt động thoái vốn ?
- hoạt động sáp nhập, hợp nhất, mua lại thâu tóm công ty. Là hoạt động kết hợp M&A
giữa 2 hay nhiều công ty xuất phát từ 1 động đã được công ty đi sáp nhập hay mua lại
hoạch định trước đó.
- Thoái vốn hoạt động bán một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp thông qua hình thức bán,
trao đổi hay thực hiện phá sản doanh nghiệp. Thoái vốn còn liên quan đến việc chia tách
công ty.
M&A: Tái cấu trúc công ty theo hướng “mở rộng” -> Sáp nhập, đa dạng hóa (Làm
tăng quy mô)
Thoái vốn: Tái cấu trúc theo hướng “thu hẹp” -> Bán, chia tách công ty (Làm giảm
quy mô)
Phân biệt hoạt động sáp nhập và hoạt động hợp nhất doanh nghiệp ? Cho ví dụ ?
Giống nhau
- Sáp nhập và hợp nhất đều là sự kết hợp của hai hoặc nhiều công ty với nhau.
- Sáp nhập và hợp nhất đều liên quan đến việc tái cấu trúc công ty.
Khác nhau
Hợp nhất Sáp nhập
Định nghĩa Hợp nhất quá trình hai hoặc
nhiều công ty kết hợp để tạo thành
một công ty mới hoàn toàn, với sự
chấm dứt tồn tại pháp của các
công ty ban đầu.
Sáp nhập quá trình một công ty
này sáp nhập với một công ty khác,
trong đó công ty bị sáp nhập sẽ
chấm dứt tồn tại pháp lý và công ty
đi sáp nhập tiếp nhận toàn bộ tài
sản, nợ hoạt động kinh doanh
của công ty bị mua.
Kết quả Một công ty mới được thành lập và
các công t y không còn tồn tại
độc lập nữa.
Công ty bị sáp nhập ngừng hoạt
động chỉ còn công ty đi sáp
nhập tồn tại.
Ví dụ Năm 2017, Tập đoàn TTC hợp
nhất Công ty CP Đường Biên Hòa
Công ty CP Mía đường Thành
Vào năm 2015 Ngân hàng thương
mại cổ phần Phương Nam chính
thức sáp nhập vào Ngân hàng
Thành Công Tây Ninh thành Công
ty CP Thành Thành Công - Biên
Hòa.
TMCP Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank).
Phân tích điểm khác biệt giữa hoạt động mua lại và hoạt động sáp nhập doanh nghiệp ?
So với hoạt động Mua lại thì Sáp nhập không tốn nhiều chi phí (thủ tục pháp lý).
Các cổ đông của 2 công ty trong thương vụ phải chấp thuận việc sáp nhập. Theo luật của
Mỹ, hai phần ba cổ đông phải bỏ phiếu biểu quyết đồng ý chấp nhận việc sáp nhập. Ngoài
ra, cổ đông của công ty bị sáp nhập “quyền đánh giá Appraisal rights” nghĩa cổ
đông thể đòi hỏi công ty đề nghị sáp nhập mua cổ phần của họ với một mức giá hợp lý
(Fair value). Nếu xảy ra sự bất đồng về mức giá hợp thì thương vụ sáp nhập sẽ trở nên
tốn kém nhiều chi phí hơn.
Để mua lại một công ty khác, công ty đi mua lại có thể dùng hình thức chào mua công khai
(Tender Offer) để mua lại cổ phần của công ty mục tiêu. Một công ty còn có quyền bầu cử
thể mua lại 1 công ty khác (công ty mục tiêu) bằng cách mua lại tài sản của công ty đó,
công ty bán tài sản không nhất thiết phải biến mất. Một thương vụ mua lại tài sản đòi hỏi
phải quyền bỏ phiếu chính thức của các cổ đông trong công ty mục tiêu. Điểm khác và
cũng ưu điểm của phương thức này đó không sự hiện diện của cổ đông thiểu số
nhưng nhược điểm của phương thức này tốn kém chi phí do phải chuyển quyền sở hữu
của tài sản.
Các yếu tố liên quan đến việc lựa chọn giữa hình thức Mua lại cổ phiếu hình thức Sáp
nhập:
o Trong một thương vụ Mua lại cổ phiếu, không cần thiết phải tổ chức các cuộc họp cổ
đông cũng không cần thực hiện việc bỏ phiếu để biểu quyết. Nếu các cổ đông của công ty
mục tiêu không thích đề xuất chào mua thì họ không bắt buộc phải chấp nhận họ cũng
không cần phải bán cổ phần của mình.
o Trong một thương vụ Mua lại cổ phiếu, công ty đề nghị mua lại có thể thương lượng trực
tiếp với các cổ đông của công ty mục tiêu thông qua đề nghị chào mua không cần thông
qua Hội đồng quản trị Ban Giám đốc công ty. => Ban Giám đốc công ty mục tiêu thường
xu hướng chống lại thương vụ mua lại này. => Ban Giám đốc công ty mục tiêu có thể thực
hiện các chiến thuật phòng, chống lại.
o Do thể xảy ra tình trạng một số cổ đông của công ty mục tiêu từ chối lời đề nghị
chào mua nên với thương vụ Mua lại cổ phiếu, công ty mục tiêu có thể không bị mua lại một
cách hoàn toàn. => Để một công ty này thể hấp thụ hoàn toàn bởi một công ty khác thì
hình thức được chọn phải hình thức Sáp nhập chứ không nên chọn hình thức Mua lại cổ
phiếu.
Phân tích các yếu tố quyết định đến sự lựa chọn giữa sáp nhập và mua lại doanh nghiệp?
Các yếu tố liên quan đến việc lựa chọn giữa hình thức Mua lại cổ phiếu hình
thức Sáp nhập:
- Trong một thương vụ Mua lại cổ phiếu, không cần thiết phải tổ chức các cuộc họp cổ đông
cũng không cần thực hiện việc bỏ phiếu để biểu quyết. Nếu các cổ đông của công ty mục
tiêu không thích đề xuất chào mua thì họ không bắt buộc phải chấp nhận họ cũng không
cần phải bán cổ phần của mình.
- Trong một thương vụ Mua lại cổ phiếu, công ty đề nghị mua lại thể thương lượng trực
tiếp với các cổ đông của công ty mục tiêu thông qua đề nghị chào mua không cần thông
qua Hội đồng quản trị Ban Giám đốc công ty. => Ban Giám đốc công ty mục tiêu thường
xu hướng chống lại thương vụ mua lại này. => Ban Giám đốc công ty mục tiêu có thể thực
hiện các chiến thuật phòng, chống lại.
- Do thể xảy ra tình trạng một số cổ đông của công ty mục tiêu từ chối lời đề nghị chào
mua nên với thương vụ Mua lại cổ phiếu, công ty mục tiêu có thể không bị mua lại một cách
hoàn toàn. => Để một công ty này thể hấp thụ hoàn toàn bởi một công ty khác thì hình
thức được chọn phải là hình thức Sáp nhập chứ không nên chọn hình thức Mua lại cổ phiếu.
Hãy phân tích lợi ích rủi ro của các hình thức sáp nhập (chiều dọc / ngang / tổ hợp) ?
Cho ví dụ ?
Chiều ngang:
- Khái niệm: hình thức sáp nhập hay hợp nhất giữa hai công ty kinh doanh hoặc
cạnh tranh trong cùng một ngành. hai Một thương vụ sáp nhập theo chiều ngang xảy ra khi
đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành kết hợp lại với nhau.
- Lợi ích: Từ những thương vụ sáp nhập theo chiều ngang sẽ giúp cho công ty đi sáp
nhập được lợi thế kinh tế về quy nhờ vào việc được hội mở rộng thị trường,
kết hợp thương hiệu, tiết kiệm chi phí cố định phân bổ cho một đơn vị sản phẩm, dễ dàng
tiếp cận với thị trường vốn. Đặc biệt, khi kết hợp hai đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên
thương trường thì không những giảm bớt cho mình một đối thủ còn tăng sức mạnh
trên thị trường để đương đầu với các đối thủ còn lại,..
Chiều dọc:
- Khái niệm: Sáp nhập theo chiều dọc là sự kết hợp giữa các công ty có tồn tại mối quan
hệ người mua người bán ùng lĩnh . Sáp nhập theo chiều dọc diễn ra giữa hai công ty c
vực, ngành nghề nhưng lại khác chu trình sản xuất. Sáp nhập theo chiều dọc hình
thức sáp nhập hay hợp nhất giữa 2 công ty nằm trên cùng một chuỗi giá trị, dẫn đến sự
mở rộng về phía trước hoặc phía sau của công ty sáp nhập trên chuỗi giá trị đó.
- Lợi ích: Đảm bảo và kiểm soát được chất lượng nguồn hàng vào và ra của doanh nghiệp;
giảm chi phí trung gian; khống chế, kiểm soát nguồn hàng vào và ra của đối thủ cạnh tranh....
- Bất lợi: Tuy nhiên, việc sáp nhập hai công ty đôi khi sẽ phát sinh một số vấn đề. Hai nền
văn hóa doanh nghiệp xung đột phong cách lãnh đạo khác nhau dẫn đến không tiếng
nói chung trong ngành. Bên cạnh đó quy hoạt động của doanh nghiệp trở nên lớn
phức tạp, làm phát sinh một số công việc chồng chéo. cuối cùng cũng không thể nào
tránh khỏi sự giám sát chặt chẽ hơn của các cơ quan quản lý.
*Tổ hợp:
Sáp nhập theo kiểu tổ hợp diễn ra giữa hai công ty hoạt động trong lĩnh vực, ngành
hoàn toàn khác nhau không phải là đối . Sáp nhập kiểu tổ hợp xảy ra khi các doanh nghiệp
thủ cạnh tranh và không có mối quan hệ người mua - người bán.
- Ưu điểm: Giúp cho công ty sáp nhập giảm thiểu được rủi ro nhờ vào đa dạng hóa; gia tăng
khả năng sinh lợi nhờ vào việc tìm kiếm được các hội phát triển mới; tiết kiệm được chi
phí khi gia nhập vào thị trường mới....
- Nhược điểm: thể làm cho công ty sáp nhập đối mặt với vấn đề văn hóa quốc gia, gia tăng
trong chi phí quản lý khi gia nhập vào thị trường mới…
Liệt kê các động cơ để có thương vụ ?
- Động cơ tăng trưởng về quy mô
- Động cơ tăng trưởng về thị phần
- Động cơ tăng trưởng doanh thu
Về động tăng trưởng của một công ty, nhìn chung quan điểm cho rằng: “Động
tăng trưởng một trong những động phổ biến thực hiện bằng con đường M&A.
Tăng trưởng phi hữu bằng con đường M&A luôn đem lại lợi ích cho công ty thâu
tóm”. Quan điểm của bạn như thế nào ?
- Đồng ý. Tăng trưởng phi hữu kh những đem lại lợi ích cho công ty thâu tóm rất
nhiều lợi ích. Động cơ tăng trưởng là nền tảng lớn nhất khi thực hiện 1 thương vụ M&A
- Có 2 hình thức tăng trưởng: tăng trưởng hữu cơ và tăng trưởng phi hữu cơ
Đặc điểm Tăng trưởng Hữu cơ (Organic
Growth)
Tăng trưởng Phi hữu cơ
(Inorganic Growth)
Nguồn gốc Nội bộ công ty. Bên ngoài công ty.
Định nghĩa Tăng trưởng đạt được thông qua việc
tăng sản lượng, doanh số bán hàng và
hiệu quả hoạt động từ các nguồn lực
hiện có của công ty.
