TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MI H I
VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ
------------------
BÀI TH O LU N
---
ĐỀ TÀI: “TRÌNH BÀY VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP GIẢI
QUYẾT TÌNH HUỐNG LIÊN QUAN ĐẾ ỨC NĂNG N CH
LÃNH ĐẠO”
Học ph n: Qu ản trị h c
Lớp học ph n: 22108BMGM0111
Nhóm th c hi n: Nhóm 5
Hà N i, tháng 6/2022
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 2/24
MỤC LỤC
LỜI M ĐẦU ................................................................................................................... 3
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................. 4
1. Khái ni m ............................................................................................................. 4
1.1. Khái ni o ............................................................. 4m lãnh đạo và nhà lãnh đạ
1.2. Phong cách lãnh đạo ...................................................................................... 4
1.3. Ph m ch t c n có c o ............................................................... 5 ủa nhà lãnh đạ
2. Ch o .............................................................................................. 6ức năng lãnh đạ
2.1. Vai trò c o ...................................................................................... 6ủa lãnh đạ
2.2. Ch i v i công ty ............................................................. 6ức năng lãnh đạo đố
2.3. Ch i v i nhân viên .......................................................... 7ức năng lãnh đạo đố
3. Các y u t n ch o .................................................... 8ế ố ảnh hưởng đế ức năng lãnh đạ
3.1. Y u t thu b o ...................................................... 8ế ộc về ản thân người lãnh đạ
3.2. Y u t thu c i .............................................................................. 9ế ộc về ấp dư
3.3. Y u t thu ng, tình hu o ........................................ 9ế ộc về môi trườ ống lãnh đạ
PHẦN II: CH O TRONG CÔNG TY ......................................... 11ỨC NĂNG LÃNH ĐẠ
1. Gi i thi u chung v công ty................................................................................ 11
1.1. S i và phát tri n ................................................................................. 11ự ra đờ
1.2. ........................................................ 14Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty
2. Ch o trong công ty ...................................................................... 15ức năng lãnh đạ
2.1. Phong cách lãnh đạo của CEO Mai Kiều Liên ........................................... 15
2.2. Hành vi lãnh đạo củ a t chức ...................................................................... 19
3. Nh n xét và gi i pháp ......................................................................................... 21
3.1. Nh n xét các k n tr c a bà Mai Ki u Liên ................................. 21 ỹ năng quả
3.2. M t s gi n tr i v o .............. 22 ải pháp nâng cao kĩ năng quả đố ới nhà lãnh đạ
KẾT LU N ..................................................................................................................... 24
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 3/24
LỜI M U ĐẦ
Quản trị là một quá trình do một hoặc nhiều người thực hiện để phối hợp các
hoạt động của những người khác nhằm đạt được kết quả mà một người hoạt động
độc lập không thể đạt được. Theo đó, hoạt động quản trị chỉ phát sinh khi con
người kết hợp với nhau thành tổ chức. quản trị là quá trình hoạt Nhìn chung,
động, tổ chức, điều kiện và kiểm soát công việc, nỗ lực của con người và vận
dụng một cách có hiệu quả các tài nguyên để hoàn thành mục tiêu đề ra.
Qua môn học này, chúng ta đã được biết thêm nhiều kiến thức về chức năng
lãnh đạo Lãnh đạo là một chức năng cơ bản của quản trị, tất cả các chức năng .
quản trị sẽ không hoàn thành tốt nếu các nhà quản trị không hiểu được yếu tố con
người trong các hoạt động của họ và không biết lãnh đạo con người để đạt được
kết quả như mong muốn.
Nhằm góp phần làm rõ vai trò và tầm quan trọng của nhà lãnh đạo cũng các
như nêu ra một ví dụ thực tiễn về chức năng lãnh đạo, nhóm 5 đã lựa chọn đề tài
“Trình bày và đưa ra giải pháp giải quyết tình huống liên quan đến chức năng
lãnh đạo công ty cổ phần sữa Vinamilk” làm đề tài thảo luận của .
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 4/24
PHẦN I: LÝ LUCƠ SỞ ẬN
1. Khái ni m
1.1. Khái niệm lãnh đạ và nhà lãnh đạo o
Theo các nhà nghiên c u lý lu n và th c hành, các nghiên c ứu c a h đều coi
lãnh đạo là:
- Gây ng ảnh hưở
- ng gây Đối tượ ảnh hưởng là nhân viên hay m t nhóm
- M a gây ng làm cho nh i ho i ục đích củ ảnh hưở ững ngườ ặc nhóm ngườ
chịu tác độ ảnh hưởng của ng nỗ l c, t nguy n th c hi n m ục tiêu c a t ổ ch c
Ta có th hi o là gây n nhân viên hay t ch c h ểu: “Lãnh đạ ảnh hưởng đế để
hoàn thành một cách t nguy ện các mục tiêu c a t ch . ức.”
Như vậy, nhà lãnh đạo là người gây ảnh hưởng đến cá nhân hay t ch ức để t
đó họ ủa nhà lãnh đ tự nguyện, nlực, hoàn thành mục tiêu c o hay tchức. Nhà
lãnh đạothể xuất hiện ở mọi cấp trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp. Càng
ở v trí cao, nhà lãnh đạo càng có quy n l c ch c v trách nhi m công vi c càng
lớn.
1.2. Phong cách lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo cách th c khá nh nhà qu n tr gây nh ổn đị
hưởng đến người thừa hành để th c hi n m ục tiêu đã đặt ra. Có m t s phong cách
lãnh đạo như: chuyên quyền, dân ch , t do.
Việc lựa ch o h p ng l n k t qu , ọn phong cách lãnh đ ảnh hưở ớn đế ế
hiệu qu c a ho ạt động lãnh đạo.
Phong cách lãnh đ ợp phong cách lãnh đ đó ngườ ãnh đạo h o i l o
vừa đáp ứng được các nhu c u c ủa người bị lãnh đạo, phát huy m nh m ẽ được s c
mạnh c a nhân trong t ập th , v m b ừa đả ảo thực hi n m c tiêu m t cách hi ệu
quả.
a. Phong cách chuyên quyền
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 5/24
Phong cách chuyên quyền là phong cách mà theo đó nhà quản trị chủ y u ế
sử d ng quy n l c hay uy tín ch c v c ủa mình để tác động đến người dướ i
quyền. Ngườ lãnh đại o này r t có k lu t, ki m soát m ọi việc ch t ch , luôn nh n
mạnh điều gì không c sđúng và phải đượ ửa sai. Phong cách này được áp dụng t t
nhất trong trường h p có kh ng ho ng.
b. Phong cách dân chủ
Phong cách dân ch là phong cách mà theo đó nhà quản trị chủ yếu s
dụng uy tín cá nhân để đưa ra những tác động đế ững người dướ n nh i quy n. Nói
cách khác h ít s d ụng quyền l c hay uy tín ch c v để đế ng tác độ n nh ng
người dưới quyền.
Thường động viên, khuy n khích s ế tham gia, tin tưởng nhân viên. Phong
cách này phù h p khi m ọi người đều có chung sự hi u bi ết cũng như đam mê và
có th ra quy nh. ời gian để ết đị
c. Phong cách t do
Phong cách t do là phong cách mà theo đó nhà quản trị rất ít sử dụng
quyền lực để tác động đến người dướ i quy n, th ậm chí không có tác động đến họ.
Phong cách này thường đượ ụng cho các trườc áp d ng hợp cần phát huy
cao độ tính tự chủ, sáng tạo c a c ấp dưới cho các đối tượng có trình cao, ý độ
thức tự giác ho c nh i không thích giao ti p xã h i ho c các ho ng ững ngườ ế ạt độ
cần lấy ý ki n r ng rãi c a t p th . ế
1.3. Ph m ch t c ần có c o ủa nhà lãnh đạ
Người lãnh đạo là ngườ ức, là đầ ột cơ thểi chịu trách nhiệm tổ ch u não của m
hết s c nh y c c m m trướ ọi bi n c cu c s ng, bi t l a ch n nh ng gi i pháp t i ế ế
ưu để ch huy điều khi n b máy ho ạt động m t cách hi u qu ả. Điều đó đòi hỏi nhà
lãnh đạo cần có nh ng ph m ch n sau: ất cơ bả
- Kh p tác làm vi c v t hi u qu t t h năng hợ ới người khác để đạ ơn
- Sáng tạo (có duy sáng tạo, nh y bén, dám m ạo hiểm để t n d ng cơ hội
tối đa)
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 6/24
- Có chuyên môn kĩ thuật k năng quản lý được tích lũy qua việc h c t p
không ng ng và t o s tín nhi ệm đối với nhân viên
- Có t m nhìn và chia s t m nhìn v ới người khác để cùng nhau n l c th ực
hiện t m nhìn
2. Chức năng lãnh đạo
2.1. Vai trò của lãnh đạo
Sản ph m ho nh và t ch c có tr thành k t qu hi n th c mà nhà qu n ạch đị ế
trị t ch ức mong mu n hay không tùy thu c vào hi u qu c o vì các ho t ủa lãnh đạ
động qu n tr như lập k ho ch, t ch c, ra quyế ết định ch là nh ững cái kén n m im
đến khi người lãnh đạo khơi dậ ột độ ực cho con ngườy m ng l i và d n d t h hướng
đến mục tiêu.
Lãnh đạ giúp khơi dậy đượ ềm năng to hiệu quả c các nguồn ti n của mỗi
cá nhân, t p th , bi n chúng thành s c m ế ạnh vượt qua mi khó khăn, thách thức để
đạt được mục tiêu.
Hoạt động lãnh đạo thông qua s hướng d n, khơi gợi, động viên s giúp nhân
viên nâng cao năng lực bản thân, hoàn thiện các phẩm chất cá nhân, đồng thời tạo
độ ng l c cho họ trong công việc.
Sự gây n nhân viên in không chảnh hưởng đế ỉ bằng nh ng trững tác độ ực tiếp
mà còn b ng nh ng cách gián ti p qua vi c t ng làm vi c, ế ạo môi trư văn hóa tinh
thần, tạo ni m tin và tưởng, hoài bão, ng nghi p, c i tước mơ cho đồ ấp dướ ừ đó
thúc đẩy họ tự nguy n, nhi t tình th c hi n nhi m v , m c tiêu c a t ch c.