Tăng trưởng đạt được thông qua
các hoạt động bên ngoài như Sáp
nhập và Mua lại (M&A), hoặc liên
doanh.
Chiến lược Phát triển và giới thiệu sản phẩm/dịch
vụ mới.
* Mở rộng thị trường cho sản phẩm
hiện tại.
* Tăng cường tiếp thị và bán hàng.
Mua lại đối thủ cạnh tranh để tăng
thị phần.
* Sáp nhập với công ty khác để
tăng quy mô.
* Mua lại các công nghệ hoặc tài
* Cải thiện quy trình hoạt động và
hiệu suất.
sản độc đáo.
Tốc độ Chậm hơn và ổn định hơn, vì cần thời
gian để phát triển sản phẩm, thu hút
khách hàng và mở rộng thị trường.
Nhanh chóng và đột ngột, vì ngay
lập tức bổ sung doanh thu, tài sản
và thị phần của công ty được mua
lại.
Tính bền vững Bền vững và ổn định hơn trong dài
hạn vì nó dựa trên năng lực cốt lõi và
mối quan hệ khách hàng.
Ít bền vững hơn nếu không giải
quyết được các vấn đề nội tại của
công ty được mua lại hoặc gặp khó
khăn trong việc hợp nhất
(integration).
Rủi ro Rủi ro thấp hơn. Công ty có toàn
quyền kiểm soát tốc độ và chiến lược.
Rủi ro cao hơn do các vấn đề tiềm
ẩn như: chi phí M&A lớn, khác biệt
văn hóa công ty, vấn đề hợp nhất
hoạt động.
Chi phí Chi phí từ từ và phân bổ theo thời
gian (R&D, marketing, nhân sự).
Chi phí lớn, trả trước (chi phí mua
lại, phí luật sư, chi phí hợp nhất).
Kiểm soát Duy trì quyền kiểm soát hoàn toàn
đối với doanh nghiệp.
Quyền kiểm soát có thể bị pha
loãng hoặc bị ảnh hưởng bởi quá
trình sáp nhập/mua lại.
Hãy trình bày quan điểm của bạn về thâu tóm và thâu tóm thù địch và trình bày về nhận
định của một tác giả như sau “Động duy nhất của một thương vụ thâu tóm thù địch
để dành lấy quyền kiểm soát” ? (Hãy phân tích động của việc thực hiện thâu tóm
thù địch công ty mục tiêu của công ty đi thâu tóm và giải thích lý do.) (C6)
Động của việc thực hiện thâu tóm thù địch công ty mục tiêu của công đi đi thâu
tóm Động lớn nhất công ty thâu tóm thực hiện thương vụ thâu tóm thù địch để
nắm được quyền kiểm soát của công ty mục tiêu.
Nguyên nhân thực hiện thâu tóm thù địch của công ty đi thâu tóm
- Do công ty mục tiêu từ chối lời đề nghị thâu tóm thân thiện từ công ty đi thâu tóm hoặc là
công ty đi thâu tóm gặp phải những phản ứng không thân thiện của công ty mục tiêu. Vì
công ty đi thâu tóm biết chắc chắn không thể thực hiện chiến thuật thâu tóm thân thiện nên
công ty đi thâu tóm buộc phải sử dụng chiến thuật thâu tóm thù địch ngay từ đầu.
- Công ty thâu tóm trước đây công ty mục tiêu để phòng, chống thâu tóm thù địch nên
công ty mục tiêu chuyển sang thâu tóm công ty có ý đồ thâu tóm công ty mình.
- lợi ích sau khi thực hiện thâu tóm thù địch lớn hơn gấp rất nhiều lần so với việc thực
hiện thâu tóm thân thiện.
- nếu thương vụ diễn ra thành công thì bộ máy quản của công ty mục tiêu bị thay đổi
hoàn toàn
Khi thực hiện thâu tóm công ty mục tiêu cho chiến lược Bear Hug hay Tender Offer
thì mức giá chào mua của công ty mục tiêu đều cao hơn rất nhiều so với giá trị thị
trường, nhưng vẫn trường hợp công ty mục tiêu không đồng ý với mức giá chào mua
này. Bạn hãy lập luận lí do ?
Việc đưa ra lời đề nghị mua lại công ty mục tiêu với một mức giá cao hơn hẳn (rất nhiều)
so với giá thị trường là do:
- Công ty thâu tóm muốn đánh vào tâm lý của Ban quản lý công ty mục tiêu về khoản sinh lợi
công ty mục tiêu nhận được khi bán lại công ty với mức giá cao hơn hẳn so với giá thị
trường.
- Công ty thâu tóm muốn chiếm ưu thế trong việc mua lại công ty mục tiêu. Nói cách khác là
công ty thâu tóm muốn loại bỏ khả năng cạnh tranh của các công ty thâu tóm khác nếu có.
- Công ty thâu tóm muốn đẩy công ty mục tiêu vào vị thế bị động, buộc phải bán vì Ban quản
công ty mục tiêu phải đứng trước sự lựa chọn hoặc phải bán công ty mục tiêu với một mức
giá cao với việc cũng phải bán công ty nhưng với một mức giá thấp hơn khi công ty thâu tóm
chuyển sang sử dụng chiến thuật Tender Offers.
Hãy phân tích bản chất, ưu / nhược, điều kiện sử dụng chiến thuật Bear Hug ? (C6)
Bản chất của chiến thuật Bear Hugs
Đây là chiến thuật mà theo đó, công ty thâu tóm đưa ra lời đề nghị mua lại công ty mục tiêu
với một mức giá cao hơn hẳn (rất nhiều) so với giá thị trường (Premium Price). Việc đưa ra
lời đề nghị mua lại công ty mục tiêu với một mức giá cao hơn hẳn (rất nhiều) so với giá thị
trường là do:
- Công ty thâu tóm muốn đánh vào tâm lý của Ban quản lý công ty mục tiêu về khoản sinh lợi
công ty mục tiêu nhận được khi bán lại công ty với mức giá cao hơn hẳn so với giá thị
trường.
- Công ty thâu tóm muốn chiếm ưu thế trong việc mua lại công ty mục tiêu. Nói cách khác là
công ty thâu tóm muốn loại bỏ khả năng cạnh tranh của các công ty thâu tóm khác nếu có.
- Công ty thâu tóm muốn đẩy công ty mục tiêu vào vị thế bị động, buộc phải bán vì Ban quản
công ty mục tiêu phải đứng trước sự lựa chọn hoặc phải bán công ty mục tiêu với một mức
giá cao với việc cũng phải bán công ty nhưng với một mức giá thấp hơn khi công ty thâu tóm
chuyển sang sử dụng chiến thuật Tender Offers.
Đây chiến thuật theo đó, lời đề nghị mua lại công ty mục tiêu được công ty thâu tóm
gửi đến cho Ban quản lý công ty mục tiêu (chứ không phải gửi trực tiếp đến cổ đông của công
ty mục tiêu) và những thương lượng về việc chào mua diễn ra trong vòng bí mật.
Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng chiến thuật Bear Hugs
Ưu điểm:
+ Đơn giản, thời gian thực hiện thương vụ nhanh.
+ Không tốn các chi phí như chi phí công khai thông tin, phí nhờ luật sư tư vấn…
+ Làm giảm các hậu quả xấu so với các chiến thuật thâu tóm thù địch khác chẳng hạn như
sự mất mát nhân viên chủ chốt suy giảm tinh thần nhân viên...do nếu thương vụ thâu tóm
bằng chiến thuật Bear Hugs thành công thì thương vụ sẽ có tính chất thân thiện, hai bên cùng
thiện chí, từ đó không tác động xấu đến tâm của người lao động của công ty mục tiêu
sau khi bị thâu tóm.
Nhược điểm:
Giá thâu tóm theo chiến thuật này thường cao để loại bỏ những đối thủ khác cùng ý
định thâu tóm công ty mục tiêu. Ngoài ra, công ty thâu tóm phải xác định chính xác giá trị của
công ty mục tiêu để tránh việc bị hớ khi đưa ra mức giá cao.
Điều kiện áp dụng chiến thuật:
- Chỉ có thể thành công khi cổ đông công ty mục tiêu đồng ý bán công ty.
- Tiềm lực tài chính của công ty thâu tóm phải đủ mạnh để có thể đưa ra mức giá đủ cao, đủ
khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác vượt qua sự phản kháng của công ty mục tiêu
(phản kháng về giá mua lại).
Hãy phân tích bản chất, ưu / nhược, điều kiện sử dụng chiến thuật Tender Offer ? (C6)
Bản chất của chiến thuật Tender Offers
Chiến thuật chào thầu một chiến thuật theo đó công ty thâu tóm (công ty chào thầu)
sẽ tiến hành thông báo chào mua cổ phiếu của công ty mục tiêu với một mức giá công khai và
trong một khoảng thời gian nhất định.
Nói cách khác, chào thầu là chiến thuật mà một công ty hoặc một nhóm nhà đầu tư sử dụng
để mua đứt công ty mục tiêu bằng cách đề nghị cổ đông hiện hữu của công ty đó bán lại cổ
phần của họ với một mức giá cao hơn giá thị trường rất nhiều (premium price).
Giá chào thầu đó phải đủ hấp dẫn để đa số cổ đông tán thành việc từ bỏ quyền sở hữu
cũng như quản lý công ty của mình.
Chiến thuật này có một số đặc điểm như sau:
- Giá chào mua cổ phiếu thường cao hơn giá thị trường của cổ phiếu nhưng không cao hơn so
với trường hợp chào mua trong chiến thuật Bear hugs.
- Ban quản lý công ty mục tiêu có thể bị mất quyền kiểm soát công ty.
- Công ty thâu tóm thường tiềm lực tài chính mạnh hơn công ty mục
tiêu.
Ưu và nhược điểm của chiến thuật Tender Offers
Ưu điểm
+ Không cần phải thông qua ban quản lý của công ty mục tiêu;
+ Trong quá trình chào thầu, nếu công ty thâu tóm nhận được sự ủng hộ của cổ đông công
ty mục tiêu thì thương vụ thâu tóm sẽ chuyển thành thương vụ thâu tóm thân thiện.
+ Tốc độ giao dịch cũng rất nhanh.
Nhược điểm
+ Giá chào mua thường cao hơn giá thị trường, bên cạnh đó, công ty đi thâu tóm còn phải
tốn thêm các chi phí liên quan khác rất cao như phí vấn của luật sư, những chi phí phát
sinh trong quá trình chào thầu...
+ Nếu công ty mục tiêu áp dụng các biện pháp phòng, chống thâu tóm thì sẽ làm cho
thương vụ thâu tóm trở nên phức tạp hơn, công ty thâu tóm sẽ phải tốn nhiều thời gian và chi
phí hơn để theo đuổi thương vụ;
+ thể xảy ra trường hợp xuất hiện thêm các công ty thâu tóm khác. Trong trường hợp
này, sự tham gia của các công ty thâu tóm khác, cùng muốn mua công ty mục tiêu nên
sẽ làm cho giá chào mua công ty mục tiêu bị đẩy lên cao hơn so với dự toán ban đầu, đồng
thời quá trình chào mua sẽ kéo dài, từ đó gây tổn thất cao cho công ty đi thâu tóm.
+ Trường hợp thâu tóm không thành công, công ty thâu tóm sẽ chịu tổn thất lớn do phải tốn
thời gian theo đuổi thương vụ, đặc biệt nguy trở thành đối tượng bị thâu tóm của
công ty khác hoặc của chính công ty mục tiêu.