2.2. Chức năng lãnh đạo đối với công ty
người đứng đầ ủa nhà lãnh đu doanh nghiệp nên công việc c o cùng
quan tr ng, ng l n t i s thành công c a doanh nghi p. H ph i xác ảnh hưở
định đượ ầm nhìn tương lai cho doanh nghiệp. Đểc t thực hiện tầm nhìn, h ph i
xây d c chi c phát tri o, h luôn ựng đượ ến lượ ển lâu dài. Và trong quá trình lãnh đ
tìm ki m s i phù h p vế thay đổ ới s phát tri n c a doanh nghi p và xã h i.
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 7/24
Xác định t m nhìn: là y u t quan tr ng cho s ế lãnh đạo thành công. Nhà lãnh
đạ o ph i xây dựng được viễn c nh h p d n mà doanh nghi p có th đạt được trong
tương lai. Họ ph i có kh năng dự đoán trước nh ng nhu c u s n ổi lên trong tương
lai t o ra nh ng s n ph m, d ch v và công ngh m ng nh ng nhu ừ đó tạ ới để đáp ứ
cầu đó.
Chỉ khi xác định được t m nhìn, h m ới có th hướng doanh nghi p c a mình
đi theo con đườ ổng giám đố ừng nói: “Ngường nào. Jack Welch cựu t c GE t i lãnh
đạ o tài gi i nh t ph i thải ngườ tạo d ng một tầm nhìn ràng khuyến
khích mọi ngườ ện nó.”i cùng thực hi
Xây d ng chi c th c hi n t o ph c ến lượ m nhìn: Nhà lãnh đ ải đưa ra đượ
phương hướng, t ch c và t p h p s c m ạnh t các thành viên riêng l trong doanh
nghiệp thành m t kh i th ng nh th ất, đ c hiện t ra. Chi c phát ầm nhìn đ ến lượ
triển cần linh ho t, phù h p v i s phát tri n c a doanh nghi p.
Tìm ki m s t o s c c nh tranh l n cho doanh nghi p, nhà lãnh ế ự thay đổi: Để
đạ đổ o ph i luôn ch động hướng tới s i mới khi c n thi i mết như đổ ới bộ máy
nhân s , chi ến lược kinh doanh, áp d ng công ngh m i, liên k ết hay h p nh t v i
các doanh nghi p khác, ho o ph i ặc thay đổi văn hóa doanh nghiệp… Nhà lãnh đ
lập m c tiêu, lên k ho ng viên, khuy n khích nhân viên th c hi n, ế ạch thay đổi, độ ế
và phân tích, đánh giá kế thay đổt quả i.
2.3. Chức năng lãnh đạo đối với nhân viên
Một nhà lãnh đạo thành công ph i t p h ợp được quanh mình những con người
tài năng, lãnh đạo họ th c hi n m ục tiêu chung c a doanh nghi p. Muốn làm được
điều đó, h ảnh hưở phải biết gây ng, truyền cảm hứng, tìm ra phát triển các tài
năng, biết cách trao quy n hi u qu , bi t xây d ế ựng văn hóa doanh nghiệp phù h p...
Gây ng, truy n c m h o c n chia s , truy t t m ảnh hưở ứng: Nhà lãnh đ ền đạ
nhìn c a mình t i t t c m i trong doanh nghi p và b ng nhi t huy t, uy tín ọi ngườ ế
của mình lôi kéo h hành động để th c hi n t m nhìn. H ọ khuyến khích, động viên
mọi ngườ năng củi phát huy hết khả a mìn, cùng làm vi c v i h c m c ọ để đạt đượ
tiêu lâu dài. H chính là người k t n i mế ọi người l i v i nhau thành m t kh i v ng
chắc.
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 8/24
Phát tri c mển các tài năng: Xây dựng đượ ột đội ngũ nhân viên tài năng chính
là đi ết cho nhà lãnh đ ệp điu kiện tiên quy o dẫn doanh nghi tới thành công. Jack
Welch đã nói “một trong những công vi c chính c a tôi là phát tri ển các tài năng".
Họ phát hi n ra kh a t i, t u ki năng củ ừng ngườ ạo điề ện cho kh c b c năng đó đượ
lộ, phát tri n.
Trao quy ng và trao quy n cho c i chính cách th c hi n ền: Tin tưở ấp dướ
quyền l c hi u qu nh t c o không nên quá chú ủa nhà lãnh đạo. Các nhà lãnh đạ
trọng giám sát họ, không được rơi vào quản ti u ti ết. Hãy người vạch đường
đi cho họ, và giúp đỡ họ khi cần thi t. ế
Xây d ng, phát tri ch c: o c n xác l ển văn hóa tổ Ngưi lãnh đ ập được văn
hóa doanh nghi ng m i thành viên theo nh ng giá tr c n ệp và hướ ị văn hóa đó. Họ
xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp phong phú, nhi u giá tr , nhi u b n s c
nhằm g n k ết các thành viên trong doanh nghi ng tệp hướ ới các m c tiêu chung.
Nhà lãnh đ ần xác định môi trườ ợp đo c ng làm việc phù h mọi thành viên có thể
phát huy đượ năng củ ựng được hết khả a mình, xây d c những quy tắc ứng xử giữa
các cá nhân, gi a c p trên c ấp dưới, bên trong bên ngoài c a công ty.
3. Các y u t ế ảnh hưởng đế ức năng lãnh đạn ch o
3.1. Y u t thu c v bế ản thân người lãnh đạo
Trình độ học v n, ki n th c chuyên môn c ế ủa người lãnh đạo cũng ảnh hưởng
lớn đến nhận th c v ch ức năng lãnh đạo của nhà qu n tr .
Kỹ năng, kinh nghiệm lãnh đạo là một trong nh ng y u t có ế ảnh hưởng nhi u
đến chức năng, năng lực lãnh đạo. Kỹ năng là năng lực v n d ng có k t qu nh ế ững
tri th c, kinh nghi m v c ch th th c ề phương thức hành động đã đượ ể lĩnh hội để
hiện những nhi m v ng. Các m c ụ tương ức độ ủa kỹ năng gồ ức độm bốn m : hiểu
biết, vận dụng/làm th nghi m; v n d ụng thường xuyên; v n d ụng thành th o; v n
dụng thành công.
Phẩm ch , hành vi, tính cách c nh ất đạo đức, thái độ ủa người lãnh đạo cũng
hưởng lớn đến phong cách lãnh đạ ức năng lãnh đạo và ch o của quản trị.
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 9/24
3.2. Y u t thu c v c i ế ấp dướ
Năng lực làm vi c: s chuyên nghi p, thành th o v chun mơn của
cấp dướ ảnh hưởng đến năng lực lãnh đại có o của nhà quản tr . Không ít
trường hợp người lãnh đạo muốn làm nhưng đội ngũ cấp dưới yếu kém v
năng lực thành th không th tri n khai th c hi c nh ng, m ện đượ ững ý tưở ục
tiêu quan tr ng.
Kỳ v ng c ủa c i: Nhân viên c i luôn mong mu i ấp dướ ấp dướ ốn ngườ
lãnh đạo mình ph i h n h o, ph i gi d n d t h , t o ra m ỏi để ối quan h
thân thi n v i c ấp dưới.
Tính cách c a c ấp dưới, mức độ trưởng thành của cấp dưới ảnh
hưởng tới năng lực lãnh đạo. Khi c i là nh ng cá nhân xu t sấp dướ ắc, đã
trưởng thành, nhi u kinh nghi m s giúp cho vi c th c hi n các nhi m v
được giao d dàng hơn.
Năng lực lãnh đạo của nhà lãnh đạo s b chi ph i b i s t nguy ện
làm vi c, hoàn thành công vi c m ức độ cao của nhân viên cấp dưới vì lãnh
đạo là người “lo”, là người vạch m c i th c hi n. Khi c p ục tiêu để ấp dướ
dưới đã tin tưởng và khi lãnh đạo đã có uy tín trướ ấp dước c i thì m i vi c s
dễ dàng hơn.
Động cơ, động lực làm vi c c a c ấp dưới: độ thúc đẩng lực s y, ch
đạo hành vi con người, tăng cường cho con người nhi t huy t th c hi n ế
công việc, tăng cườ cho con người trong hành động tính bền bỉ ng. Vì vậy,
động cơ, động l c ch có th xác định thông qua việc quan sát, đánh giá và
suy di n d a trên s nhi t tình, t nguy n làm vi c và có k t qu t t. ế
3.3. Y u t thu c v ng, tình huế i trườ ống lãnh đạo
Môi trườ ảnh hưởng ng tr c ti n ch ếp đế ức năng lãnh đạo của nhà lãnh
đạo. Ví dụ trong mô ng mang tính chính tr i trườ như Đảng, Nhà nước lãnh
đạ o l i có nh ng hình thức, phong cách, các phương thức lãnh đạo khác với
môi trường trong doanh nghi p.
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 10/24
Các tình huống lãnh đạ ất định được lãnh đạo đốo phức tạp, b i mặt và
giải quy ng xuyên hết thườ ằng ngày, được trải nghiệm và rút kinh nghi m,
giúp cho năng lực lãnh đạo phát tri n t ốt hơn. Các nguồn lực của tổ chức
như trang thiết bị (nhất là công ngh thô ng tin), tài chính, con người ảnh
hưởng đế ết đị ủa người lãnh đạn quy nh c o.
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 11/24
PHẦN II: CH O TRONG CÔNG TY ỨC NĂNG LÃNH ĐẠ
1. Gi i thi u chung v công ty
1.1. S i và phát tri n ra đờ
Vinamilk tên g i t t c a Công ty C ph n S a Vi t Nam (Vietnam Dairy
Products Joint Stock Company) m t công ty s n xu t, kinh doanh s a các s n
phẩm liên quan.
Ngày 20/08/1976, c thành l p d ti p qu n 3 nhà Vinamilk đượ ựa trên s ế
máy s a do ch l i, g m : Nhà máy s a Th ng Nh t, ng Th và B t ế độ cũ để Trườ
Dielac.
Năm 1994, Công ty Sa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm m t nhà máy
sữa Nội để phát tri n th trường t i mi n B c, nâng t ng s nhà máy tr c thu c
lên 4 nhà máy.
Năm 1996, liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành
lập Xí Nghi p Liên Doanh S nh. Liên doanh này t u ki n cho ữa Bình Đị ạo điề
Công ty thâm nh p thành công vào th ng Mi n Trung Vi t Nam. trườ
Năm 2003, phát huy thành quả ộc đổ của công cu i mới đồng thời thực hi n
đường lối kinh t c ng, công ty chuy n sang ho ng theo mô hình c phế ủa Đả ạt độ ần
hóa.
Năm 2004, công ty vinh dự được Nhà nước phong t ng danh hi u Anh
Hùng Lao Độ vào năm 2000 và kếng t thúc giai đoạn 1996 – 2005 Công ty được
tặng Huân chương Độc lập Hạng Ba .
Giai đoạn 2005 2011: Sau 5 năm đổ ới cơ chếi m qu n lý theo mô hình c
phần hóa, công ty đã đạt thành tích r t xu t s c v phát tri n s n xu t kinh doanh.
Để đẩ y mạnh tăng trưởng, công ty ch u áp d ng công ngh m i, ọn hướng đón đầ
lắp đặt các thi t b máy móc ch bi n hiế ế ế ện đại, tăng công suất chế ế bi n và mở
rộng cơ sở sản xu t, phát tri n vùng nguyên li u n a. ội đị Công ty đã hình thành
các vùng nguyên li c bệu trong nướ ằng việc xây d ng 5 trang tr i bò s a: Trang
trại bò sữa Tuyên Quang, Ngh An, Thanh Hóa, nh và Bình Đị Lâm Đồng.
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 12/24
Năm 2012, Vinamilk khánh thành nhà máy sữa Đà Nẵ Lam Sơn,ng, nhà
máy nước giải khát Vi t Nam v i dây chuy n s n xu t hi i xu t x t Châu ện đạ
Âu.
Năm 2013, Vinamilk kh i công xây d ng trang tr i bò s a Tây Ninh và
xây d ng trang tr i bò s a t ại Hà Tĩnh.
Năm 2014, sau 38 năm không ngừng đổi mới và phát triển, công ty đã trở
nên quen thu c v i tiêu dùng và ti p t c kh ng, c i thi n, sáng t o tìm ới ngườ ế
hướng đi mới. Vinamilk xây d ng trang tr i bò sữa Như Thanh tại Thanh Hóa.
Năm 2015, Vinamilk khởi công xây d ng trang tr i bò s a Th ng Nh ất-
Thanh Hóa.
Năm 2016, đánh dấu hành trình 40 năm hình thành và phát triển của
Vinamilk và khẳng định vị thế của s a Vi t trên b ngành s ản đồ ữa th gi i. S n ế
phẩm sữa tươi Vinamilk Organic chuẩn USDA Hoa Kì tiên phong m l i cho th
trườ ng th c phẩm s t Nam. ữa tươi Việ Vinamilk trong năm này cũng mở rộng thị
trường đến các nước Đông Nam Á,
Năm 2017, Vinamilk khánh thành trang trại bò sữa Organic chu n
Châu Âu đầu tiên tại Đà Lạt. Vinamilk được xếp vào danh sách Global
2000, là một trong 2000 công ty niêm y t l n nh t th gi i, v i doanh thu và v n ế ế
hóa l t là 2,1 t USD và 9,1 tần lượ ỷ USD.
Năm 2018, khánh thành tổ hợp trang trại bò s a công ngh cao Th ng
Nhất-Thanh Hóa v i quy mô 4000 con bò.
Năm 2019, khởi công d án t h p trang tr i bò s a Organic Vinamilk
Lao-Jagro t i Lào. Vinamilk thu c top 200 công ty có doanh thu trên 1 t t đô tố
nhất Châu Á Thái Bình Dương.
=> Thành l p u ngày 20/8/1976, đến nay Vinamilk đã trở thành công ty hàng đ
Việt Nam v ch bi ế ến cung c p các s ản ph m v s c x p trong top 10 ữa, đượ ế
thương hiệu mạnh Việt Nam. Vinamilk không nh ng chi m t i 75% th ph n s a ế
trong nướ ẩu đi nhiều nướ , trong đó có những nướ ớn như Mỹc mà còn xuất kh c c l ,
Pháp, Canada,…
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 13/24
Vinamilk cũng đã thiế ập đượ ộng, xem đó t l c hệ thống phân phối sâu và r
xương sống cho chi c kinh doanh dài h n. Hi n nay, Công ty có trên 180 nến lượ
phân ph m bán l ph r ng kh p toàn qu c. Giá c c nh tranh ối, hơn 80.000 đi
cũng là thế mạnh của Vinamilk bởi các sản phẩm cùng loại trên th u ị trường đề
giá cao hơn củ ệp đang a Vinamilk. thế, trong bối cảnh trên 40 doanh nghi
hoạt động, hàng trăm nhãn hi ại, trong đó nhiề ập đoàn đa quốu sữa các lo u t c
gia, c nh tranh quy t li t, Vinamilk v ng v ng kh nh v trí d u ế ẫn đứ ẳng đị ẫn đầ
trên th trường s a Vi t Nam, th ậm chí là trường quốc tế.
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 14/24
1.2. Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty
a. Sơ đồ tổ ch c b máy c ủa công ty Vinamilk
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 15/24
b. Chức năng và nhiệm v các c ấp, phòng ban
Đại h ng cội đồ ổ đông: là cơ quan có thẩm quy n nh t quy nh m ết đị ọi vấn
đề quan tr ng của công ty, là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài
hạn trong vi c phát tri n công ty quy u v ết định cơ cấ n b u ra ban qu n lí và u điề
hành s n xu t kinh doanh c a công ty.
Hội đồ ị: là cơ quan quảng quản tr n lí công ty có toàn quy n nhân danh
công ty quyđể ết đị ấn đềnh mọi v liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty
trừ v thu c h i cấn đề ội đồng đạ ổ đông quyết định
Tổng giám đố ội đồc: do h ng quản trị b nhi m, bãi nhi ệm, là người đại
diện theo pháp lu t c a công ty, ch u trách nhi ệm trước HĐQT quyết định tất cả
những v ấn đề liên quan đế ạt độn ho ng hàng ngày c a công ty.
2. Chức năng lãnh đạo trong công ty
2.1. Phong cách lãnh đạo của CEO Mai Ki u Liên
a. Phong cách lãnh đạ ắc nhưng không độc đoáno xuất s
Dưới s áp l c c nh tranh gay g t t nh ng t c ph m có máu ập đoàn thự
mặt trên th giế ới cũng như sự trỗi dậy của các công ty trong nước, Vinamilk cũng
tạo đượ ững bước độc nh t phá mạ nh m trong khoảng 3 năm vừa qua để tiếp tục
giữ v trí là công ty th c ph m s 1 Vi t Nam. Trong kh i các doanh nghi p t
nhân Vinamilk liên t c có m ặt trong top 5 doanh nghi p có doanh thu l n nh t t
năm 2008 cho đến nay. M t trong nh ng câu chuy n làm nên thành công c a
Vinamilk trong su t ch ặng đường phát tri n c ủa mình là công ty đã may mắn có
được những người lãnh đạo có tâm, có t m nhìn và có nh ng k o năng lãnh đạ
xuất s n hình trong s ắc. Điể đó là Mai Kiều Liên CEO c a công ty t năm 1992
c mngười đượ ệnh danh là ki ng cho nh ng thành qu c a ến trúc sư trưở
Vinamilk đã được từ th i mời kì đổ ới. Những năm cuối thập kỷ 90, Vinamilk khá
hấp d n v i nh ng doanh nghi p có v ốn đầu tư nước ngoài. Lúc này, Vinamilk
đứng trước thời kh c l a ch ọn “bán mình” hay “giữ mình”. Để đưa c quyra đượ ết
định bà Mai Kiều Liên đã suy nghĩ rấ ếu liên doanh thì đố ắm đết nhiều, n i tác n n
70% c ph n, công ty ch còn 30% như vậy đồng nghĩa với vi c công ty không
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 16/24
còn ti ng nói trong viế ệc điều hành. Đến cu i cùng bà t ch i liên doanh. S
như vậy là vì thà ch u kh là đối thủ, phải vất vả nhiều, nhưng tấ ọi ngườt cả m i
đề u v ng, cận độ nh tranh vì mục đích thúc đẩy thị trường s a Vi ệt Nam được
phát tri B n thân bà v n là mển,… ột chuyên gia trong ngành s n xu t s a, th c
phẩm, nước giải khát,.. v i nh ững phong cách lãnh đạo sáng tạo, luôn tìm ki m ế
những sự đổi mới, cải ti n trong quế ản lý cũng như kiên đị ạo, có đạnh và táo b o
đức và quan trọng nh t là khiêm t i s ốn. Dướ lãnh đạ ủa bà, Vinamilk đã luôn o c
không ng ng sáng t t phá trong kinh doanh và c nh tranh sòng ph ng v i các ạo độ
thương hiệ ữa hàng đầu s u trên thế gi t t i th ng Viới đang có mặ trườ ệt Nam như
Abbott, Mead Johnson hay Dutch Lady,..
Hiện t i dù b c nh tranh gay g t trên th trường Việt Nam nhưng Vinamilk vẫn
dẫn u v i th ph n sđầ ản lượng đạt 50% của tất c các s n ph m s a và t s a.
b. Minh b ch và trung th c
Lần đầu tiên, có một doanh nghi p Vi ệt Nam được lọt vào danh sách 200
doanh nghi p Châu Á xu t s c c a t ạp chí Forbes bình chọn. Vinamilk có được
thành qu như ngày hôm nay chính là nhờ vào s lãnh đạo tài tình cũng như tôn
chỉ c a công ty là minh b ch và trung th ực. Đây chính là nguyên tắc của
Vinamilk mấy chục năm nay. thông tin mà trong cách cư xử Không những về ,
hành x c ủa lãnh đạo cũng như mọi nhân viên trong công ty, tiêu chí trung th c là
tiêu chí h t s c quan tr ng. Khi mình t ế đánh giá, nhận xét mình m t cách trung
thực thì mọi vi u minh b ch rõ ệc đề ràng. Mình đang đứ đâu, khiếng m khuyết
chỗ nào, lợi th cái gì, t t ch nào, c n c i thi u th hi n rõ. Chính t ế ện điề gì để
những s li u và thông tin trung th c niêm y t trên sàn ch ng khoán mà ực đượ ế
Vinamilk đã hoạt động và cải thi c giúp công ty ngày càng phát tri n. N u ện đượ ế
số liệu và thông tin không đúng sẽ rất mù m , không chính xác m ọi v . ấn đề
Thông tin không rõ ràng đồng nghĩa với việc doanh nghi ng c b ệp đang đứ trướ
vực c a s nguy hi m.