+ Nếu thương vụ thâu tóm thành công, việc thay đổi ban quản lý của công ty mục tiêu cũng
thể ảnh hưởng bất lợi đến tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh sau thương vụ của
công ty
Hãy phân tích bản chất, ưu / nhược, điều kiện sử dụng chiến thuật Proxy Fights ? (C6)
Bản chất chiến thuật Proxy Fights
Chiến thuật lôi kéo cổ đông bất mãn là chiến thuật được sử dụng dựa vào việc tận dụng cơ hội
nội bộ của công ty mục tiêu tồn tại mâu thuẫn khá nghiêm trọng giữa các cổ đông và Hội
đồng quản trị. Khi đó, công ty thâu tóm sẽ tiếp cận với các cổ đông này để thuyết phục họ
nhằm mua lại cổ phần của họ, cho đến khi công ty thâu tóm mua đủ số lượng cổ phiếu có thể
chi phối hoạt động của công ty mục tiêu thì công ty thâu tóm sẽ triệu tập Đại hội cổ đông và
tiến hành bầu lại ban quản lý mới cho công ty.
Ưu và nhược điểm của chiến thuật Proxy Fights
Ưu điểm của chiến thuật Proxy Fights
+ Tốn ít chi phí hơn so với chiến thuật Bear Hugs và chiến thuật Tender Offers
+ Thông qua chiến thuật này giúp loại bỏ các nhà quản lý yếu kém cho công ty mục tiêu, từ đó
có thể làm gia tăng giá trị cho công ty mục tiêu.
+ Chiến thuật này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao nguồn lực, mang lại
nhiều giá trị hơn cho công ty mục tiêu.
Nhược điểm của chiến thuật Proxy Fights
+ Thời gian theo đuổi thương vụ rất dài.
+ Với những công ty mức vốn hóa thị trường nhỏ thì việc thực hiện chiến thuật này khá dễ
dàng ít tốn kém để kiểm soát một số lượng cổ phần đủ để chi phối nhưng đối với các tập
đoàn lớn thì sẽ không dễ dàng
Điều kiện áp dụng:
Chiến thuật này thường được công ty thâu tóm áp dụng khi có tồn tại sự mâu thuẫn nghiêm
trọng giữa Ban quản lý, Hội đồng quản trị của công ty mục tiêu với cổ đông của công ty mục
tiêu xuất phát từ tình trạng kinh doanh thua lỗ kéo dài, hoạt động trì trệ, ban quản công ty
mục tiêu không hết lòng quyền lợi của cổ đông, từ đó gây ra tình trạng bất mãn trong một
bộ phận không nhỏ cổ đông công ty mục tiêu, đến mức cổ đông muốn thay đổi ban quản lý và
ban điều hành công ty họ hy vọng rằng ban quản trị mới sẽ quản điều hành công ty tốt
hơn.
Để chiến thuật này thành công, trước hết thông qua thị trường chứng khoán công ty thâu
tóm tiến hành mua một số lượng cổ phiếu để trở thành cổ đông của công ty mục tiêu. Sau khi
đã trở thành cổ đông của công ty mục tiêu, họ tiếp tục mua cổ phiếu của các cổ đông bất mãn,
cũng như giành sự ủy quyền của các cổ đông này cho đến khi đủ số cổ phần thể chi
phối, họ sẽ lập tức thay đổi ban quản trị tiến hành bầu hội đồng quản trị mới cho công
ty mục tiêu.
Hãy phân tích các yếu tố quyết định công ty đi thâu tóm nên thực hiện chiến thuật
Tender Offer hay Proxy Fight ? (C6)
Chiến thuật Tender Offer Proxy Fight đều dùng để thực hiện thâu tóm công ty mục tiêu.
Công ty đi thâu tóm dựa trên đặc điểm của hai chiến thuật trên để đưa ra lựa chọn phù hợp.
Các chiến thuật nên được áp dụng tùy thuộc vào giai đoạn cách phản ứng của công ty bị
thâu tóm, hay phản ứng của các cổ đông và ban quản lý của công ty bị thâu tóm.
Trong trường hợp , công ty thâu tóm tiềm lực tài chính mạnh hơn công ty mực tiêu
khi đó thì công ty thâu tóm sử dụng chiến thuật Tender Offer để thâu tóm mục tiêu của họ.
Đặc điểm của chiến thuật này của công ty sao cho lượng cổ phần chào mua lại cổ phần
công ty thâu tóm nắm giữ đủ để công ty đi thâu tóm . giành được quyền kiểm soát mục tiêu
Giá chào mua cổ phiếu thường của công ty đi thâu tóm thông thường sẽ cao hơn so với giá
bán ngoài thị trường. Với chiến thuật Tender Offer, việc chào mua cổ phiếu công khai
lời mời bán được gửi trực tiếp đến các cổ đông của công ty mục tiêu trong một khoảng thời
gian nhất định. Do đó bỏ ra của công ty thâu tóm khi thực hiện chiến thuật Tender , chi phí
Offer là rất cao.
Đối với chiến thuật Proxy Fight, công ty thâu tóm không cần sử dụng nhiều chi phí như khi
thực hiện chiến thuật Tender Offer. Đặc điểm của chiến thuật Proxy Fight công ty thâu
tóm tận dụng mâu thuẫn trong công ty mục tiêu để thuyết phục các cổ đông bất mãn bán
lại cổ phần. Từ đặc điểm này, công ty thâu tóm thể thay đổi ban quản trong công ty
mục tiêu dễ dàng hơn lợi trong việc chuyển giao nhân sự giữa hai công ty sau khi hoàn
thành thương vụ. Tuy nhiên,thời gian để theo đuổi chiến lược lâu.
Theo bạn, khi thực hiện thâu tóm, công ty thâu tóm nên kết hợp Tender Offer với
Proxy Fight hay không ? Giải thích ? (C6)
Công ty thâu tóm nên kết hợp hai chiến thuật Tender Offer Proxy Fight để thực hiện
thâu tóm công ty mục tiêu. Công ty đi thâu tóm dựa trên đặc điểm của hai chiến thuật trên để
sắp xếp trình tự các chiến thuật và đưa ra chiến lược thâu tóm phù hợp.
Đầu tiên, công ty thâu tóm sử dụng chiến thuật Tender Offer để thâu tóm mục tiêu. Khi
đó, công ty thâu tóm sẽ tới các cổ đông với chào mua cổ phiếu công khai trực tiếp giá
cao hơn giá thị trường đến các cổ đông không thông qua , việc gửi lời chào mua này sẽ
ban quản tính thù địchnên điều này làm cho thương vụ mang . Tuy nhiên, nếu thương vụ
xảy ra lợi cho ban quản thì thương vụ không còn tính thù địch nữa mang tính thân
thiện. Rủi ro công ty thâu tóm thể gặp phải là việc có nhiều đối thủ cạnh tranh cùng nhắm
tới một mục tiêu, từ đó đẩy giá cổ phiếu trên thị trường lên cao ngất. Nếu thương vụ không
diễn ra suôn sẻ, chi phí tổn thất đối với công ty thâu tóm là rất lớn.
Khi đó, chiến thuật Proxy Fight sẽ được công ty thâu tóm đưa vào sử dụng. Khi này, công
ty đi thâu tóm tận dụng mâu thuẫn trong công ty mục tiêu thuyết phục cổ đông bất mãn
bán lại cổ phần cho mình. Chiến thuật này hơn hai chiến thuật trước, thể tốn ít chi phí
thay đổi ban quản trong công ty mục tiêu. Từ đó thể tạo lợi ích trong việc chuyển giao
nhân sự giữa hai công ty sau khi thương vụ thành công. Tuy nhiên thì thời gian theo đuổi mục
tiêu khi sử dụng chiến thuật này là rất lâu và chỉ áp dụng được khi số lượng cổ đông của công
ty mục tiêu không phải quá nhiều
Hãy trình bày quan điểm các chiến thuật phòng và chống thâu tóm thù địch của công ty
mục tiêu ? Đồng thời, cho biết mục tiêu công ty bị thâu tóm ảnh hưởng đến khi xây
dựng các chiến thuật phòng và chống thâu tóm là gì ? (C5)
Chiến thuật phòng thâu tóm những hành động, những biện pháp được công ty mục tiêu
thực hiện nhằm ngăn cản hành động thâu tóm các công ty thâu tóm. Chiến thuật chống thâu
tóm những hành động, những biện pháp được thiết kế để làm chậm lại các diễn biến có thể
xảy ra từ thương vụ thâu tóm xuất phát từ lời đề nghị chào mua không mong muốn hoặc buộc
công ty đi mua phải trả giá cao hơn để công ty thâu tóm phải từ bỏ ý đồ thâu tóm.
Chiến thuật chống thâu tóm việc công ty mục tiêu thực hiện một nhóm các biện pháp
nhằm bảo vệ công ty mục tiêu trước sự đe dọa thâu tóm của công ty thâu tóm”.
Chiến thuật phòng, chống thâu tóm thù địch những hành động, những biện pháp, những
chiến thuật công ty mục tiêu sử dụng để chống lại những hành động có liên quan đến thâu
tóm của các công ty thâu tóm tiềm năng.
Hãy phân tích bản chất của các chiến thuật “Viên thuốc độc” công ty mục tiêu sử
dụng để phòng chống thâu tóm ? (C5)
Hãy so sánh điểm giống / khác nhau giữa “Flip-in right” và “Flip-over right” ? (C5)
Giống nhau:
Chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ ba Flip in giống chiến thuật Viên thuốc độc thế
hệ thứ hai– Flip over chỗ chiến thuật này cũng cho phép cổ đông của công ty mục tiêu
quyền mua cổ phiếu của công ty một mức giá thấp, các quyền chọn này cũng chỉ thể
thực hiện được sau khi xảy ra sự kiện kích hoạt.
Khác nhau:
Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa Chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ ba Flip in
chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ hai– Flip – over là ở chỗ Chiến thuật Viên thuốc độc thế
hệ thứ ba Flip in cho phép cổ đông của công ty mục tiêu quyền mua cổ phiếu của công ty
trước khi công ty bị sáp nhập. Viên thuốc độc Flip - in sau khi bị kích hoạt sẽ làm tăng chi
phí thâu tóm của công ty đi thâu tóm thông qua việc làm tăng số lượng cổ phần của công ty
mục tiêu. Công ty thâu tóm phải tốn nhiều tiền hơn để mua lại cổ phần của công ty mục tiêu
trong giao dịch Cash - for share exchange hoặc phải phát hành nhiều cổ phần hơn trong giao
dịch Share - for share exchange. Các quyền chọn dạng Flip - in này sau khi được thực hiện sẽ
làm pha loãng cổ phần quyền biểu quyết của công ty mục tiêu và do đó khiến công ty thâu
tóm khó thể mua lại một lượng lớn cổ phần của công ty mục tiêu thông qua thị trường mở,
thông qua đàm phán hoặc thông qua lời chào mua công khai 1 phần.
Hãy phân tích hoạt động M&A và Thoái vốn ? Cho ví dụ ? (C11)
M&A hoạt động sáp nhập, hợp nhất, mua lại thâu tóm công ty. hoạt động kết hợp
giữa 2 hay nhiều công ty xuất phát từ 1 động đã được công ty đi sáp nhập hay mua lại
hoạch định trước đó.
- Thoái vốn hoạt động bán một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp thông qua hình thức bán,
trao đổi hay thực hiện phá sản doanh nghiệp. Thoái vốn còn liên quan đến việc chia tách công
ty.