Từ khi Vinamilk lên sàn chứng khoán thì đã trở thành 1 công ty đạ i
chúng. M i thông tin m ọi người đều biết và rất quan tâm. Các c a công đông củ
ty r t quan tâm n ho ng s n xu t kinh doanh chính vì v đế ạt độ ậy Vinamilk cũng
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 17/24
nhận được rất nhiều đóng góp c đông qua email, thư hoặc trong các đạa các cổ i
hội cổ đông. Họ đóng góp ý ki n r t nhi u, và trách nhi m cế ủa vinamilk ph i tr
lời nh ng câu h ng k sách hay thì công ty áp d ng, còn nh ỏi đó. Nhữ ế ững điều h
hiểu không đúng thì phải trả lời và giải thích. Khi tr thành công ty đại chúng,
công ty đượ ều ngườc rất nhi i tham gia qu n lý nên vi c qu n tr công ty ngày
càng được cải thi n t t.
Muốn có được kế ho ch thì ph i có s li u nghiên c u th ng d a trên trườ
dân s , m ức độ ập, xu hướ thu nh ng, ý th c c ủa người tiêu dùng,… tất cả những
số li u trên công ty ph i mua t nh ững công ty độ ập,chuyên ngành, trên cơ sởc l
đó công ty sẽ lập kế hoạch. Kế ho i thay i liên t c vì cu c sạch đó phả đổ ống phải
thay đổi liên tục. Ví d như theo kế hoạch s phát tri n m ặt hàng đó những sau 1
năm mặt hàng đó không phát triển theo k ho ch thì ph i chuyế ển hướng. Bà cũng
luôn nh c v i nhân viên ph i luôn ki ểm soát được vùng mình qu n lý. Không có
một nhân viên nào ho ng nào n m ngoài s ki m soát c a h th ng công ty. ạt độ
c. T do trong công vi c
Vị trí vững ch c c a Vinamilk ngày hôm nay góp ph n không nh c ủa bà
Mai Ki c biều Liên, đượ ết đến là người phụ nữ quyết đoán và có suy nghĩ cấp tiến.
Bà là người ra những quyết đị ời như đầu tư vùng nguyên liệnh kịp th u từ sớm
(đầ u nh ng năm 1990), tiến hành tái cấu trúc Vinamilk (năm 2003), đưa công ty
niêm y t trên th ng ch ng khoán Viế trườ ệt Nam (năm 2006), quyết định đầu tư và
ngừng đầu tư trong c bia, cà phê (2005-lĩnh vự 2010). Và nay bà đặt mục tiêu s
đưa công ty lọt top 50 doanh nghi p s n xu t s a l n nh t th gi ế ới trong 5 năm
tới.
Bà x lý ph n l n công vi c qua email, khuy ến khích tư duy phản biện
nhưng rất ghét h p hành. Nhân viên trong công ty b t c ai có vi ệc gì, b c xúc gì
thì c email bà tr l i ngay. Trung bình m t ngày bà nh c t 2- ận đượ 3 email như
thế này. Yếu tố hàng u mang l i thành công cho bà Mai Ki u Liên chính là làm đầ
việc hết mình, s sáng t o. T ức là không đi theo lố n, không đi theo xu hưới mò ng
đám đông, nhiều khi mình đi ngược lại xu th n làm khi th y ch c ch n ế nhưng vẫ
là mình đúng và hiệu quả.
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 18/24
d. Lãnh đạo tạo lòng tin
Lãnh đạo mu n t c lòng tin v i nhân viên doanh nghi p ph i có ạo đượ
được “tâm” và “tầm”. Doanh nghiệp mu c lòng tin c a khách hàng ph i ốn có đượ
đả m bảo th c hi i h a cện “lờ ủa thương hiệu” mà mình đặt ra ở mọi th m. ời điể
Ban lãnh đạo là người đứng đầu, là người có trách nhi m ph i xây d ng lòng tin
của mình đối với toàn th nhân viên và các c đông. Mỗ h đội hàn ng hay phát
ngôn c công chúng ctrướ ủa lãnh đạ ải đượo ph c xem xét c n tr ng vì ch c n m ột
phút sơ sẩy cũng có thể ẫn đế ủi ro không đáng có. Là thương hiệ d n r u lọt vào top
200 doanh nghi p xu t s c nh t Châu Á do Forbes bình ch ọn. Trong cơn bão
khủng ho ng melamine chính Mai Ki ều Liên là người đứng ra truy n thông và t o
dựng lòng tin cho hàng triệu người tiêu dùng Vi t Nam r ng các s n ph m c a
Vinamilk hoàn toàn không ch a melamine. Khi m ột người lãnh đạo cao cấp của
một thương hiệu uy tín đã đích thân truyền đi thông điệp sẽ tạo ni m tin m nh m
từ khách hàng và t thêm tin ng và ti p t c ng h Vinamilk. đó họ tưở ế
Trong xây dựng thương hiệu, lòng tin thương hiệ ủa khách hàng đượu c c
xây dựng qua năm tháng. Họ ững giai đoạn như nghe nhìn, ồi đế sẽ trải qua nh r n
liên ng, th và trung thành. Mtưở ột thương hiệu, cần luôn trung thành v i tính
cách thương hiệu và truy n th ống tính cách đó một cách nhất quán t th i kì này
qua th i kì khác.
Bà quan ni m r ng: V i t m nhìn chi c, hành x công b ng và chu n ến lượ
mực s giúp t o ni m tin cho toàn b nhân viên, c đông và các đối tác làm nền
tảng để thương hiệ n “lờ ứa thương hiệu” đố u thực hi i h i với khách hàng. N u ế
trong đội ngũ mà mất đi lòng tin thì không thể ựng đượ tạo d c sự tín nhiệm t
khách hàng bên ngoài.
Nhiệm v c ủa bà là ph i xây d c lòng tin trong m i nhân viên vào ựng đượ
chiến lược và mục tiêu mà công ty đang hướ ới để i lòng tin đó mỗng t v i nhân
viên có động lực tạo ra các s n ph m, d ch v hoàn h o giúp nâng cao danh ti ng ế
doanh nghi p. Trong kinh doan h cũng như trong cuộ ống, câu châm ngôn “ mộc s t
lần b t tín, v n l n b t tin” như vẫn nguyên giá tr như một kim chỉ nam cho vi c
tạo d ng danh ti ng c a b t c ế ứ doanh nghiệp hay thương hiệu nào.
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 19/24
Bà cam k p nh ng s n ph m và d ch v ng nh t v i ch t ết “cung cấ đa dạ
lượng t k t qu cao nhđạ ế ất, giá c c nh tranh và trung th c trong m ọi giao dịch”.
Tôn tr ng con người, hướng tới mọi đối tượng người tiêu dùng, nhân viên, đối
tác, nhà cung c p. Đối với người lao động trình độ ẵn sàng đào tạo năng kém bà s
cao tay ngh . G ắn l i ích c a doanh nghi p v i l ợi ích c a khách hàng và xã h i.
Vinamilk dướ lãnh đại sự o của bà luôn có nh ng thi t th c ững hành độ ế
2.2. Hành vi lãnh đạo của tổ chức
Có 7 hành vi lãnh đạo của tổ chức:
- Làm vi c có KPIs, k ho ch và báo cáo: KPI là t vi ế ết t t c a Key
Performance Indicator, có nghĩa là chỉ đánh giá hiệ số u quả, nó là công c đo
lường, đánh giá hiệu quả được thể hi n qua s li u, t l , ch tiêu định lượng,
nhằm ph n ánh hi u qu ho t ng c độ a các t ch c ho c b ph n ch ức năng hay
cá nhân trong vi c k t qu cu o cệc đạt đượ ế ối cùng. Lãnh đạ ủa công ty c ph n s a
Vinamilk luôn làm vi c m ột cách nghiêm túc, có t m nhìn r ng phát tri n công ty
một cách bền vững, đảm bảo các yếu tố môi trường và tận dụng ngu n tài nguyên
có s n có doanh nghi p. T m nhìn chi c l n, v n d ng t i ến lượ đa những điểm
mạnh của công ty để ển đồ phát tri ng th m b o yời đả ếu tố trách nhiệm xã hộ i c a
doanh nghiệp đã tạo nên thành công trong xây dựng văn hóa doanh nghiệp của
công ty.
- Quan tâm và động viên đúng lúc:
Chính sách tiền lương: Thang bảng lương của Vinamilk đang xây dựng
theo h th ng Merce. Hàng tháng, Vinamilk duy trì vi ệc đánh giá nhân viên theo
Phương pháp ẩm đị lao độ Th nh hiệu quả ng và Quản trị theo mục tiêu. Kết quả
đánh giá là cơ sở ết đị h tăng lương hàng năm và các khoản thưở cho các quy n ng
cuối năm.
Chế độ bảo hi m: S d ng các gói b o hi ểm chăm sóc sức khỏe và tai
nạn cho người lao động ngoài chương trình bả ểm theo quy địo hi nh của pháp luật
nhằm mang n s c kh e tđế ốt hơn cho các nhân viên của Vinamilk. Năm 2014,
chương trình này được mở rộng cho toàn nhân viên.
GVHD: Nguy n Thu Hà Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Trang 20/24
Chính sách khen thưởng: hàng năm các bộ nhân viên của Vinamilk s
được chia s m t ph n l i nhu n c a công ty tùy theo tình hình ho ạt động để
nhằm khuyến khích cố g ng c a t ất c m ọi người.
Đố i x tôn tr ng, công b ng v i m ọi nhân viên. Vinamilk tạo cơ hội tốt
nhất cho m i nhân viên để phát tri n s bình đẳng, xây dựng và duy trì môi
trường làm vi c thân thi n, an toàn và c i m ở. Lãnh đạo của vinamilk luôn luôn
quan tâm và đồng hành cùng nhân viên.
- Quan sát năng lực và đào tạo ngay:
Xuất phát từ nhu cầu v ngu n nhân l c có ki n th c chuyên môn cao, ế
làm ch được các công ngh tiên ti n trên th gi i v ngành s ế ế ữa, Vinamilk đã
kiên trì đầu tư để xây d ng l c lượng các chuyên gia tr trong nhi c ều lĩnh vự
quan trọng như: Công nghệ chế bi n S a và các s n ph m t s a, Ki nh thú ế ểm đị
y - D ch t , T ng hoá dây chuy n công ngh và s n xu t... độ
Ngoài các hoạt động đào tạo, thì các Qu n tr viên t p s (Management
Trainee MT) cũng là một chương trình khá phổ ến đượ bi c nhi u doanh nghi p
lựa ch phát triọn để ển đội ngũ quản lý. Điểm c t lõi c ủa chương trình này là sàng
lọc đượ “chất” hơn là lấy “lượng”, làm sao để ọn được tuyển ch c ng viên xu t
sắc nh m trí qu n lý và am hi u v công ty. ất, đả đương vị
Đại diện Vinamilk cho bi t công ty th c hiế ện chương trình này nhằm
tuyển chọn, o và phát triđào tạ ển đội ngũ nhân viên có đủ năng lực để đáp ứ ng
chiến lược hoạt động và kinh doanh của Công ty. Năm 2016, tỷ lệ ứng viên c đượ
chọn tham gia n tr viên t p s (MT) t i Vinamilk là 1,7%, có chương trình Quả
nghĩa là chỉ có từ 1 đến 2 ứng viên được chọn trong s 100 h sơ. Tuy nhiên, tỷ lệ
được đề bạt lên v trí qu n lý sau khi hoàn t ất chương trình đạt đến 36,8%. Trong
chương trình, các ứng viên không ch tích lũy kiến thức chuyên môn mà s c đượ
đào tạo về kỹ l c tnăng quản lý, năng ổ chức, đặc biệt là phát tri m ển tư duy, tầ
nhìn nh m trang b đầy đủ năng lự lĩnh để c, bản trở thành các nhà qu n lý tài
năng.
- Tạo môi trường tốt và kết nối tốt cả bên trong và bên ngoài kh i/phòng:
vinamilk thì những người lãnh đạo luôn luôn bi k t n i các kh i phòng ết cách để ế

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ --------- --------- BÀI THẢO LUẬN ---
ĐỀ TÀI: “TRÌNH BÀY VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP GIẢI
QUYẾT TÌNH HUỐNG LIÊN QUAN ĐẾN CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO”
Học phần: Quản trị học
Lớp học phần: 22108BMGM0111 Nhóm thực hiện: Nhóm 5 Hà Nội, tháng 6/2022 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo” MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 3
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................. 4
1. Khái niệm ............................................................................................................. 4
1.1. Khái niệm lãnh đạo và nhà lãnh đạo ............................................................. 4
1.2. Phong cách lãnh đạo ...................................................................................... 4
1.3. Phẩm chất cần có của nhà lãnh đạo ............................................................... 5
2. Chức năng lãnh đạo .............................................................................................. 6
2.1. Vai trò của lãnh đạo ...................................................................................... 6
2.2. Chức năng lãnh đạo đối với công ty ............................................................. 6
2.3. Chức năng lãnh đạo đối với nhân viên .......................................................... 7
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng lãnh đạo .................................................... 8
3.1. Yếu tố thuộc về bản thân người lãnh đạo ...................................................... 8
3.2. Yếu tố thuộc về cấp dưới .............................................................................. 9
3.3. Yếu tố thuộc về môi trường, tình huống lãnh đạo ........................................ 9
PHẦN II: CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO TRONG CÔNG TY ......................................... 11
1. Giới thiệu chung về công ty................................................................................ 11
1.1. Sự ra đời và phát triển ................................................................................. 11
1.2. Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty ........................................................ 14
2. Chức năng lãnh đạo trong công ty ...................................................................... 15
2.1. Phong cách lãnh đạo của CEO Mai Kiều Liên ........................................... 15
2.2. Hành vi lãnh đạo của tổ chức ...................................................................... 19
3. Nhận xét và giải pháp ......................................................................................... 21
3.1. Nhận xét các kỹ năng quản trị của bà Mai Kiều Liên ................................. 21
3.2. Một số giải pháp nâng cao kĩ năng quản trị đối với nhà lãnh đạo .............. 22
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 24 Trang 2/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo” LỜI MỞ ĐẦU
Quản trị là một quá trình do một hoặc nhiều người thực hiện để phối hợp các
hoạt động của những người khác nhằm đạt được kết quả mà một người hoạt động
độc lập không thể đạt được. Theo đó, hoạt động quản trị chỉ phát sinh khi con
người kết hợp với nhau thành tổ chức. Nhìn chung, quản trị là quá trình hoạt
động, tổ chức, điều kiện và kiểm soát công việc, nỗ lực của con người và vận
dụng một cách có hiệu quả các tài nguyên để hoàn thành mục tiêu đề ra.
Qua môn học này, chúng ta đã được biết thêm nhiều kiến thức về chức năng
lãnh đạo. Lãnh đạo là một chức năng cơ bản của quản trị, tất cả các chức năng
quản trị sẽ không hoàn thành tốt nếu các nhà quản trị không hiểu được yếu tố con
người trong các hoạt động của họ và không biết lãnh đạo con người để đạt được kết quả như mong muốn.
Nhằm góp phần làm rõ vai trò và tầm quan trọng của các nhà lãnh đạo cũng
như nêu ra một ví dụ thực tiễn về chức năng lãnh đạo, nhóm 5 đã lựa chọn đề tài
“Trình bày và đưa ra giải pháp giải quyết tình huống liên quan đến chức năng
lãnh đạo của công ty cổ phần sữa Vinamilk” làm đề tài thảo luận. Trang 3/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo” PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Khái niệm
1.1. Khái niệm lãnh đạo và nhà lãnh đạo
Theo các nhà nghiên cứu lý luận và thực hành, các nghiên cứu của họ đều coi lãnh đạo là: - Gây ảnh hưởng
- Đối tượng gây ảnh hưởng là nhân viên hay một nhóm
- Mục đích của gây ảnh hưởng là làm cho những người hoặc nhóm người
chịu tác động của ảnh hưởng nỗ lực, tự nguyện thực hiện mục tiêu của tổ chức
Ta có thể hiểu: “Lãnh đạo là gây ảnh hưởng đến nhân viên hay tổ chức để họ
hoàn thành một cách tự nguyện các mục tiêu của tổ chức.”.
Như vậy, nhà lãnh đạo là người gây ảnh hưởng đến cá nhân hay tổ chức để từ
đó họ tự nguyện, nỗ lực, hoàn thành mục tiêu của nhà lãnh đạo hay tổ chức. Nhà
lãnh đạo có thể xuất hiện ở mọi cấp trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp. Càng
ở vị trí cao, nhà lãnh đạo càng có quyền lực chức vụ và trách nhiệm công việc càng lớn. 1.2. Phong cách lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo là cách thức khá ổn định mà nhà quản trị gây ảnh
hưởng đến người thừa hành để thực hiện mục tiêu đã đặt ra. Có một số phong cách
lãnh đạo như: chuyên quyền, dân chủ, tự do.
Việc lựa chọn phong cách lãnh đạo hợp lý có ảnh hưởng lớn đến kết quả,
hiệu quả của hoạt động lãnh đạo.
Phong cách lãnh đạo hợp lý là phong cách lãnh đạo ở đó người lãnh đạo
vừa đáp ứng được các nhu cầu của người bị lãnh đạo, phát huy mạnh mẽ được sức
mạnh của cá nhân trong tập thể, vừa đảm bảo thực hiện mục tiêu một cách hiệu quả.
a. Phong cách chuyên quyền Trang 4/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Phong cách chuyên quyền là phong cách mà theo đó nhà quản trị chủ yếu
sử dụng quyền lực hay uy tín chức vụ của mình để tác động đến người dưới
quyền. Người lãnh đạo này rất có kỉ luật, kiểm soát mọi việc chặt chẽ, luôn nhấn
mạnh điều gì không đúng và phải được sửa sai. Phong cách này được áp dụng tốt
nhất trong trường hợp có khủng hoảng. b. Phong cách dân chủ
Phong cách dân chủ là phong cách mà theo đó nhà quản trị chủ yếu sử
dụng uy tín cá nhân để đưa ra những tác động đến những người dưới quyền. Nói
cách khác họ ít sử dụng quyền lực hay uy tín chức vụ để tác động đến những người dưới quyền.
Thường động viên, khuyến khích sự tham gia, tin tưởng nhân viên. Phong
cách này phù hợp khi mọi người đều có chung sự hiểu biết cũng như đam mê và
có thời gian để ra quyết định. c. Phong cách tự do
Phong cách tự do là phong cách mà theo đó nhà quản trị rất ít sử dụng
quyền lực để tác động đến người dưới quyền, thậm chí không có tác động đến họ.
Phong cách này thường được áp dụng cho các trường hợp cần phát huy
cao độ tính tự chủ, sáng tạo của cấp dưới cho các đối tượng có trình độ cao, ý
thức tự giác hoặc những người không thích giao tiếp xã hội hoặc các hoạt động
cần lấy ý kiến rộng rãi của tập thể.
1.3. Phẩm chất cần có của nhà lãnh đạo
Người lãnh đạo là người chịu trách nhiệm tổ chức, là đầu não của một cơ thể
hết sức nhạy cảm trước mọi biến cố cuộc sống, biết lựa chọn những giải pháp tối
ưu để chỉ huy điều khiển bộ máy hoạt động một cách hiệu quả. Điều đó đòi hỏi nhà
lãnh đạo cần có những phẩm chất cơ bản sau:
- Khả năng hợp tác làm việc với người khác để đạt hiệu quả tốt hơn
- Sáng tạo (có tư duy sáng tạo, nhạy bén, dám mạo hiểm để tận dụng cơ hội tối đa) Trang 5/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
- Có chuyên môn kĩ thuật và kỹ năng quản lý được tích lũy qua việc học tập
không ngừng và tạo sự tín nhiệm đối với nhân viên
- Có tầm nhìn và chia sẻ tầm nhìn với người khác để cùng nhau nỗ lực thực hiện tầm nhìn 2. Chức năng lãnh đạo
2.1. Vai trò của lãnh đạo
Sản phẩm hoạch định và tổ chức có trở thành kết quả hiện thực mà nhà quản
trị tổ chức mong muốn hay không tùy thuộc vào hiệu quả của lãnh đạo vì các hoạt
động quản trị như lập kế hoạch, tổ chức, ra quyết định chỉ là những cái kén nằm im
đến khi người lãnh đạo khơi dậy một động lực cho con người và dẫn dắt họ hướng đến mục tiêu.