- M&A: Tái cấu trúc công ty theo hướng “mở rộng” -> Sáp nhập, đa dạng hóa (Làm tăng quy
mô)
- Thoái vốn: Tái cấu trúc theo hướng “thu hẹp” -> Bán, chia tách công ty (Làm giảm quy mô)
quan điểm cho rằng “Động duy nhất để một công ty thực hiện Thoái vốn do
Nhà nước yêu cầu “. Giải thích ? (C11)
KHÔNG ĐỒNG Ý, đó chỉ một trong những động cơ, vẫn còn rất nhiều động khác
như: : Khi tài sản hoặc bộ phận của công ty con hoạt động Động Thoái vốn tự nguyện
không đạt kết quả như kỳ vọng, khiến công ty có thể đối mặt với nguy cơ phá sản thì bắt buộc
công ty phải thực hiện bán tài sản của mình. Tài sản thoái vốn thể là các công ty con, bất
động sản, máy móc trang thiết bị, bộ phận kinh doanh các tài sản khác. Khi giá trị đầu tư
sụt giảm không kêu gọi đầu từ bên ngoài được, làm cho nguồn cung của công ty bị sụt
giảm, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nếu tình trạng này bị kéo
dài sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng. Từ đó, thoái vốn chính biện pháp bắt buộc phải thực
hiện trong tình huống này.
- Thoái vốn bộ phận kinh doanh kém tương thích với chiến lược tổng thể của
công ty. - Thoái vốn để nhận được giá trị cộng hưởng đảo ngược
- Thoái vốn bộ phận kinh doanh có năng suất hoạt động thấp
- Thoái vốn do công ty có nhu cầu về tiền mặt
- Thoái vốn là để từ bỏ hoạt động kinh doanh cốt lõi
- Thoái vốn để giai tăng khả năng tiếp cận thị trường vốn cho công ty
Hãy trình bày quan điểm về Thoái vốn, đồng thời hãy phân tích điểm khác biệt giữa Sale
– off và Spin – off ? (C11)
Hình thức chia tách (Spin – off) khác với hình thức bán bớt (Sell off) ít nhất ở hai điểm:
Thứ nhất, công ty mẹ không nhận được tiền mặt từ hình thức thoái vốn này: cổ phần sẽ
được chuyển cho các cổ đông.
Thứ hai, các cổ đông ban đầu của bộ phận kinh doanh được tách ra cũng giống như
các cổ đông của công ty mẹ. Tuy nhiên, sau khi chia tách, do cổ phần của công ty được tách
ra sẽ được giao dịch đại chúng, nên danh tính của những cổ đông này sẽ thay đổi theo thời
gian.
Hãy trình bày giải thích do cho việc lựa chọn Thoái vốn bằng hình thức Spin off ?
(C11)
Thứ nhất, so với hình thức bán bớt (Sell-off), thì hình thức chia tách (Spin-off) thể gia
tăng mức độ tập trung kinh doanh cho công ty hơn.
Thứ hai, bởi cổ phiếu của công ty con được tách ra sẽ được giao dịch đại chúng, cho nên
Ủy ban chứng khoán Mỹ sẽ yêu cầu công ty khai báo các thông tin bổ sung, do vậy các nhà
đầu tư sẽ dễ dàng định giá công ty mẹ lẫn công ty con sau khi chia tách.
Thứ ba, các công ty thường chính sách lương thưởng cho các thành viên ban quản
bằng cổ phần công ty bên cạnh hình thức thưởng bằng tiền mặt. Tuy nhiên, thưởng bằng cổ
phiếu sẽ tạo ra động cho ban quản làm việc tốt hơn: nếu ban giám đốc điều hành tốt
sẽ làm cho giá cổ phiếu tăng. Mặc vậy, , ban quản trước khi chia tách công ty chỉ
thể nhận cổ phiếu từ công ty mẹ. Nếu mảng kinh doanh này quy nhỏ so với quy mô
toàn bộ công ty, thì sự biến động giá cổ phiếu của công ty mẹ sẽ ít liên quan đến thành quả
điều hành của ban quản mảng hoạt động này liên quan nhiều hơn đến thành quả hoạt
động của phần còn lại của công ty. Do đó, các giám đốc của mảng kinh doanh này có thể cảm
thấy ít mối liên quan giữa nỗ lực làm việc của họ và sự tăng giá chứng khoán của cả công
ty. Trong khi đó, sau khi chia tách công ty, giám đốc điều hành sẽ nhận được cổ phần
công ty con mới thành lập. Nỗ lực làm việc của giám đốc sẽ tác động trực tiếp đến sự
thay đổi trong giá cổ phiếu của công ty con mới phân tách.
Thứ tư, không phải nộp thuế công ty mẹ không nhận tiền mặt từ hình thức chia
tách
Hãy phân tích động tác động cho việc chia tách công ty bằng hình thức Split –
up ? (C11)
- Là hình thức toàn bộ công ty được . chia thành một loạt các spin-off
- Công ty mẹ sẽ được chia tách thành 2 hay nhiều công ty con mới độc lập công ty mẹ
không còn tồn tại. Cổ phần của công ty mẹ sẽ được phân bổ sang các công ty mới theo một
tỷ lệ nhất định. Sau khi chia tách theo hình thức này, cơ cấu cổ đông của mỗi công ty có thể
khác nhau các cổ đông thể trao đổi cổ phần của họ trong công ty mẹ để lấy một hoặc
nhiều đơn vị được tách ra.
Động cơ:
Một trong những động quan trọng khiến các công ty quyết định lựa chọn hình thức thoái
vốn này là do chiến lược công ty hướng đến mục tiêu mỗi phân khúc được quản lý độc lập
để thể tối đa hóa lợi nhuận cho công ty. Nói cách khác là, ban quản trị công ty mong
muốn nhận được giá trị cộng hưởng đảo ngược từ hình thức thoái vốn này.
Các công ty phải thực hiện thoái vốn theo hình thức Split-up vì Chính phủ bắt buộc do Chính
phủ lo ngại về các hoạt động . Điều bắt buộc làchống độc quyền , mỗi phân khúc của công
ty được tách ra phải hoàn toàn độc lập với các công ty khác, chấm dứt hoạt động độc
quyền và gia tăng tính cạnh tranh
Tác động đến công ty mẹ:
Công ty mẹ không còn tồn tại.
công ty thể chia tách hoạt động hợp lệ trên nhiều mảng lĩnh vực khác nhau nên sẽ
giúp cho công ty nhận được giá trị cộng hưởng đảo ngược.
Công ty mẹ không nhận được bất cứ dòng tiền vào nào.
Cổ phần mới của công ty con được phát hành cổ đông trong công ty mẹ được quyền lựa
chọn giữ lại cổ phần của công ty tách ra, nếu không thì thôi, đặc biệt là nếu muốn có cổ phần
công ty con thì phải từ bỏ cổ phần của công ty mẹ.
Hãy trình bày quan điểm về Thoái vốn, đồng thời phân tích điểm khác biệt giữa hình
thức Equity Carved out Spin off ? Phân tích động cơ và tác động đến công ty mẹ
? (C11)
Equity Carved Out: hình thức công ty mẹ của tách 1 bộ phận hoạt động kinh doanh
mình ra i. Sau đó, bán cổ phần của công ty mới ra công chúng. thành lập một công ty mớ
Nói cách khác, đây hình thức, một kiểu tái cấu trúc công ty mà theo đó, công ty mẹ sẽ tạo
ra một công ty con rồi thực hiện IPO trong khi (phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng)
vẫn giữ lại quyền kiểm soát.

Preview text:

CÂU HỎI TRÊN LỚP
Hãy phân tích chiến lược hình thành M&A thông qua tập đoàn kinh tế ? - Giảm thiểu rủi ro
- Tiết kiệm chi phí khi gia nhập thị trường mới
- Có thể đạt được lợi ích kinh doanh khi đa dạng hóa
Có quan điểm cho rằng “Đa dạng hóa là một trong những động cơ có tính chiến lược của
1 thương vụ M&A, việc thực hiện đa dạng hóa luôn đem lại lợi ích cho công ty đi thâu
tóm”. Quan điểm của bạn như thế nào, giải thích??
Một lý do khiến công ty chọn mở rộng đa dạng hóa là mong muốn tham gia vào các ngành
có khả năng sinh lợi cao hơn so với ngành hiện tại của công ty mua lại. Có thể là ngành của
công ty mẹ đã đến giai đoạn bão hòa hoặc áp lực cạnh tranh trong ngành đó ngăn cản khả
năng tăng giá đến mức có thể được hưởng lợi nhuận. Vì vậy để giảm thiểu rủi ro và gia tăng
khả năng sinh lợi, các công ty có thể thực hiện đa dạng hóa.
Các công ty có thể thực hiện đa dạng hóa các dòng sản phẩm: Thông thường, các doanh
nghiệp theo đuổi chiến lược đa dạng hóa các dãy sản phẩm thường lựa chọn chiến lược liên
kết để thành lập các tập đoàn. Lợi của M&A hình thành các tập đoàn là việc giảm thiểu rủi ro
nhờ đa dạng hóa, tiết kiệm chi phí gia nhập thị trường và đạt được lợi nhuận gia tăng nhờ có
nhiều sản phẩm dịch vụ hay đa dạng hóa các lĩnh vực, ngành và đa dạng hóa về khu vực địa
lý. Khi thực hiện đa dạng hóa, một trong các phương thức mà các công ty lựa chọn đó là thực
hiện hoạt động M&A. M&A giúp doanh nghiệp mở rộng khu vực địa lý mà mình có ảnh
hưởng, xâm nhập vào các khu vực mà doanh nghiệp chưa vươn tới. M&A cũng giúp doanh
nghiệp nắm được một phần hoặc toàn bộ chuỗi cung ứng (M&A theo chiều dọc) hoặc mở
rộng thêm hoặc xâm nhập vào các lĩnh vực kinh doanh mới có lợi nhuận hơn (M&A theo
chiều ngang). Sự đa dạng hóa này giúp đem lại cho doanh nghiệp sự ổn định hơn trong doanh
thu, khai thác các hình thức kinh tế khác nhau trong các lĩnh vực tài chính, tài nguyên và
giảm bớt rủi ro theo nguyên lý “không cho hết trứng vào một giỏ”.
Do đó, đa dạng hóa là một trong những động cơ quan trọng của việc thực hiện một thương vụ.
M&A vì lợi ích giảm thiểu rủi ro mà đa dạng hóa đem lại. Tuy nhiên, bản thân đa dạng hóa
có thể không tạo ra giá trị tăng thêm cho các công ty khi thực hiện các thương vụ M&A vì:
- Đa dạng hóa chỉ có thể tác động giảm thiểu và triệt tiêu rủi ro phi hệ thống tức là các công
ty vẫn phải đối mặt với rủi ro hệ thống. Thêm vào đó, không phải bất cứ trường hợp đa
dạng hóa nào cũng giảm thiểu và triệt tiêu rủi ro phi hệ thống.
- Bản thân nhà đầu tư cũng có thể thực hiện đa dạng hóa đầu tư dễ dàng nhiều so với các
công ty bằng cách đơn giản là mua cổ phiếu của nhiều công ty khác nhau, do đó nhà đầu tư
sẽ không quan tâm đến những công ty được đa dạng hóa tốt (có hoạt động kinh doanh
đồng thời trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau). Vì vây, 1 công ty thực hiện đa dạng hóa
thông qua hình thức mua lại các công ty hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau
(conglomerate merger) có thể không đem lại lợi ích cổ đông.