Lãnh đạo hiệu quả giúp khơi dậy được các nguồn tiềm năng vô tận của mỗi
cá nhân, tập thể, biến chúng thành sức mạnh vượt qua mọi khó khăn, thách thức để đạt được mục tiêu.
Hoạt động lãnh đạo thông qua sự hướng dẫn, khơi gợi, động viên sẽ giúp nhân
viên nâng cao năng lực bản thân, hoàn thiện các phẩm chất cá nhân, đồng thời tạo
động lực cho họ trong công việc.
Sự gây ảnh hưởng đến nhân viên in không chỉ bằng những tác động trực tiếp
mà còn bằng những cách gián tiếp qua việc tạo môi trường làm việc, văn hóa tinh
thần, tạo niềm tin và lý tưởng, hoài bão, ước mơ cho đồng nghiệp, cấp dưới từ đó
thúc đẩy họ tự nguyện, nhiệt tình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của tổ chức.
2.2. Chức năng lãnh đạo đối với công ty
Là người đứng đầu doanh nghiệp nên công việc của nhà lãnh đạo vô cùng
quan trọng, có ảnh hưởng lớn tới sự thành công của doanh nghiệp. Họ phải xác
định được tầm nhìn tương lai cho doanh nghiệp. Để thực hiện tầm nhìn, họ phải
xây dựng được chiến lược phát triển lâu dài. Và trong quá trình lãnh đạo, họ luôn
tìm kiếm sự thay đổi phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp và xã hội. Trang 6/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Xác định tầm nhìn: là yếu tố quan trọng cho sự lãnh đạo thành công. Nhà lãnh
đạo phải xây dựng được viễn cảnh hấp dẫn mà doanh nghiệp có thể đạt được trong
tương lai. Họ phải có khả năng dự đoán trước những nhu cầu sẽ nổi lên trong tương
lai từ đó tạo ra những sản phẩm, dịch vụ và công nghệ mới để đáp ứng những nhu cầu đó.
Chỉ khi xác định được tầm nhìn, họ mới có thể hướng doanh nghiệp của mình
đi theo con đường nào. Jack Welch cựu tổng giám đốc GE từng nói: “Người lãnh
đạo tài giỏi nhất phải là người có thể tạo dựng một tầm nhìn rõ ràng và khuyến
khích mọi người cùng thực hiện nó.”
Xây dựng chiến lược thực hiện tầm nhìn: Nhà lãnh đạo phải đưa ra được
phương hướng, tổ chức và tập hợp sức mạnh từ các thành viên riêng lẻ trong doanh
nghiệp thành một khối thống nhất, để thực hiện tầm nhìn đề ra. Chiến lược phát
triển cần linh hoạt, phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp.
Tìm kiếm sự thay đổi: Để tạo sức cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp, nhà lãnh
đạo phải luôn chủ động hướng tới sự đổi mới khi cần thiết như đổi mới bộ máy
nhân sự, chiến lược kinh doanh, áp dụng công nghệ mới, liên kết hay hợp nhất với
các doanh nghiệp khác, hoặc thay đổi văn hóa doanh nghiệp… Nhà lãnh đạo phải
lập mục tiêu, lên kế hoạch thay đổi, động viên, khuyến khích nhân viên thực hiện,
và phân tích, đánh giá kết quả thay đổi.
2.3. Chức năng lãnh đạo đối với nhân viên
Một nhà lãnh đạo thành công phải tập hợp được quanh mình những con người
tài năng, lãnh đạo họ thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp. Muốn làm được
điều đó, họ phải biết gây ảnh hưởng, truyền cảm hứng, tìm ra và phát triển các tài
năng, biết cách trao quyền hiệu quả, biết xây dựng văn hóa doanh nghiệp phù hợp...
Gây ảnh hưởng, truyền cảm hứng: Nhà lãnh đạo cần chia sẻ, truyền đạt tầm
nhìn của mình tới tất cả mọi người trong doanh nghiệp và bằng nhiệt huyết, uy tín
của mình lôi kéo họ hành động để thực hiện tầm nhìn. Họ khuyến khích, động viên
mọi người phát huy hết khả năng của mìn, cùng làm việc với họ để đạt được mục
tiêu lâu dài. Họ chính là người kết nối mọi người lại với nhau thành một khối vững chắc. Trang 7/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Phát triển các tài năng: Xây dựng được một đội ngũ nhân viên tài năng chính
là điều kiện tiên quyết cho nhà lãnh đạo dẫn doanh nghiệp đi tới thành công. Jack
Welch đã nói “một trong những công việc chính của tôi là phát triển các tài năng".
Họ phát hiện ra khả năng của từng người, tạo điều kiện cho khả năng đó được bộc lộ, phát triển.
Trao quyền: Tin tưởng và trao quyền cho cấp dưới chính là cách thực hiện
quyền lực hiệu quả nhất của nhà lãnh đạo. Các nhà lãnh đạo không nên quá chú
trọng giám sát họ, và không được rơi vào quản lý tiểu tiết. Hãy là người vạch đường
đi cho họ, và giúp đỡ họ khi cần thiết.
Xây dựng, phát triển văn hóa tổ chức: Người lãnh đạo cần xác lập được văn
hóa doanh nghiệp và hướng mọi thành viên theo những giá trị văn hóa đó. Họ cần
xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp phong phú, nhiều giá trị, nhiều bản sắc
nhằm gắn kết các thành viên trong doanh nghiệp hướng tới các mục tiêu chung.
Nhà lãnh đạo cần xác định môi trường làm việc phù hợp để mọi thành viên có thể
phát huy được hết khả năng của mình, xây dựng được những quy tắc ứng xử giữa
các cá nhân, giữa cấp trên – cấp dưới, bên trong – bên ngoài của công ty.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng lãnh đạo
3.1. Yếu tố thuộc về bản thân người lãnh đạo
Trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn của người lãnh đạo cũng ảnh hưởng
lớn đến nhận thức về chức năng lãnh đạo của nhà quản trị.
Kỹ năng, kinh nghiệm lãnh đạo là một trong những yếu tố có ảnh hưởng nhiều
đến chức năng, năng lực lãnh đạo. Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả những
tri thức, kinh nghiệm về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực
hiện những nhiệm vụ tương ứng. Các mức độ của kỹ năng gồm bốn mức độ: hiểu
biết, vận dụng/làm thử nghiệm; vận dụng thường xuyên; vận dụng thành thạo; vận dụng thành công.
Phẩm chất đạo đức, thái độ, hành vi, tính cách của người lãnh đạo cũng ảnh
hưởng lớn đến phong cách lãnh đạo và chức năng lãnh đạo của quản trị. Trang 8/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
3.2. Yếu tố thuộc về cấp dưới
Năng lực làm việc: sự chuyên nghiệp, thành thạo về chun mơn của
cấp dưới có ảnh hưởng đến năng lực lãnh đạo của nhà quản trị . Không ít
trường hợp người lãnh đạo muốn làm nhưng đội ngũ cấp dưới yếu kém về
năng lực thành thử không thể triển khai thực hiện được những ý tưởng, mục tiêu quan trọng.
Kỳ vọng của cấp dưới: Nhân viên cấp dưới luôn mong muốn người
lãnh đạo mình phải hồn hảo, phải giỏi để dẫn dắt họ, tạo ra mối quan hệ
thân thiện với cấp dưới.
Tính cách của cấp dưới, mức độ trưởng thành của cấp dưới ảnh
hưởng tới năng lực lãnh đạo. Khi cấp dưới là những cá nhân xuất sắc, đã
trưởng thành, nhiều kinh nghiệm sẽ giúp cho việc thực hiện các nhiệm vụ
được giao dễ dàng hơn.
Năng lực lãnh đạo của nhà lãnh đạo sẽ bị chi phối bởi sự tự nguyện
làm việc, hoàn thành công việc ở mức độ cao của nhân viên cấp dưới vì lãnh
đạo là người “lo”, là người vạch mục tiêu để cấp dưới thực hiện. Khi cấp
dưới đã tin tưởng và khi lãnh đạo đã có uy tín trước cấp dưới thì mọi việc sẽ dễ dàng hơn.
Động cơ, động lực làm việc của cấp dưới: động lực sẽ thúc đẩy, chỉ
đạo hành vi con người, tăng cường cho con người nhiệt huyết thực hiện
công việc, tăng cường tính bền bỉ cho con người trong hành động. Vì vậy,
động cơ, động lực chỉ có thể xác định thông qua việc quan sát, đánh giá và
suy diễn dựa trên sự nhiệt tình, tự nguyện làm việc và có kết quả tốt.
3.3. Yếu tố thuộc về môi trường, tình huống lãnh đạo
Môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng lãnh đạo của nhà lãnh
đạo. Ví dụ trong môi trường mang tính chính trị như Đảng, Nhà nước lãnh
đạo lại có những hình thức, phong cách, các phương thức lãnh đạo khác với
môi trường trong doanh nghiệp. Trang 9/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Các tình huống lãnh đạo phức tạp, bất định được lãnh đạo đối mặt và
giải quyết thường xuyên hằng ngày, được trải nghiệm và rút kinh nghiệm,
giúp cho năng lực lãnh đạo phát triển tốt hơn. Các nguồn lực của tổ chức
như trang thiết bị (nhất là công nghệ thông tin), tài chính, con người ảnh
hưởng đến quyết định của người lãnh đạo. Trang 10/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
PHẦN II: CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO TRONG CÔNG TY
1. Giới thiệu chung về công ty
1.1. Sự ra đời và phát triển
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy
Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm liên quan.
Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà
máy sữa do chế độ cũ để lại, gồm : Nhà máy sữa Thống Nhất, Trường Thọ và Bột Dielac.
Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máy
sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy.
Năm 1996, liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành
lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho
Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam.
Năm 2003, phát huy thành quả của công cuộc đổi mới đồng thời thực hiện
đường lối kinh tế của Đảng, công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần hóa.
Năm 2004, công ty vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh
Hùng Lao Động vào năm 2000 và kết thúc giai đoạn 1996 – 2005 Công ty được
tặng Huân chương Độc lập Hạng Ba .
Giai đoạn 2005 – 2011: Sau 5 năm đổi mới cơ chế quản lý theo mô hình cổ
phần hóa, công ty đã đạt thành tích rất xuất sắc về phát triển sản xuất kinh doanh.
Để đẩy mạnh tăng trưởng, công ty chọn hướng đón đầu áp dụng công nghệ mới,
lắp đặt các thiết bị máy móc chế biến hiện đại, tăng công suất chế biến và mở
rộng cơ sở sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu nội địa. Công ty đã hình thành
các vùng nguyên liệu trong nước bằng việc xây dựng 5 trang trại bò sữa: Trang
trại bò sữa Tuyên Quang, Nghệ An, Thanh Hóa, Bình Định và Lâm Đồng. Trang 11/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Năm 2012, Vinamilk khánh thành nhà máy sữa Đà Nẵng, Lam Sơn, nhà
máy nước giải khát Việt Nam với dây chuyền sản xuất hiện đại xuất xứ từ Châu Âu.
Năm 2013, Vinamilk khởi công xây dựng trang trại bò sữa Tây Ninh và
xây dựng trang trại bò sữa tại Hà Tĩnh.
Năm 2014, sau 38 năm không ngừng đổi mới và phát triển, công ty đã trở
nên quen thuộc với người tiêu dùng và tiếp tục khẳng, cải thiện, sáng tạo tìm
hướng đi mới. Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa Như Thanh tại Thanh Hóa.
Năm 2015, Vinamilk khởi công xây dựng trang trại bò sữa Thống Nhất- Thanh Hóa.
Năm 2016, đánh dấu hành trình 40 năm hình thành và phát triển của
Vinamilk và khẳng định vị thế của sữa Việt trên bản đồ ngành sữa thế giới. Sản
phẩm sữa tươi Vinamilk Organic chuẩn USDA Hoa Kì tiên phong mở lối cho thị
trường thực phẩm sữa tươi Việt Nam. Vinamilk trong năm này cũng mở rộng thị
trường đến các nước Đông Nam Á,
Năm 2017, Vinamilk khánh thành trang trại bò sữa Organic chuẩn
Châu Âu đầu tiên tại Đà Lạt. Vinamilk được xếp vào danh sách Global
2000, là một trong 2000 công ty niêm yết lớn nhất thế giới, với doanh thu và vốn
hóa lần lượt là 2,1 tỷ USD và 9,1 tỷ USD.
Năm 2018, khánh thành tổ hợp trang trại bò sữa công nghệ cao Thống
Nhất-Thanh Hóa với quy mô 4000 con bò.
Năm 2019, khởi công dự án tổ hợp trang trại bò sữa Organic Vinamilk
Lao-Jagro tại Lào. Vinamilk thuộc top 200 công ty có doanh thu trên 1 tỷ đô tốt
nhất Châu Á Thái Bình Dương.
=> Thành lập ngày 20/8/1976, đến nay Vinamilk đã trở thành công ty hàng đầu
Việt Nam về chế biến và cung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trong top 10
thương hiệu mạnh Việt Nam. Vinamilk không những chiếm tới 75% thị phần sữa
trong nước mà còn xuất khẩu đi nhiều nước, trong đó có những nước lớn như Mỹ, Pháp, Canada,… Trang 12/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Vinamilk cũng đã thiết lập được hệ thống phân phối sâu và rộng, xem đó là
xương sống cho chiến lược kinh doanh dài hạn. Hiện nay, Công ty có trên 180 nhà
phân phối, hơn 80.000 điểm bán lẻ phủ rộng khắp toàn quốc. Giá cả cạnh tranh
cũng là thế mạnh của Vinamilk bởi các sản phẩm cùng loại trên thị trường đều có
giá cao hơn của Vinamilk. Vì thế, trong bối cảnh có trên 40 doanh nghiệp đang
hoạt động, hàng trăm nhãn hiệu sữa các loại, trong đó có nhiều tập đoàn đa quốc
gia, cạnh tranh quyết liệt, Vinamilk vẫn đứng vững và khẳng định vị trí dẫn đầu
trên thị trường sữa Việt Nam, thậm chí là trường quốc tế. Trang 13/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
1.2. Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty Vinamilk Trang 14/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
b. Chức năng và nhiệm vụ các cấp, phòng ban
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền nhất quyết định mọi vấn
đề quan trọng của công ty, là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài
hạn trong việc phát triển công ty quyết định cơ cấu vốn bầu ra ban quản lí và điều
hành sản xuất kinh doanh của công ty.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lí công ty có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty
trừ vấn đề thuộc hội đồng đại cổ đông quyết định
Tổng giám đốc: do hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại
diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT quyết định tất cả
những vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty.
2. Chức năng lãnh đạo trong công ty
2.1. Phong cách lãnh đạo của CEO Mai Kiều Liên
a. Phong cách lãnh đạo xuất sắc nhưng không độc đoán
Dưới sự áp lực cạnh tranh gay gắt từ những tập đoàn thực phẩm có máu
mặt trên thế giới cũng như sự trỗi dậy của các công ty trong nước, Vinamilk cũng
tạo được những bước đột phá mạnh mẽ trong khoảng 3 năm vừa qua để tiếp tục
giữ vị trí là công ty thực phẩm số 1 Việt Nam. Trong khối các doanh nghiệp từ tư
nhân Vinamilk liên tục có mặt trong top 5 doanh nghiệp có doanh thu lớn nhất từ
năm 2008 cho đến nay. Một trong những câu chuyện làm nên thành công của
Vinamilk trong suốt chặng đường phát triển của mình là công ty đã may mắn có
được những người lãnh đạo có tâm, có tầm nhìn và có những kỹ năng lãnh đạo
xuất sắc. Điển hình trong số đó là Mai Kiều Liên – CEO của công ty từ năm 1992
– người được mệnh danh là kiến trúc sư trưởng cho những thành quả của
Vinamilk đã được từ thời kì đổi mới. Những năm cuối thập kỷ 90, Vinamilk khá
hấp dẫn với những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Lúc này, Vinamilk
đứng trước thời khắc lựa chọn “bán mình” hay “giữ mình”. Để đưa ra được quyết
định bà Mai Kiều Liên đã suy nghĩ rất nhiều, nếu liên doanh thì đối tác nắm đến
70% cổ phần, công ty chỉ còn 30% như vậy đồng nghĩa với việc công ty không Trang 15/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
còn tiếng nói trong việc điều hành. Đến cuối cùng bà từ chối liên doanh. Sở dĩ
như vậy là vì thà chịu khổ là đối thủ, phải vất vả nhiều, nhưng tất cả mọi người
đều vận động, cạnh tranh vì mục đích thúc đẩy thị trường sữa Việt Nam được
phát triển,… Bản thân bà vốn là một chuyên gia trong ngành sản xuất sữa, thực
phẩm, nước giải khát,.. với những phong cách lãnh đạo sáng tạo, luôn tìm kiếm
những sự đổi mới, cải tiến trong quản lý cũng như kiên định và táo bạo, có đạo
đức và quan trọng nhất là khiêm tốn. Dưới sự lãnh đạo của bà, Vinamilk đã luôn
không ngừng sáng tạo đột phá trong kinh doanh và cạnh tranh sòng phẳng với các
thương hiệu sữa hàng đầu trên thế giới đang có mặt tại thị trường Việt Nam như
Abbott, Mead Johnson hay Dutch Lady,..
Hiện tại dù bị cạnh tranh gay gắt trên thị trường Việt Nam nhưng Vinamilk vẫn
dẫn đầu với thị phần sản lượng đạt 50% của tất cả các sản phẩm sữa và từ sữa.
b. Minh bạch và trung thực
Lần đầu tiên, có một doanh nghiệp Việt Nam được lọt vào danh sách 200
doanh nghiệp Châu Á xuất sắc của tạp chí Forbes bình chọn. Vinamilk có được
thành quả như ngày hôm nay chính là nhờ vào sự lãnh đạo tài tình cũng như tôn
chỉ của công ty là minh bạch và trung thực. Đây chính là nguyên tắc của
Vinamilk mấy chục năm nay. Không những về thông tin mà trong cách cư xử,
hành xử của lãnh đạo cũng như mọi nhân viên trong công ty, tiêu chí trung thực là
tiêu chí hết sức quan trọng. Khi mình tự đánh giá, nhận xét mình một cách trung
thực thì mọi việc đều minh bạch rõ ràng. Mình đang đứng ở đâu, khiếm khuyết
chỗ nào, lợi thế cái gì, tốt chỗ nào, cần cải thiện điều gì để thể hiện rõ. Chính từ
những số liệu và thông tin trung thực được niêm yết trên sàn chứng khoán mà
Vinamilk đã hoạt động và cải thiện được giúp công ty ngày càng phát triển. Nếu
số liệu và thông tin không đúng sẽ rất mù mờ, không chính xác mọi vấn đề.
Thông tin không rõ ràng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang đứng trước bờ vực của sự nguy hiểm.
Từ khi Vinamilk lên sàn chứng khoán thì đã trở thành 1 công ty đại
chúng. Mọi thông tin mọi người đều biết và rất quan tâm. Các cổ đông của công
ty rất quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh chính vì vậy Vinamilk cũng Trang 16/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
nhận được rất nhiều đóng góp của các cổ đông qua email, thư hoặc trong các đại
hội cổ đông. Họ đóng góp ý kiến rất nhiều, và trách nhiệm của vinamilk phải trả
lời những câu hỏi đó. Những kế sách hay thì công ty áp dụng, còn những điều họ
hiểu không đúng thì phải trả lời và giải thích. Khi trở thành công ty đại chúng,
công ty được rất nhiều người tham gia quản lý nên việc quản trị công ty ngày
càng được cải thiện tốt.