=> Đa dạng hóa chỉ có thể tạo ra giá trị tăng thêm cho công ty mua lại khi nếu một trong ba điều sau đây là đúng:
- Đa dạng hóa làm giảm biến động của rủi ro hệ thống với mức chi phí thấp hơn chi phí điều
chỉnh danh mục đầu tư cá nhân của cổ đông. (Điều này có thể không đúng).
- Đa dạng hóa làm giảm bớt rủi ro và do đó tăng khả năng vay nợ.
- Công ty được đa dạng hóa thì phân bổ lao động hoặc vốn nội bộ sẽ tốt hơn.
Tại sao các công ty muốn trở thành công ty đại chúng mà lại không muốn IPO ?
Vì Công ty tư nhân sáp nhập vào công ty cổ phần để tránh quá trình IPO phức tạp và tốn
kém, thay vào đó họ có thể sử dụng mã cổ phiếu hiện có của công ty cổ phần. Đây được gọi
là "thương vụ sáp nhập ngược".
IPO là lần đầu tiên phát hành cổ phiếu ra công chúng. Sau khi phát hành thì trở thành công
ty đại chúng. IPO khó phát hành vì tên tuổi, danh tiếng không ai biết.
Muốn IPO thành công thì nên:
- Phải có 1 công ty bảo lãnh công ty IPO.
+ Chọn công ty bảo lãnh uy tín: Công ty bảo lãnh (thường là ngân hàng đầu tư) sẽ giúp định
giá cổ phiếu, tìm kiếm nhà đầu tư và đảm bảo các thủ tục pháp lý. Một công ty bảo lãnh có uy
tín sẽ giúp tăng độ tin cậy và hấp dẫn cho đợt IPO.
+ Hỗ trợ toàn diện: Công ty bảo lãnh cung cấp các dịch vụ tư vấn, giúp công ty chuẩn bị tài
liệu cần thiết và thực hiện các chiến dịch quảng bá để thu hút nhà đầu tư.
- Công ty IPO phải có tiềm năng triển vọng cực kỳ tốt. (Bản cáo bạch)
+ Chuẩn bị bản cáo bạch chi tiết và minh bạch: Bản cáo bạch cần cung cấp thông tin đầy
đủ về hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, chiến lược phát triển và các rủi ro tiềm ẩn.
+ Chứng minh tiềm năng tăng trưởng: Công ty cần trình bày rõ ràng các kế hoạch phát triển
và các yếu tố cạnh tranh để thuyết phục nhà đầu tư về khả năng sinh lời trong tương lai. - Giá cổ phiếu.
+ Định giá hợp lý: Giá cổ phiếu cần phải phản ánh đúng giá trị thực của công ty và hấp dẫn
nhà đầu tư. Định giá quá cao có thể làm nhà đầu tư e ngại, trong khi định giá quá thấp có thể
làm mất giá trị của công ty.
+ Xác định phạm vi giá: Cùng với công ty bảo lãnh, xác định phạm vi giá cổ phiếu dựa trên
các yếu tố như tiềm năng tăng trưởng, tình hình tài chính và điều kiện thị trường.
- Thời điểm IPO, Thị trường như thế nào?
+ Chọn thời điểm thích hợp: Thời điểm IPO là yếu tố quan trọng, cần chọn thời điểm mà thị
trường chứng khoán đang ở trạng thái ổn định và tích cực. Tránh IPO trong giai đoạn thị
trường biến động mạnh hoặc suy thoái.
+ Đánh giá thị trường: Phân tích tình hình thị trường và nhu cầu của nhà đầu tư. Nếu thị
trường đang có nhu cầu cao về các công ty trong lĩnh vực mà công ty hoạt động, khả năng
IPO thành công sẽ cao hơn.
Phân biệt hoạt động M&A và hoạt động thoái vốn ?
- M&A là hoạt động sáp nhập, hợp nhất, mua lại và thâu tóm công ty. Là hoạt động kết hợp
giữa 2 hay nhiều công ty xuất phát từ 1 động cơ đã được công ty đi sáp nhập hay mua lại
hoạch định trước đó.
- Thoái vốn là hoạt động bán một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp thông qua hình thức bán,
trao đổi hay thực hiện phá sản doanh nghiệp. Thoái vốn còn liên quan đến việc chia tách công ty.
● M&A: Tái cấu trúc công ty theo hướng “mở rộng” -> Sáp nhập, đa dạng hóa (Làm tăng quy mô)
● Thoái vốn: Tái cấu trúc theo hướng “thu hẹp” -> Bán, chia tách công ty (Làm giảm quy mô)
Phân biệt hoạt động sáp nhập và hoạt động hợp nhất doanh nghiệp ? Cho ví dụ ? ❖ Giống nhau
- Sáp nhập và hợp nhất đều là sự kết hợp của hai hoặc nhiều công ty với nhau.
- Sáp nhập và hợp nhất đều liên quan đến việc tái cấu trúc công ty. ❖ Khác nhau Hợp nhất Sáp nhập Định nghĩa
Hợp nhất là quá trình hai hoặc Sáp nhập là quá trình một công ty
nhiều công ty kết hợp để tạo thành này sáp nhập với một công ty khác,
một công ty mới hoàn toàn, với sự trong đó công ty bị sáp nhập sẽ
chấm dứt tồn tại pháp lý của các
chấm dứt tồn tại pháp lý và công ty công ty ban đầu.
đi sáp nhập tiếp nhận toàn bộ tài
sản, nợ và hoạt động kinh doanh của công ty bị mua. Kết quả
Một công ty mới được thành lập và Công ty bị sáp nhập ngừng hoạt
các công t y cũ không còn tồn tại
động và chỉ còn công ty đi sáp độc lập nữa. nhập tồn tại. Ví dụ
Năm 2017, Tập đoàn TTC hợp Vào năm 2015 Ngân hàng thương
nhất Công ty CP Đường Biên Hòa
mại cổ phần Phương Nam chính
và Công ty CP Mía đường Thành
thức sáp nhập vào Ngân hàng
Thành Công Tây Ninh thành Công TMCP Sài Gòn Thương Tín
ty CP Thành Thành Công - Biên (Sacombank). Hòa.
Phân tích điểm khác biệt giữa hoạt động mua lại và hoạt động sáp nhập doanh nghiệp ?
So với hoạt động Mua lại thì Sáp nhập không tốn nhiều chi phí (thủ tục pháp lý).
● Các cổ đông của 2 công ty trong thương vụ phải chấp thuận việc sáp nhập. Theo luật của
Mỹ, hai phần ba cổ đông phải bỏ phiếu biểu quyết đồng ý chấp nhận việc sáp nhập. Ngoài
ra, cổ đông của công ty bị sáp nhập có “quyền đánh giá – Appraisal rights” nghĩa là cổ
đông có thể đòi hỏi công ty đề nghị sáp nhập mua cổ phần của họ với một mức giá hợp lý
(Fair value). Nếu xảy ra sự bất đồng về mức giá hợp lý thì thương vụ sáp nhập sẽ trở nên
tốn kém nhiều chi phí hơn.
● Để mua lại một công ty khác, công ty đi mua lại có thể dùng hình thức chào mua công khai
(Tender Offer) để mua lại cổ phần có quyền bầu cử của công ty mục tiêu. Một công ty còn
có thể mua lại 1 công ty khác (công ty mục tiêu) bằng cách mua lại tài sản của công ty đó,
công ty bán tài sản không nhất thiết phải biến mất. Một thương vụ mua lại tài sản đòi hỏi
phải có quyền bỏ phiếu chính thức của các cổ đông trong công ty mục tiêu. Điểm khác và
cũng là ưu điểm của phương thức này đó là không có sự hiện diện của cổ đông thiểu số
nhưng nhược điểm của phương thức này là tốn kém chi phí do phải chuyển quyền sở hữu của tài sản.
● Các yếu tố liên quan đến việc lựa chọn giữa hình thức Mua lại cổ phiếu và hình thức Sáp nhập:
o Trong một thương vụ Mua lại cổ phiếu, không cần thiết phải tổ chức các cuộc họp cổ
đông và cũng không cần thực hiện việc bỏ phiếu để biểu quyết. Nếu các cổ đông của công ty
mục tiêu không thích đề xuất chào mua thì họ không bắt buộc phải chấp nhận và họ cũng
không cần phải bán cổ phần của mình.
o Trong một thương vụ Mua lại cổ phiếu, công ty đề nghị mua lại có thể thương lượng trực
tiếp với các cổ đông của công ty mục tiêu thông qua đề nghị chào mua mà không cần thông
qua Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc công ty. => Ban Giám đốc công ty mục tiêu thường
có xu hướng chống lại thương vụ mua lại này. => Ban Giám đốc công ty mục tiêu có thể thực
hiện các chiến thuật phòng, chống lại.
o Do có thể xảy ra tình trạng có một số cổ đông của công ty mục tiêu từ chối lời đề nghị
chào mua nên với thương vụ Mua lại cổ phiếu, công ty mục tiêu có thể không bị mua lại một
cách hoàn toàn. => Để một công ty này có thể hấp thụ hoàn toàn bởi một công ty khác thì
hình thức được chọn phải là hình thức Sáp nhập chứ không nên chọn hình thức Mua lại cổ phiếu.
Phân tích các yếu tố quyết định đến sự lựa chọn giữa sáp nhập và mua lại doanh nghiệp?
Các yếu tố liên quan đến việc lựa chọn giữa hình thức Mua lại cổ phiếu và hình thức Sáp nhập:
- Trong một thương vụ Mua lại cổ phiếu, không cần thiết phải tổ chức các cuộc họp cổ đông
và cũng không cần thực hiện việc bỏ phiếu để biểu quyết. Nếu các cổ đông của công ty mục
tiêu không thích đề xuất chào mua thì họ không bắt buộc phải chấp nhận và họ cũng không
cần phải bán cổ phần của mình.
- Trong một thương vụ Mua lại cổ phiếu, công ty đề nghị mua lại có thể thương lượng trực
tiếp với các cổ đông của công ty mục tiêu thông qua đề nghị chào mua mà không cần thông
qua Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc công ty. => Ban Giám đốc công ty mục tiêu thường
có xu hướng chống lại thương vụ mua lại này. => Ban Giám đốc công ty mục tiêu có thể thực
hiện các chiến thuật phòng, chống lại.
- Do có thể xảy ra tình trạng có một số cổ đông của công ty mục tiêu từ chối lời đề nghị chào
mua nên với thương vụ Mua lại cổ phiếu, công ty mục tiêu có thể không bị mua lại một cách
hoàn toàn. => Để một công ty này có thể hấp thụ hoàn toàn bởi một công ty khác thì hình
thức được chọn phải là hình thức Sáp nhập chứ không nên chọn hình thức Mua lại cổ phiếu.
Hãy phân tích lợi ích và rủi ro của các hình thức sáp nhập (chiều dọc / ngang / tổ hợp) ? Cho ví dụ ? Chiều ngang:
- Khái niệm: Là hình thức sáp nhập hay hợp nhất giữa hai công ty kinh doanh hoặc
cạnh tranh trong cùng một ngành. Một thương vụ sáp nhập theo chiều ngang xảy ra khi hai
đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành kết hợp lại với nhau.
- Lợi ích: Từ những thương vụ sáp nhập theo chiều ngang sẽ giúp cho công ty đi sáp
nhập có được lợi thế kinh tế về quy mô nhờ vào việc có được cơ hội mở rộng thị trường,
kết hợp thương hiệu, tiết kiệm chi phí cố định phân bổ cho một đơn vị sản phẩm, dễ dàng
tiếp cận với thị trường vốn. Đặc biệt, khi kết hợp hai đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên
thương trường thì không những giảm bớt cho mình một đối thủ mà còn tăng sức mạnh
trên thị trường để đương đầu với các đối thủ còn lại,.. Chiều dọc:
- Khái niệm: Sáp nhập theo chiều dọc là sự kết hợp giữa các công ty có tồn tại mối quan
hệ người mua và người bán. Sáp nhập theo chiều dọc diễn ra giữa hai công ty cùng lĩnh
vực, ngành nghề nhưng lại khác ở chu trình sản xuất. Sáp nhập theo chiều dọc là hình
thức sáp nhập hay hợp nhất giữa 2 công ty nằm trên cùng một chuỗi giá trị, dẫn đến sự
mở rộng về phía trước hoặc phía sau của công ty sáp nhập trên chuỗi giá trị đó.
- Lợi ích: Đảm bảo và kiểm soát được chất lượng nguồn hàng vào và ra của doanh nghiệp;
giảm chi phí trung gian; khống chế, kiểm soát nguồn hàng vào và ra của đối thủ cạnh tranh....
- Bất lợi: Tuy nhiên, việc sáp nhập hai công ty đôi khi sẽ phát sinh một số vấn đề. Hai nền
văn hóa doanh nghiệp xung đột và phong cách lãnh đạo khác nhau dẫn đến không có tiếng
nói chung trong ngành. Bên cạnh đó quy mô và hoạt động của doanh nghiệp trở nên lớn và
phức tạp, làm phát sinh một số công việc chồng chéo. Và cuối cùng là cũng không thể nào
tránh khỏi sự giám sát chặt chẽ hơn của các cơ quan quản lý. *Tổ hợp:
Sáp nhập theo kiểu tổ hợp diễn ra giữa hai công ty hoạt động trong lĩnh vực, ngành
hoàn toàn khác nhau. Sáp nhập kiểu tổ hợp xảy ra khi các doanh nghiệp không phải là đối
thủ cạnh tranh và không có mối quan hệ người mua - người bán.
- Ưu điểm: Giúp cho công ty sáp nhập giảm thiểu được rủi ro nhờ vào đa dạng hóa; gia tăng
khả năng sinh lợi nhờ vào việc tìm kiếm được các cơ hội phát triển mới; tiết kiệm được chi
phí khi gia nhập vào thị trường mới....
- Nhược điểm: Có thể làm cho công ty sáp nhập đối mặt với vấn đề văn hóa quốc gia, gia tăng
trong chi phí quản lý khi gia nhập vào thị trường mới…
Liệt kê các động cơ để có thương vụ ?
- Động cơ tăng trưởng về quy mô
- Động cơ tăng trưởng về thị phần
- Động cơ tăng trưởng doanh thu
Về động cơ tăng trưởng của một công ty, nhìn chung là có quan điểm cho rằng: “Động
cơ tăng trưởng là một trong những động cơ phổ biến thực hiện bằng con đường M&A.
Tăng trưởng phi hữu cơ bằng con đường M&A luôn đem lại lợi ích cho công ty thâu
tóm”. Quan điểm của bạn như thế nào ?
- Đồng ý. Tăng trưởng phi hữu cơ kh những đem lại lợi ích cho công ty thâu tóm mà là rất
nhiều lợi ích. Động cơ tăng trưởng là nền tảng lớn nhất khi thực hiện 1 thương vụ M&A
- Có 2 hình thức tăng trưởng: tăng trưởng hữu cơ và tăng trưởng phi hữu cơ Đặc điểm
Tăng trưởng Hữu cơ (Organic Tăng trưởng Phi hữu cơ Growth) (Inorganic Growth) Nguồn gốc Nội bộ công ty. Bên ngoài công ty. Định nghĩa
Tăng trưởng đạt được thông qua việc Tăng trưởng đạt được thông qua
tăng sản lượng, doanh số bán hàng và các hoạt động bên ngoài như Sáp
hiệu quả hoạt động từ các nguồn lực
nhập và Mua lại (M&A), hoặc liên hiện có của công ty. doanh. Chiến lược
Phát triển và giới thiệu sản phẩm/dịch Mua lại đối thủ cạnh tranh để tăng vụ mới. thị phần.
* Mở rộng thị trường cho sản phẩm
* Sáp nhập với công ty khác để hiện tại. tăng quy mô.
* Tăng cường tiếp thị và bán hàng.
* Mua lại các công nghệ hoặc tài
* Cải thiện quy trình hoạt động và sản độc đáo. hiệu suất. Tốc độ
Chậm hơn và ổn định hơn, vì cần thời Nhanh chóng và đột ngột, vì ngay
gian để phát triển sản phẩm, thu hút
lập tức bổ sung doanh thu, tài sản
khách hàng và mở rộng thị trường.
và thị phần của công ty được mua lại. Tính bền vững
Bền vững và ổn định hơn trong dài
Ít bền vững hơn nếu không giải
hạn vì nó dựa trên năng lực cốt lõi và quyết được các vấn đề nội tại của mối quan hệ khách hàng.
công ty được mua lại hoặc gặp khó
khăn trong việc hợp nhất (integration). Rủi ro
Rủi ro thấp hơn. Công ty có toàn
Rủi ro cao hơn do các vấn đề tiềm
quyền kiểm soát tốc độ và chiến lược. ẩn như: chi phí M&A lớn, khác biệt
văn hóa công ty, vấn đề hợp nhất hoạt động. Chi phí
Chi phí từ từ và phân bổ theo thời
Chi phí lớn, trả trước (chi phí mua
gian (R&D, marketing, nhân sự).
lại, phí luật sư, chi phí hợp nhất). Kiểm soát
Duy trì quyền kiểm soát hoàn toàn
Quyền kiểm soát có thể bị pha đối với doanh nghiệp.
loãng hoặc bị ảnh hưởng bởi quá trình sáp nhập/mua lại.
Hãy trình bày quan điểm của bạn về thâu tóm và thâu tóm thù địch và trình bày về nhận
định của một tác giả như sau “Động cơ duy nhất của một thương vụ thâu tóm thù địch
là để dành lấy quyền kiểm soát” ? (Hãy phân tích động cơ của việc thực hiện thâu tóm
thù địch công ty mục tiêu của công ty đi thâu tóm và giải thích lý do.) (C6)
● Động cơ của việc thực hiện thâu tóm thù địch công ty mục tiêu của công đi đi thâu
tóm Động cơ lớn nhất mà công ty thâu tóm thực hiện thương vụ thâu tóm thù địch là để
nắm được quyền kiểm soát của công ty mục tiêu.
● Nguyên nhân thực hiện thâu tóm thù địch của công ty đi thâu tóm
- Do công ty mục tiêu từ chối lời đề nghị thâu tóm thân thiện từ công ty đi thâu tóm hoặc là
vì công ty đi thâu tóm gặp phải những phản ứng không thân thiện của công ty mục tiêu. Vì
công ty đi thâu tóm biết chắc chắn là không thể thực hiện chiến thuật thâu tóm thân thiện nên
công ty đi thâu tóm buộc phải sử dụng chiến thuật thâu tóm thù địch ngay từ đầu.
- Công ty thâu tóm trước đây là công ty mục tiêu và để phòng, chống thâu tóm thù địch nên
công ty mục tiêu chuyển sang thâu tóm công ty có ý đồ thâu tóm công ty mình.
- Vì lợi ích sau khi thực hiện thâu tóm thù địch lớn hơn gấp rất nhiều lần so với việc thực
hiện thâu tóm thân thiện.
- Vì nếu thương vụ diễn ra thành công thì bộ máy quản lý của công ty mục tiêu bị thay đổi hoàn toàn
Khi thực hiện thâu tóm công ty mục tiêu cho dù chiến lược Bear Hug hay Tender Offer
thì mức giá chào mua của công ty mục tiêu đều cao hơn rất nhiều so với giá trị thị
trường, nhưng vẫn có trường hợp công ty mục tiêu không đồng ý với mức giá chào mua
này. Bạn hãy lập luận lí do ?
Việc đưa ra lời đề nghị mua lại công ty mục tiêu với một mức giá cao hơn hẳn (rất nhiều)
so với giá thị trường là do:
- Công ty thâu tóm muốn đánh vào tâm lý của Ban quản lý công ty mục tiêu về khoản sinh lợi
mà công ty mục tiêu nhận được khi bán lại công ty với mức giá cao hơn hẳn so với giá thị trường.
- Công ty thâu tóm muốn chiếm ưu thế trong việc mua lại công ty mục tiêu. Nói cách khác là
công ty thâu tóm muốn loại bỏ khả năng cạnh tranh của các công ty thâu tóm khác nếu có.
- Công ty thâu tóm muốn đẩy công ty mục tiêu vào vị thế bị động, buộc phải bán vì Ban quản
lý công ty mục tiêu phải đứng trước sự lựa chọn hoặc phải bán công ty mục tiêu với một mức
giá cao với việc cũng phải bán công ty nhưng với một mức giá thấp hơn khi công ty thâu tóm
chuyển sang sử dụng chiến thuật Tender Offers.
Hãy phân tích bản chất, ưu / nhược, điều kiện sử dụng chiến thuật Bear Hug ? (C6)
● Bản chất của chiến thuật Bear Hugs
Đây là chiến thuật mà theo đó, công ty thâu tóm đưa ra lời đề nghị mua lại công ty mục tiêu
với một mức giá cao hơn hẳn (rất nhiều) so với giá thị trường (Premium Price). Việc đưa ra
lời đề nghị mua lại công ty mục tiêu với một mức giá cao hơn hẳn (rất nhiều) so với giá thị trường là do:
- Công ty thâu tóm muốn đánh vào tâm lý của Ban quản lý công ty mục tiêu về khoản sinh lợi
mà công ty mục tiêu nhận được khi bán lại công ty với mức giá cao hơn hẳn so với giá thị trường.
- Công ty thâu tóm muốn chiếm ưu thế trong việc mua lại công ty mục tiêu. Nói cách khác là
công ty thâu tóm muốn loại bỏ khả năng cạnh tranh của các công ty thâu tóm khác nếu có.
- Công ty thâu tóm muốn đẩy công ty mục tiêu vào vị thế bị động, buộc phải bán vì Ban quản
lý công ty mục tiêu phải đứng trước sự lựa chọn hoặc phải bán công ty mục tiêu với một mức
giá cao với việc cũng phải bán công ty nhưng với một mức giá thấp hơn khi công ty thâu tóm
chuyển sang sử dụng chiến thuật Tender Offers.
Đây là chiến thuật mà theo đó, lời đề nghị mua lại công ty mục tiêu được công ty thâu tóm
gửi đến cho Ban quản lý công ty mục tiêu (chứ không phải gửi trực tiếp đến cổ đông của công
ty mục tiêu) và những thương lượng về việc chào mua diễn ra trong vòng bí mật.
● Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng chiến thuật Bear Hugs Ưu điểm:
+ Đơn giản, thời gian thực hiện thương vụ nhanh.
+ Không tốn các chi phí như chi phí công khai thông tin, phí nhờ luật sư tư vấn…
+ Làm giảm các hậu quả xấu so với các chiến thuật thâu tóm thù địch khác chẳng hạn như
sự mất mát nhân viên chủ chốt và suy giảm tinh thần nhân viên...do nếu thương vụ thâu tóm
bằng chiến thuật Bear Hugs thành công thì thương vụ sẽ có tính chất thân thiện, hai bên cùng
có thiện chí, từ đó không tác động xấu đến tâm lý của người lao động của công ty mục tiêu sau khi bị thâu tóm. Nhược điểm:
Giá thâu tóm theo chiến thuật này thường cao để loại bỏ những đối thủ khác có cùng ý
định thâu tóm công ty mục tiêu. Ngoài ra, công ty thâu tóm phải xác định chính xác giá trị của
công ty mục tiêu để tránh việc bị hớ khi đưa ra mức giá cao.