Muốn có được kế hoạch thì phải có số liệu nghiên cứu thị trường dựa trên
dân số, mức độ thu nhập, xu hướng, ý thức của người tiêu dùng,… tất cả những
số liệu trên công ty phải mua từ những công ty độc lập,chuyên ngành, trên cơ sở
đó công ty sẽ lập kế hoạch. Kế hoạch đó phải thay đổi liên tục vì cuộc sống phải
thay đổi liên tục. Ví dụ như theo kế hoạch sẽ phát triển mặt hàng đó những sau 1
năm mặt hàng đó không phát triển theo kế hoạch thì phải chuyển hướng. Bà cũng
luôn nhắc với nhân viên phải luôn kiểm soát được vùng mình quản lý. Không có
một nhân viên nào hoạt động nào nằm ngoài sự kiểm soát của hệ thống công ty. c. Tự do trong công việc
Vị trí vững chắc của Vinamilk ngày hôm nay góp phần không nhỏ của bà
Mai Kiều Liên, được biết đến là người phụ nữ quyết đoán và có suy nghĩ cấp tiến.
Bà là người ra những quyết định kịp thời như đầu tư vùng nguyên liệu từ sớm
(đầu những năm 1990), tiến hành tái cấu trúc Vinamilk (năm 2003), đưa công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (năm 2006), quyết định đầu tư và
ngừng đầu tư trong lĩnh vực bia, cà phê (2005-2010). Và nay bà đặt mục tiêu sẽ
đưa công ty lọt top 50 doanh nghiệp sản xuất sữa lớn nhất thế giới trong 5 năm tới.
Bà xử lý phần lớn công việc qua email, khuyến khích tư duy phản biện
nhưng rất ghét họp hành. Nhân viên trong công ty bất cứ ai có việc gì, bức xúc gì
thì cứ email bà trả lời ngay. Trung bình một ngày bà nhận được từ 2-3 email như
thế này. Yếu tố hàng đầu mang lại thành công cho bà Mai Kiều Liên chính là làm
việc hết mình, sự sáng tạo. Tức là không đi theo lối mòn, không đi theo xu hướng
đám đông, nhiều khi mình đi ngược lại xu thế nhưng vẫn làm khi thấy chắc chắn
là mình đúng và hiệu quả. Trang 17/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
d. Lãnh đạo tạo lòng tin
Lãnh đạo muốn tạo được lòng tin với nhân viên doanh nghiệp phải có
được “tâm” và “tầm”. Doanh nghiệp muốn có được lòng tin của khách hàng phải
đảm bảo thực hiện “lời hứa của thương hiệu” mà mình đặt ra ở mọi thời điểm.
Ban lãnh đạo là người đứng đầu, là người có trách nhiệm phải xây dựng lòng tin
của mình đối với toàn thể nhân viên và các cổ đông. Mỗi hành động hay phát
ngôn trước công chúng của lãnh đạo phải được xem xét cẩn trọng vì chỉ cần một
phút sơ sẩy cũng có thể dẫn đến rủi ro không đáng có. Là thương hiệu lọt vào top
200 doanh nghiệp xuất sắc nhất Châu Á do Forbes bình chọn. Trong cơn bão
khủng hoảng melamine chính Mai Kiều Liên là người đứng ra truyền thông và tạo
dựng lòng tin cho hàng triệu người tiêu dùng Việt Nam rằng các sản phẩm của
Vinamilk hoàn toàn không chứa melamine. Khi một người lãnh đạo cao cấp của
một thương hiệu uy tín đã đích thân truyền đi thông điệp sẽ tạo niềm tin mạnh mẽ
từ khách hàng và từ đó họ thêm tin tưởng và tiếp tục ủng hộ Vinamilk.
Trong xây dựng thương hiệu, lòng tin thương hiệu của khách hàng được
xây dựng qua năm tháng. Họ sẽ trải qua những giai đoạn như nghe nhìn, rồi đến
liên tưởng, thử và trung thành. Một thương hiệu, cần luôn trung thành với tính
cách thương hiệu và truyền thống tính cách đó một cách nhất quán từ thời kì này qua thời kì khác.
Bà quan niệm rằng: Với tầm nhìn chiến lược, hành xử công bằng và chuẩn
mực sẽ giúp tạo niềm tin cho toàn bộ nhân viên, cổ đông và các đối tác làm nền
tảng để thương hiệu thực hiện “lời hứa thương hiệu” đối với khách hàng. Nếu
trong đội ngũ mà mất đi lòng tin thì không thể tạo dựng được sự tín nhiệm từ khách hàng bên ngoài.
Nhiệm vụ của bà là phải xây dựng được lòng tin trong mỗi nhân viên vào
chiến lược và mục tiêu mà công ty đang hướng tới để với lòng tin đó mỗi nhân
viên có động lực tạo ra các sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo giúp nâng cao danh tiếng
doanh nghiệp. Trong kinh doanh cũng như trong cuộc sống, câu châm ngôn “ một
lần bất tín, vạn lần bất tin” như vẫn nguyên giá trị như một kim chỉ nam cho việc
tạo dựng danh tiếng của bất cứ doanh nghiệp hay thương hiệu nào. Trang 18/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Bà cam kết “cung cấp những sản phẩm và dịch vụ đa dạng nhất với chất
lượng đạt kết quả cao nhất, giá cả cạnh tranh và trung thực trong mọi giao dịch”.
Tôn trọng con người, hướng tới mọi đối tượng người tiêu dùng, nhân viên, đối
tác, nhà cung cấp. Đối với người lao động trình độ kém bà sẵn sàng đào tạo năng
cao tay nghề. Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội.
Vinamilk dưới sự lãnh đạo của bà luôn có những hành động thiết thực
2.2. Hành vi lãnh đạo của tổ chức
Có 7 hành vi lãnh đạo của tổ chức:
- Làm việc có KPIs, kế hoạch và báo cáo: KPI là từ viết tắt của Key
Performance Indicator, có nghĩa là chỉ số đánh giá hiệu quả, nó là công cụ đo
lường, đánh giá hiệu quả được thể hiện qua số liệu, tỷ lệ, chỉ tiêu định lượng,
nhằm phản ánh hiệu quả hoạt động của các tổ chức hoặc bộ phận chức năng hay
cá nhân trong việc đạt được kết quả cuối cùng. Lãnh đạo của công ty cổ phần sữa
Vinamilk luôn làm việc một cách nghiêm túc, có tầm nhìn rộng phát triển công ty
một cách bền vững, đảm bảo các yếu tố môi trường và tận dụng nguồn tài nguyên
có sẵn có doanh nghiệp. Tầm nhìn chiến lược lớn, vận dụng tối đa những điểm
mạnh của công ty để phát triển đồng thời đảm bảo yếu tố trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp đã tạo nên thành công trong xây dựng văn hóa doanh nghiệp của công ty.
- Quan tâm và động viên đúng lúc:
Chính sách tiền lương: Thang bảng lương của Vinamilk đang xây dựng
theo hệ thống Merce. Hàng tháng, Vinamilk duy trì việc đánh giá nhân viên theo
Phương pháp Thẩm định hiệu quả lao động và Quản trị theo mục tiêu. Kết quả
đánh giá là cơ sở cho các quyết định tăng lương hàng năm và các khoản thưởng cuối năm.
Chế độ bảo hiểm: Sử dụng các gói bảo hiểm chăm sóc sức khỏe và tai
nạn cho người lao động ngoài chương trình bảo hiểm theo quy định của pháp luật
nhằm mang đến sức khỏe tốt hơn cho các nhân viên của Vinamilk. Năm 2014,
chương trình này được mở rộng cho toàn nhân viên. Trang 19/24 GVHD: Nguyễn Thu Hà
Nhóm 5 – “Chức năng lãnh đạo”
Chính sách khen thưởng: hàng năm các bộ nhân viên của Vinamilk sẽ
được chia sẻ một phần lợi nhuận của công ty tùy theo tình hình hoạt động để
nhằm khuyến khích cố gắng của tất cả mọi người.
Đối xử tôn trọng, công bằng với mọi nhân viên. Vinamilk tạo cơ hội tốt
nhất cho mọi nhân viên để phát triển sự bình đẳng, xây dựng và duy trì môi
trường làm việc thân thiện, an toàn và cởi mở. Lãnh đạo của vinamilk luôn luôn
quan tâm và đồng hành cùng nhân viên.
- Quan sát năng lực và đào tạo ngay:
Xuất phát từ nhu cầu về nguồn nhân lực có kiến thức chuyên môn cao,
làm chủ được các công nghệ tiên tiến trên thế giới về ngành sữa, Vinamilk đã
kiên trì đầu tư để xây dựng lực lượng các chuyên gia trẻ trong nhiều lĩnh vực
quan trọng như: Công nghệ chế biến Sữa và các sản phẩm từ sữa, Kiểm định thú
y - Dịch tễ, Tự động hoá dây chuyền công nghệ và sản xuất...
Ngoài các hoạt động đào tạo, thì các Quản trị viên tập sự (Management
Trainee – MT) cũng là một chương trình khá phổ biến được nhiều doanh nghiệp
lựa chọn để phát triển đội ngũ quản lý. Điểm cốt lõi của chương trình này là sàng
lọc được “chất” hơn là lấy “lượng”, làm sao để tuyển chọn được ứng viên xuất
sắc nhất, đảm đương vị trí quản lý và am hiểu về công ty.
Đại diện Vinamilk cho biết công ty thực hiện chương trình này nhằm
tuyển chọn, đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên có đủ năng lực để đáp ứng
chiến lược hoạt động và kinh doanh của Công ty. Năm 2016, tỷ lệ ứng viên được
chọn tham gia chương trình Quản trị viên tập sự (MT) tại Vinamilk là 1,7%, có
nghĩa là chỉ có từ 1 đến 2 ứng viên được chọn trong số 100 hồ sơ. Tuy nhiên, tỷ lệ
được đề bạt lên vị trí quản lý sau khi hoàn tất chương trình đạt đến 36,8%. Trong
chương trình, các ứng viên không chỉ tích lũy kiến thức chuyên môn mà sẽ được
đào tạo về kỹ năng quản lý, năng lực tổ chức, đặc biệt là phát triển tư duy, tầm
nhìn nhằm trang bị đầy đủ năng lực, bản lĩnh để trở thành các nhà quản lý tài năng.
- Tạo môi trường tốt và kết nối tốt cả bên trong và bên ngoài khối/phòng: Ở
vinamilk thì những người lãnh đạo luôn luôn biết cách để kết nối các khối phòng Trang 20/24