● Điều kiện áp dụng chiến thuật:
- Chỉ có thể thành công khi cổ đông công ty mục tiêu đồng ý bán công ty.
- Tiềm lực tài chính của công ty thâu tóm phải đủ mạnh để có thể đưa ra mức giá đủ cao, đủ
khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác và vượt qua sự phản kháng của công ty mục tiêu
(phản kháng về giá mua lại).
Hãy phân tích bản chất, ưu / nhược, điều kiện sử dụng chiến thuật Tender Offer ? (C6)
● Bản chất của chiến thuật Tender Offers
Chiến thuật chào thầu là một chiến thuật mà theo đó công ty thâu tóm (công ty chào thầu)
sẽ tiến hành thông báo chào mua cổ phiếu của công ty mục tiêu với một mức giá công khai và
trong một khoảng thời gian nhất định.
Nói cách khác, chào thầu là chiến thuật mà một công ty hoặc một nhóm nhà đầu tư sử dụng
để mua đứt công ty mục tiêu bằng cách đề nghị cổ đông hiện hữu của công ty đó bán lại cổ
phần của họ với một mức giá cao hơn giá thị trường rất nhiều (premium price).
Giá chào thầu đó phải đủ hấp dẫn để đa số cổ đông tán thành việc từ bỏ quyền sở hữu
cũng như quản lý công ty của mình.
Chiến thuật này có một số đặc điểm như sau:
- Giá chào mua cổ phiếu thường cao hơn giá thị trường của cổ phiếu nhưng không cao hơn so
với trường hợp chào mua trong chiến thuật Bear hugs.
- Ban quản lý công ty mục tiêu có thể bị mất quyền kiểm soát công ty.
- Công ty thâu tóm thường có tiềm lực tài chính mạnh hơn công ty mục tiêu.
● Ưu và nhược điểm của chiến thuật Tender Offers Ưu điểm
+ Không cần phải thông qua ban quản lý của công ty mục tiêu;
+ Trong quá trình chào thầu, nếu công ty thâu tóm nhận được sự ủng hộ của cổ đông công
ty mục tiêu thì thương vụ thâu tóm sẽ chuyển thành thương vụ thâu tóm thân thiện.
+ Tốc độ giao dịch cũng rất nhanh. Nhược điểm
+ Giá chào mua thường cao hơn giá thị trường, bên cạnh đó, công ty đi thâu tóm còn phải
tốn thêm các chi phí liên quan khác rất cao như phí tư vấn của luật sư, những chi phí phát
sinh trong quá trình chào thầu...
+ Nếu công ty mục tiêu áp dụng các biện pháp phòng, chống thâu tóm thì sẽ làm cho
thương vụ thâu tóm trở nên phức tạp hơn, công ty thâu tóm sẽ phải tốn nhiều thời gian và chi
phí hơn để theo đuổi thương vụ;
+ Có thể xảy ra trường hợp xuất hiện thêm các công ty thâu tóm khác. Trong trường hợp
này, vì có sự tham gia của các công ty thâu tóm khác, cùng muốn mua công ty mục tiêu nên
sẽ làm cho giá chào mua công ty mục tiêu bị đẩy lên cao hơn so với dự toán ban đầu, đồng
thời quá trình chào mua sẽ kéo dài, từ đó gây tổn thất cao cho công ty đi thâu tóm.
+ Trường hợp thâu tóm không thành công, công ty thâu tóm sẽ chịu tổn thất lớn do phải tốn
thời gian theo đuổi thương vụ, đặc biệt là có nguy cơ trở thành đối tượng bị thâu tóm của
công ty khác hoặc của chính công ty mục tiêu.
+ Nếu thương vụ thâu tóm thành công, việc thay đổi ban quản lý của công ty mục tiêu cũng
có thể ảnh hưởng bất lợi đến tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh sau thương vụ của công ty
Hãy phân tích bản chất, ưu / nhược, điều kiện sử dụng chiến thuật Proxy Fights ? (C6)
● Bản chất chiến thuật Proxy Fights
Chiến thuật lôi kéo cổ đông bất mãn là chiến thuật được sử dụng dựa vào việc tận dụng cơ hội
nội bộ của công ty mục tiêu có tồn tại mâu thuẫn khá nghiêm trọng giữa các cổ đông và Hội
đồng quản trị. Khi đó, công ty thâu tóm sẽ tiếp cận với các cổ đông này để thuyết phục họ
nhằm mua lại cổ phần của họ, cho đến khi công ty thâu tóm mua đủ số lượng cổ phiếu có thể
chi phối hoạt động của công ty mục tiêu thì công ty thâu tóm sẽ triệu tập Đại hội cổ đông và
tiến hành bầu lại ban quản lý mới cho công ty.
● Ưu và nhược điểm của chiến thuật Proxy Fights
Ưu điểm của chiến thuật Proxy Fights
+ Tốn ít chi phí hơn so với chiến thuật Bear Hugs và chiến thuật Tender Offers
+ Thông qua chiến thuật này giúp loại bỏ các nhà quản lý yếu kém cho công ty mục tiêu, từ đó
có thể làm gia tăng giá trị cho công ty mục tiêu.
+ Chiến thuật này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao nguồn lực, mang lại
nhiều giá trị hơn cho công ty mục tiêu.
Nhược điểm của chiến thuật Proxy Fights
+ Thời gian theo đuổi thương vụ rất dài.
+ Với những công ty có mức vốn hóa thị trường nhỏ thì việc thực hiện chiến thuật này khá dễ
dàng và ít tốn kém để kiểm soát một số lượng cổ phần đủ để chi phối nhưng đối với các tập
đoàn lớn thì sẽ không dễ dàng
● Điều kiện áp dụng:
Chiến thuật này thường được công ty thâu tóm áp dụng khi có tồn tại sự mâu thuẫn nghiêm
trọng giữa Ban quản lý, Hội đồng quản trị của công ty mục tiêu với cổ đông của công ty mục
tiêu xuất phát từ tình trạng kinh doanh thua lỗ kéo dài, hoạt động trì trệ, ban quản lý công ty
mục tiêu không hết lòng vì quyền lợi của cổ đông, từ đó gây ra tình trạng bất mãn trong một
bộ phận không nhỏ cổ đông công ty mục tiêu, đến mức cổ đông muốn thay đổi ban quản lý và
ban điều hành công ty vì họ hy vọng rằng ban quản trị mới sẽ quản lý điều hành công ty tốt hơn.
Để chiến thuật này thành công, trước hết thông qua thị trường chứng khoán công ty thâu
tóm tiến hành mua một số lượng cổ phiếu để trở thành cổ đông của công ty mục tiêu. Sau khi
đã trở thành cổ đông của công ty mục tiêu, họ tiếp tục mua cổ phiếu của các cổ đông bất mãn,
cũng như giành sự ủy quyền của các cổ đông này cho đến khi có đủ số cổ phần có thể chi
phối, họ sẽ lập tức thay đổi ban quản trị cũ và tiến hành bầu hội đồng quản trị mới cho công ty mục tiêu.
Hãy phân tích các yếu tố quyết định công ty đi thâu tóm nên thực hiện chiến thuật
Tender Offer hay Proxy Fight ? (C6)
Chiến thuật Tender Offer và Proxy Fight đều dùng để thực hiện thâu tóm công ty mục tiêu.
Công ty đi thâu tóm dựa trên đặc điểm của hai chiến thuật trên để đưa ra lựa chọn phù hợp.
Các chiến thuật nên được áp dụng tùy thuộc vào giai đoạn và cách phản ứng của công ty bị
thâu tóm, hay phản ứng của các cổ đông và ban quản lý của công ty bị thâu tóm.
Trong trường hợp công ty thâu tóm có tiềm lực tài chính mạnh hơn công ty mực tiêu,
khi đó thì công ty thâu tóm sử dụng chiến thuật Tender Offer để thâu tóm mục tiêu của họ.
Đặc điểm của chiến thuật này là chào mua lại cổ phần của công ty sao cho lượng cổ phần
công ty thâu tóm nắm giữ đủ để công ty đi thâu tóm giành được quyền kiểm soát mục tiêu.
Giá chào mua cổ phiếu thường của công ty đi thâu tóm thông thường sẽ cao hơn so với giá
bán ngoài thị trường. Với chiến thuật Tender Offer, việc chào mua cổ phiếu là công khai và
lời mời bán được gửi trực tiếp đến các cổ đông của công ty mục tiêu trong một khoảng thời
gian nhất định. Do đó, chi phí bỏ ra của công ty thâu tóm khi thực hiện chiến thuật Tender Offer là rất cao.
Đối với chiến thuật Proxy Fight, công ty thâu tóm không cần sử dụng nhiều chi phí như khi
thực hiện chiến thuật Tender Offer. Đặc điểm của chiến thuật Proxy Fight là công ty thâu
tóm tận dụng mâu thuẫn trong công ty mục tiêu để thuyết phục các cổ đông bất mãn bán
lại cổ phần. Từ đặc điểm này, công ty thâu tóm có thể thay đổi ban quản lý trong công ty
mục tiêu dễ dàng hơn và có lợi trong việc chuyển giao nhân sự giữa hai công ty sau khi hoàn
thành thương vụ. Tuy nhiên,thời gian để theo đuổi chiến lược lâu.
Theo bạn, khi thực hiện thâu tóm, công ty thâu tóm có nên kết hợp Tender Offer với
Proxy Fight hay không ? Giải thích ? (C6)
Công ty thâu tóm nên kết hợp hai chiến thuật Tender Offer và Proxy Fight để thực hiện
thâu tóm công ty mục tiêu. Công ty đi thâu tóm dựa trên đặc điểm của hai chiến thuật trên để
sắp xếp trình tự các chiến thuật và đưa ra chiến lược thâu tóm phù hợp.
Đầu tiên, công ty thâu tóm sử dụng chiến thuật Tender Offer để thâu tóm mục tiêu. Khi
đó, công ty thâu tóm sẽ chào mua cổ phiếu công khai và trực tiếp tới các cổ đông với giá
cao hơn giá thị trường, việc gửi lời chào mua đến các cổ đông này sẽ không thông qua
ban quản lý nên điều này làm cho thương vụ mang tính thù địch. Tuy nhiên, nếu thương vụ
xảy ra có lợi cho ban quản lý thì thương vụ không còn tính thù địch nữa mà mang tính thân
thiện. Rủi ro công ty thâu tóm có thể gặp phải là việc có nhiều đối thủ cạnh tranh cùng nhắm
tới một mục tiêu, từ đó đẩy giá cổ phiếu trên thị trường lên cao ngất. Nếu thương vụ không
diễn ra suôn sẻ, chi phí tổn thất đối với công ty thâu tóm là rất lớn.
Khi đó, chiến thuật Proxy Fight sẽ được công ty thâu tóm đưa vào sử dụng. Khi này, công
ty đi thâu tóm tận dụng mâu thuẫn trong công ty mục tiêu và thuyết phục cổ đông bất mãn
bán lại cổ phần cho mình. Chiến thuật này tốn ít chi phí hơn hai chiến thuật trước, có thể
thay đổi ban quản lý trong công ty mục tiêu. Từ đó có thể tạo lợi ích trong việc chuyển giao
nhân sự giữa hai công ty sau khi thương vụ thành công. Tuy nhiên thì thời gian theo đuổi mục
tiêu khi sử dụng chiến thuật này là rất lâu và chỉ áp dụng được khi số lượng cổ đông của công
ty mục tiêu không phải quá nhiều
Hãy trình bày quan điểm các chiến thuật phòng và chống thâu tóm thù địch của công ty
mục tiêu ? Đồng thời, cho biết mục tiêu mà công ty bị thâu tóm ảnh hưởng đến khi xây
dựng các chiến thuật phòng và chống thâu tóm là gì ? (C5)
Chiến thuật phòng thâu tóm là những hành động, những biện pháp được công ty mục tiêu
thực hiện nhằm ngăn cản hành động thâu tóm các công ty thâu tóm. Chiến thuật chống thâu
tóm là những hành động, những biện pháp được thiết kế để làm chậm lại các diễn biến có thể
xảy ra từ thương vụ thâu tóm xuất phát từ lời đề nghị chào mua không mong muốn hoặc buộc
công ty đi mua phải trả giá cao hơn để công ty thâu tóm phải từ bỏ ý đồ thâu tóm.
Chiến thuật chống thâu tóm là việc công ty mục tiêu thực hiện một nhóm các biện pháp
nhằm bảo vệ công ty mục tiêu trước sự đe dọa thâu tóm của công ty thâu tóm”.
➢ Chiến thuật phòng, chống thâu tóm thù địch là những hành động, những biện pháp, những
chiến thuật mà công ty mục tiêu sử dụng để chống lại những hành động có liên quan đến thâu
tóm của các công ty thâu tóm tiềm năng.
Hãy phân tích bản chất của các chiến thuật “Viên thuốc độc” mà công ty mục tiêu sử
dụng để phòng chống thâu tóm ? (C5)
Hãy so sánh điểm giống / khác nhau giữa “Flip-in right” và “Flip-over right” ? (C5) ● Giống nhau:
Chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ ba – Flip – in giống chiến thuật Viên thuốc độc thế
hệ thứ hai– Flip – over ở chỗ chiến thuật này cũng cho phép cổ đông của công ty mục tiêu
quyền mua cổ phiếu của công ty ở một mức giá thấp, các quyền chọn này cũng chỉ có thể
thực hiện được sau khi xảy ra sự kiện kích hoạt. ● Khác nhau:
Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa Chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ ba – Flip – in và
chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ hai– Flip – over là ở chỗ Chiến thuật Viên thuốc độc thế
hệ thứ ba – Flip – in cho phép cổ đông của công ty mục tiêu quyền mua cổ phiếu của công ty
trước khi công ty bị sáp nhập. Viên thuốc độc – Flip - in sau khi bị kích hoạt sẽ làm tăng chi
phí thâu tóm của công ty đi thâu tóm thông qua việc làm tăng số lượng cổ phần của công ty
mục tiêu. Công ty thâu tóm phải tốn nhiều tiền hơn để mua lại cổ phần của công ty mục tiêu
trong giao dịch Cash - for share exchange hoặc phải phát hành nhiều cổ phần hơn trong giao
dịch Share - for share exchange. Các quyền chọn dạng Flip - in này sau khi được thực hiện sẽ
làm pha loãng cổ phần và quyền biểu quyết của công ty mục tiêu và do đó khiến công ty thâu
tóm khó có thể mua lại một lượng lớn cổ phần của công ty mục tiêu thông qua thị trường mở,
thông qua đàm phán hoặc thông qua lời chào mua công khai 1 phần.
Hãy phân tích hoạt động M&A và Thoái vốn ? Cho ví dụ ? (C11)
M&A là hoạt động sáp nhập, hợp nhất, mua lại và thâu tóm công ty. Là hoạt động kết hợp
giữa 2 hay nhiều công ty xuất phát từ 1 động cơ đã được công ty đi sáp nhập hay mua lại
hoạch định trước đó.
- Thoái vốn là hoạt động bán một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp thông qua hình thức bán,
trao đổi hay thực hiện phá sản doanh nghiệp. Thoái vốn còn liên quan đến việc chia tách công ty.
- M&A: Tái cấu trúc công ty theo hướng “mở rộng” -> Sáp nhập, đa dạng hóa (Làm tăng quy mô)
- Thoái vốn: Tái cấu trúc theo hướng “thu hẹp” -> Bán, chia tách công ty (Làm giảm quy mô)
Có quan điểm cho rằng “Động cơ duy nhất để một công ty thực hiện Thoái vốn là do
Nhà nước yêu cầu “. Giải thích ? (C11)
KHÔNG ĐỒNG Ý, vì đó chỉ là một trong những động cơ, vẫn còn rất nhiều động cơ khác
như: ● Động cơ Thoái vốn tự nguyện: Khi tài sản hoặc bộ phận của công ty con hoạt động
không đạt kết quả như kỳ vọng, khiến công ty có thể đối mặt với nguy cơ phá sản thì bắt buộc
công ty phải thực hiện bán tài sản của mình. Tài sản thoái vốn có thể là các công ty con, bất
động sản, máy móc trang thiết bị, bộ phận kinh doanh và các tài sản khác. Khi giá trị đầu tư
sụt giảm và không kêu gọi đầu tư từ bên ngoài được, làm cho nguồn cung của công ty bị sụt
giảm, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nếu tình trạng này bị kéo
dài sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng. Từ đó, thoái vốn chính là biện pháp bắt buộc phải thực
hiện trong tình huống này.
- Thoái vốn bộ phận kinh doanh kém tương thích với chiến lược tổng thể của
công ty. - Thoái vốn để nhận được giá trị cộng hưởng đảo ngược
- Thoái vốn bộ phận kinh doanh có năng suất hoạt động thấp
- Thoái vốn do công ty có nhu cầu về tiền mặt
- Thoái vốn là để từ bỏ hoạt động kinh doanh cốt lõi
- Thoái vốn để giai tăng khả năng tiếp cận thị trường vốn cho công ty
Hãy trình bày quan điểm về Thoái vốn, đồng thời hãy phân tích điểm khác biệt giữa Sale
– off và Spin – off ? (C11)
Hình thức chia tách (Spin – off) khác với hình thức bán bớt (Sell off) ít nhất ở hai điểm:
Thứ nhất, công ty mẹ không nhận được tiền mặt từ hình thức thoái vốn này: cổ phần sẽ
được chuyển cho các cổ đông.
Thứ hai, các cổ đông ban đầu của bộ phận kinh doanh được tách ra cũng giống như
các cổ đông của công ty mẹ. Tuy nhiên, sau khi chia tách, do cổ phần của công ty được tách
ra sẽ được giao dịch đại chúng, nên danh tính của những cổ đông này sẽ thay đổi theo thời gian.
Hãy trình bày giải thích lý do cho việc lựa chọn Thoái vốn bằng hình thức Spin – off ? (C11)
Thứ nhất, so với hình thức bán bớt (Sell-off), thì hình thức chia tách (Spin-off) có thể gia
tăng mức độ tập trung kinh doanh cho công ty hơn.
Thứ hai, bởi vì cổ phiếu của công ty con được tách ra sẽ được giao dịch đại chúng, cho nên
Ủy ban chứng khoán Mỹ sẽ yêu cầu công ty khai báo các thông tin bổ sung, do vậy các nhà
đầu tư sẽ dễ dàng định giá công ty mẹ lẫn công ty con sau khi chia tách.
Thứ ba, các công ty thường có chính sách lương thưởng cho các thành viên ban quản lý
bằng cổ phần công ty bên cạnh hình thức thưởng bằng tiền mặt. Tuy nhiên, thưởng bằng cổ
phiếu sẽ tạo ra động cơ cho ban quản lý làm việc tốt hơn: nếu ban giám đốc điều hành tốt
sẽ làm cho giá cổ phiếu tăng. Mặc dù vậy, trước khi chia tách công ty, ban quản lý chỉ có
thể nhận cổ phiếu từ công ty mẹ. Nếu mảng kinh doanh này có quy mô nhỏ so với quy mô
toàn bộ công ty, thì sự biến động giá cổ phiếu của công ty mẹ sẽ ít liên quan đến thành quả
điều hành của ban quản lý mảng hoạt động này mà liên quan nhiều hơn đến thành quả hoạt
động của phần còn lại của công ty. Do đó, các giám đốc của mảng kinh doanh này có thể cảm
thấy ít có mối liên quan giữa nỗ lực làm việc của họ và sự tăng giá chứng khoán của cả công
ty. Trong khi đó, sau khi chia tách công ty, giám đốc điều hành sẽ nhận được cổ phần ở
công ty con mới thành lập. Nỗ lực làm việc của giám đốc sẽ tác động trực tiếp đến sự
thay đổi trong giá cổ phiếu của công ty con mới phân tách.
Thứ tư, không phải nộp thuế vì công ty mẹ không nhận tiền mặt từ hình thức chia tách
Hãy phân tích động cơ và tác động cho việc chia tách công ty bằng hình thức Split – up ? (C11)
- Là hình thức toàn bộ công ty được chia thành một loạt các spin-off.
- Công ty mẹ sẽ được chia tách thành 2 hay nhiều công ty con mới độc lập và công ty mẹ
không còn tồn tại. Cổ phần của công ty mẹ sẽ được phân bổ sang các công ty mới theo một
tỷ lệ nhất định. Sau khi chia tách theo hình thức này, cơ cấu cổ đông của mỗi công ty có thể
khác nhau vì các cổ đông có thể trao đổi cổ phần của họ trong công ty mẹ để lấy một hoặc
nhiều đơn vị được tách ra. Động cơ:
• Một trong những động cơ quan trọng khiến các công ty quyết định lựa chọn hình thức thoái
vốn này là do chiến lược công ty hướng đến mục tiêu mỗi phân khúc được quản lý độc lập
để có thể tối đa hóa lợi nhuận cho công ty. Nói cách khác là, ban quản trị công ty mong
muốn nhận được giá trị cộng hưởng đảo ngược từ hình thức thoái vốn này.
• Các công ty phải thực hiện thoái vốn theo hình thức Split-up vì Chính phủ bắt buộc do Chính
phủ lo ngại về các hoạt động chống độc quyền. Điều bắt buộc là, mỗi phân khúc của công
ty được tách ra phải hoàn toàn độc lập với các công ty khác, chấm dứt hoạt động độc
quyền và gia tăng tính cạnh tranh
Tác động đến công ty mẹ:
• Công ty mẹ không còn tồn tại.
• Vì công ty có thể chia tách và hoạt động hợp lệ trên nhiều mảng lĩnh vực khác nhau nên sẽ
giúp cho công ty nhận được giá trị cộng hưởng đảo ngược.
• Công ty mẹ không nhận được bất cứ dòng tiền vào nào.
Cổ phần mới của công ty con được phát hành và cổ đông trong công ty mẹ được quyền lựa
chọn giữ lại cổ phần của công ty tách ra, nếu không thì thôi, đặc biệt là nếu muốn có cổ phần
công ty con thì phải từ bỏ cổ phần của công ty mẹ.
Hãy trình bày quan điểm về Thoái vốn, đồng thời phân tích điểm khác biệt giữa hình
thức Equity Carved – out và Spin – off ? Phân tích động cơ và tác động đến công ty mẹ ? (C11)
Equity Carved – Out: Là hình thức công ty mẹ tách 1 bộ phận hoạt động kinh doanh của
mình ra thành lập một công ty mới. Sau đó, bán cổ phần của công ty mới ra công chúng.
Nói cách khác, đây là hình thức, một kiểu tái cấu trúc công ty mà theo đó, công ty mẹ sẽ tạo
ra một công ty con rồi thực hiện IPO (phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng) trong khi
vẫn giữ lại quyền kiểm soát.